Đề cương ôn tập môn Sinh học 8 học kì 1 - Năm học 2015-2016

doc 6 trang Tương Tư 17/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Sinh học 8 học kì 1 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_sinh_hoc_8_hoc_ki_1_nam_hoc_2015_2016.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Sinh học 8 học kì 1 - Năm học 2015-2016

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 8 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2015 - 2016 Chương I: Khái quát về cơ thể người 1. a) Phản xạ là gì? b) Cho 1 ví dụ về phản xạ của cơ thể. a) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh. b) Tay chạm vào vật nóng rụt tay lại, đi nắng mặt đỏ gay (hoặc ví dụ khác) 2. Thế nào là cung phản xạ? Kể tên các thành phần của 1 cung phản xạ? - Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da ) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến ) - 1 cung phản xạ có 5 thành phần: Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron ly tâm, nơron trung gian, cơ quan phản ứng. 3. - Thế nào là vòng phản xạ? - Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi. Đường phản hồi thông tin ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng. 4. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể. 5. Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa? - Giữa cơ thể và tế bào có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ví dụ: tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể và cơ thể là môi trường sống của tế bào, tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của cơ thể. Chương II: Vận động 1. Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài? Các phần của xương Cấu tạo Chức năng Đầu xương - Sụn bọc đầu xương - Giảm ma sát - Mô xương xốp: gồm các nan - Phân tán lực + Tạo các ô chứa tuỷ xương đỏ Thân xương - Màng xương - Giúp xương to ra về bề ngang - Mô xương cứng - Chịu lực - Khoang xương - Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em và tuỷ vàng ở người lớn 2. Thành phần hoá học của xương? Xương to ra do đâu? Dài ra do đâu? Thành phần hoá học của xương bao gồm hai phần chính: - Cốt giao: làm cho xương có tính mềm dẻo - Muối khoáng: Làm cho xương bền chắc. Xương to ra là do sự phân chia tế bào ở màng xương Xương dài ra là do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. 3. Em hãy nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp khắc phục - Nguyên nhân của sư mỏi cơ là do cơ co lâu liên tục, lượng Ôxy và năng lượng cung cấp cho cơ thiếu, quá trình hoạt động của cơ sinh ra Axitlactic tích tụ đầu độc làm cho cơ bị mỏi - Biện pháp chống mỏi cơ cần hít thở, xoa bóp cho cơ, lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí. 4. Phân biệt các loại khớp xương ở người? Cho ví dụ? + Khớp động: Là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp (bao hoạt dich). ví dụ + Khớp bán động: Là khớp cử động hạn chế. ví dụ + Khớp bất động: Là khớp không cử động được. ví dụ 6. Trình bày sự tiến hóa của bộ xương và hệ cơ người so với thú? - Sự tiến hóa của bộ xương người so với thú + Hộp sọ phát triển. + Lồng ngực nở rộng sang hai bên. + Cột sống cong ở 4 chỗ. + Xương chậu nở, xương đùi lớn. + Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển. + Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại. - Sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú: + Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển.
  2. + Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay đặc biệt cơ ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động. + Cơ vận động lưỡi phát triển. + Cơ mặt phân hóa * Bộ xương và hệ cơ người có nhiều đặc điểm thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động 7. Để hệ cơ và bộ xương phát triển cân đối và khỏe mạnh cần phải làm gì? Để hệ cơ và bộ xương phát triển cân đối và khỏe mạnh cần phải: - Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức. - Thường xuyên luyện tập: tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai. - Ngồi học ngay thẳng, mang vác đều hai bên. - Dinh dưỡng hợp lý: Ăn uống đủ chất. Cung cấp đủ chất cho xương phát triển. - Tắm nắng: tăng cường vitamin D giúp chuyển hóa Canxi để tạo xương. Chương III: Tuần hoàn 1. Đông máu là gì? Ý nghĩa của sự đông máu. Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? - Đông máu: là hiện tượng máu lỏng chảy ra khỏi mạch tạo thành cục máu đông bịt kín vết thương. - Ý nghĩa: - Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi bị thương. - Tiểu cầu đóng vai trò trong quá trình đông máu: Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm vết rách. Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông. 2. Chu kỳ hoạt động của tim gồm những pha nào? Hãy cho biết một chu kì co giãn của tim chiếm bao nhiêu thời gian? Vì sao tim hoạt động liên tục, suốt đời mà không mệt mỏi? - Chu kỳ hoạt động của tim gồm có 3 pha: Pha nhĩ co ( 0,1s), pha thất co (0,3s), pha dãn chung(0,4s) (0,5đ) - Chu kì hoạt động của tim là 0,8 s - Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. - Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi. 3. Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất? - Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ vì tâm nhĩ phải co bóp đẩy máu xuống tâm thất, còn tâm thất co bóp mạnh để tạo lực lớn nhất để đẩy máu đến toàn bộ cơ thể. Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. - Thành cơ tâm nhĩ có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống tâm thất phải. 4. Trình bày cơ chế sự đông máu? - Trong máu có huyết tương và các tế bào máu, bạch cầu , tiểu cầu , khi bị trầy sướt máu chảy ra khỏi mạch, tiểu cầu vỡ ra tạo Enzim kết hợp với chất sinh tơ và ion Ca++ trong huyết tương tạo thành tơ máu (Tơ Fibrin ) bao lấy các tế bào máu tạo thành cục máu đông hàn kín vết thương. 5. Vì sao khi truyền máu cần phải làm xét nghiệm máu. Phải biết sự cần thiết việc xét nghiện máu trước khi truyền vì: + Lựa chọn loại máu cần truyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch). + Tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh. 6. Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tim người phù hợp với chức năng? - Cấu tạo trong của tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm thất phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái. Có các van tim giúp máu lưu thông theo 1 chiều. - Các ngăn tim, độ dày mỏng thành cơ các ngăn tim + Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ. Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. + Thành cơ tâm nhĩ có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống tâm thất phải. - Các van tim: Giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu đều có van để đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo một chiều nhất định. 7. Sự thực bào là gì? Do những loại bạch cầu nào thực hiện? Nêu sự khác nhau về hoạt động bảo vệ cơ thể của tế bào limpho B và tế bào limpho T? * Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt Vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng. * Do các loại bạch cầu sau thực hiện - Bạch cầu trung tính. - Đại thực bào (Bạch cầu mô nô). * Sự khác nhau về hoạt động bảo vệ cơ thể của tế bào Limphô B và tế bào Limphô T.(1,0)
  3. + Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bẳng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể gây kết dính lại các kháng nguyên. + Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm Vi khuẩn, Vi rút bằng cách nhận diên và tiếp xúc chúng, tiết ra các Prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá huỷ. 8. - Máu có thành phần cấu tạo như thế nào? * Máu gồm có huyết tương và tế bào máu. - Huyết tương: lỏng trong suốt màu vàng chiếm 55% thể tích. - Tế bào máu: đặc đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45% thể tích. + Hồng cầu: màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân + Bạch cầu: Trong suốt, khá lớn, có nhân + Tiểu cầu: Chỉ là mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu 10. Khi cơ thể bị mất nước nhiều như khi bị tiêu chảy, khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao? - Khi cơ thể mất nước nhiều máu khó có thể lưu thông dễ dàng trong mạch, vì máu sẽ còn chủ yếu là các chất hòa tan và tế bào máu máu đặc quánh lại khiến máu bị ứ nghẹn trong các mạch máu đặc biệt là các mạch nhỏ như mao mạch 11. - Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó? - Có tới 90% là nước giúp máu lưu thông dễ dàng trong mạch máu. - Đóng vai trò chất mang làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng, nội tiết tố, chất thải,.... 12. Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm? - Vì hồng cầu trong máu có chứa Hb, tại phổi máu được tiếp nhận O2 máu có màu đỏ tươi, sau đó đi về tỉm rồi đi tới các tế bào trong cơ thể. - Từ các tế bào trong cơ thể, máu lại nhận CO2 bị thải có màu đỏ thẫm và dẫn về tim rồi tới phổi. 13. Trình bày chức năng của huyết tương và hồng cầu. + Huyết tương: gồm nước, các chất dinh dưỡng, các hoocmôn, các kháng thể, chất thải. - Chức năng: duy trì máu ở trạng thái lỏng, tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể. + Hồng cầu: có Hêmôglôbin (Hb) có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển: - Chức năng: - Vận chuyển O2 từ phổi về tim tới các tế bào; - Vận chuyển CO2 từ các tế bào về tim đến phổi. 14. Môi trường trong gồm những thành phần nào? Vai trò của môi trường trong là gì? - Môi trường trong gồm: máu, nước mô và bạch huyết. - Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài. 15. Trình bày cấu tạo của bạch cầu. Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể? Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào? - Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu (7000mm3 – 800mm3), không có hình dạng nhất định. Gồm có 5 loại: + Bạch huyết bào (Limphô bào): Gồm limphô B và limphô T. + Bạch cầu mô nô (đại thực bào) + Bạch cầu trung tính. + Bạch cầu ưa acid. + Bạch cầu ưa kiềm. - Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể. - Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên. - Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa. 16. Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? - Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó. - Có 2 loại miễn dịch: + Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể) + Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin. 17. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu? Vậy huyết áp là gì? Có nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch? Sự chênh lệch về huyết áp có ý nghĩa gì? - Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch bởi do sự co bóp của tim (tâm thất co) tạo ra huyết áp và vận tốc máu. - Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. - Huyết áp ở động mạch lớn nhất và giảm dần đến tĩnh mạch. - Giúp cho máu vận chuyển được trong hệ mạch.
  4. Chương IV: Hô hấp Câu 1: Trình bày cấu tạo của và chức năng của hệ hô hấp. * Cấu tạo của và chức năng của hệ hô hấp: - Cấu tạo: + Các cơ quan của đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản. + Hai lá phổi: Gồm rất nhiều tế bào phế nang. - Chức năng của cơ quan hô hấp: + Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí vào, ra, ngăn bụi, làm ấm và ẩm không khí vào phổi. + Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoà.i 2. Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? - Hô hấp cung cấp ôxi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào, đồng thời loại cacbônic ra khỏi cơ thể - Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào 3. Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào? - Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. - Sự trao đổi khí ở phổi: + Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu. + Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang. - Sự trao đổi khí ở tế bào: + Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào. + Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu. 4. Dung tích sống là gì? Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào? - Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra. - Muốn có dung tích sống lớn, giảm dung tích khí cặn cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu để tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp. - Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập... Chương V: Tiêu hóa 1. Sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Giải thích về ý nghĩa sinh học của câu nói “Ăn kỹ no lâu”. - Biến đổi lí học: - Biến đổi lý học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức thức ăn. + Tác dụng: làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt. - Biến đổi hóa học: - Biến đổi hoá học: hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt. + Tác dụng: biến đổi một phần tinh bột chín đường mantôzơ. - Nhai kĩ no lâu vì khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hoá càng cao, cơ thể thấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn. 2. Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người là gì? Những loại chất nào trong thức ăn còn cần được tiêu hóa ở ruột non? Một người bị triệu chứng thiếu a xit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? - Vai trò sự tiêu hóa: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và thải bỏ các chất cặn bã ra ngoài. - Các chất còn cần tiêu hóa ở ruột non: gluxit (tinh bột, đường đôi), prôtêin và lipit. - Giải thích sự tiêu hóa ở ruột non đối với người bị chứng thiếu a xit dạ dày: Khi thiếu axit ở dạ dày thì làm rối loạn quá trình đóng mở môn vị. nếu môn vị liên tục mở thức ăn được tống một cách ào ạt xuống ruột non làm cho ruột non không kịp tiêu hóa thức ăn nên một số thức ăn theo phân ra ngoài. Nếu môn vị liên tục đóng thức ăn không thể xuống tá tràng mà tích tụ ở dạ dày trong một thời gian dài, vi khuẩn ở dạ dày phân hủy thức ăn tạo ra các sản phẩm có vị chua gây hiện tượng ợ chua, chướng hơi, đầy bụng. Nếu nặng hơn nữa thì thức ăn được dạ dày co bóp đẩy ngược qua tâm vị và ra ngoài gây hiện tượng nôn thức ăn. 4. Quá trình tiêu hóa gồm các hoạt động nào? - Quá trình tiêu hóa gồm các hoạt động: Ăn và uống ->đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ chất dinh dưỡng -> thải phân 5. Các cơ quan tiêu hóa - Các cơ quan trong ống tiêu hóa: Miệng - Hầu - Thực quản - Dạ dày - Ruột (Ruột non, ruột già) - Hậu môn - Các tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, Tuyến vị, Tuyến gan, Tuyến tụy, Tuyến ruột 6. Em hãy trình bày các hoạt động tiêu hoá diễn ra ở ruột non. Theo em trong 2 loại biến đổi trên ở ruột non thì biến đổi nào là chủ yếu và quan trọng hơn? * Gồm quá trình tiêu hóa lí học và tiêu hóa hóa học. - Những biến đổi lý học ở ruột non: + Thức ăn được hoà loãng và trộn đều các dịch tiêu hoá (dịch mật, dịch tuỵ và dịch ruột). + Các khối lipit được các muối mật len lỏi vào và tách chúng thành những giọt lipit nhỏ biệt lập với nhau.
  5. + Các lớp cơ trên thành ruột non nhào trộn thức ăn cho ngấm đều dịch tiêu hoá và tạo lực đẩy thức ăn xuống các phần tiếp theo. - Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non: + Tinh bột, đường đôienzim Đường đôi enzim Đường đơn + Prôtêin enzim Peptít enzim Axit amin + Lipít enzim các giọt lipít nhỏ enzim Axit béo và Glixêrin + Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được. (0,5đ) - Theo em trong 2 loại biến đổi trên ở ruột non thì đổi hoá học là chủ yếu và quan trọng hơn vì đến ruột non thức ăn được biến đổi từ các chất phức tạp thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. 9. Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng? Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng: - Ruột dài 2,8 – 3m. Diện tích bề mặt bên trong của ruột non rất lớn (400-500m2) - Niêm mạc có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ. - Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc. - Làm tăng diện tích bề mặt và khả năng hấp thụ của ruột non 10. Ở dạ dày có các hoạt động tiêu hoá nào? Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ mà không bị phân huỷ ? * Ở dạ dày có các hoạt động tiêu hoá là: - Tiết dịch vị - Biến đổi lí học: Dạ dày tiết dịch vị để hoà loãng thức ăn và co bóp để đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị - Biến đổi hoá học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần thức ăn prôtêin chuổi dài thành các chuổi ngắn gồm 3-10 axit amin. - Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột. * Vì chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị. Các chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và axit HCl. 13. Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày? - Hình dạng: hình túi thắt 2 đầu, dung tích khoảng 3 lít. - Thành dạ dày gồm 4 lớp: + Lớp màng bọc bên ngoài + Lớp cơ: rất dày và khoẻ gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo. + Lớp dưới niêm mạc. + Lớp niêm mạc trong cùng: có nhiều tuyến tiết dịch vị. 14. Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan bộ phận nào? Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào? - Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động co của các cơ dạ dày và sự co cơ vòng ở môn vị. - Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hoá trong dạ dày: + Một phần nhỏ tinh bột được phân giải nhờ enzim amilaza (trộn đều ở khoang miệng) tạo thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa trộn đều với dịch vị. + Gluxit, lipit không tiêu hoá trong dạ dày, chỉ biến đỗi về mặt lí học. 15. Vì sao khi đầy bụng, ta hay ợ ra nước chua? Vì sao lúc đói bụng lại sôi ùng ục ? - Khi đói dịch vị vẫn tiếp tục tiết ra. Do trống rỗng, dạ dày co mạnh làm cho các dịch trong đó bị đẩy lên, dồn xuống, sủi bọt và cho ta có cảm giác vừa thấy đói bụng vừa sôi lên ùng ục 16. Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hoá diễn ra có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hoá ở ruột non là gì? - Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hoá diễn ra có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hoá ở ruột non là: Đường đơn, Các axitamin, Axit béo và glixêrin, Các vitamin, Các muối khoáng 17. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan - Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất + Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu: đường, axit béo và glyxerin. Axit amin, các vitamin tan trong nước, muối khoáng, nước. + Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết: lipit, các vitamin tan trong dầu. - Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng: + Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu ở mức ổn định, phần dư sẽ được biến đổi để tích trữ hoặc thải bỏ + Khử các chất độc bị lọt vào cùng các chất dinh dưỡng.
  6. 18. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa - Vi khuẩn: gây hại cho răng, dạ dày, ruột và các tuyến tiêu hóa => tạo môi trường axít làm hỏng men răng, viêm loét dạ dày - Giun sán: Gây tắc ruột và ống dẫn mật. - Các chất độc hại có trong thức ăn, đồ uống. - Ăn uống không đúng cách và khẩu phần ăn không hợp lý: Cơ quan tiêu hóa bị viêm, bị mệt mỏi; hoạt động tiêu hóa và hấp thụ kém hoặc bị rối loạn. Chương VI: Trao đổi chất 3. Phân tích sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. - Ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và O 2 qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân huỷ và khí CO2 từ cơ thể thải ra. - Ở cấp độ tế bào, các chất dinh dưỡng và O 2 tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài. 4. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ môi trường. + Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ môi trường: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ô xi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất Như vậy hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời. - Trao đổi chất ở 2 cấp độ có liên quan mật thiết, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. 5. Cho biết sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào gồm những quá trình nào? - Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm 2 mặt là đồng hóa và dị hóa. + Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng. + Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng. 6. Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào? - Năng lượng do dị hoá giải phóng được sử dụng vào hoạt động co cơ để sinh công, cung cấp cho quá trình đồng hoá, tổng hợp nên chất mới và sinh ra nhiệt bù đắp vào phần nhiệt của cơ thể mất đi do toả nhiệt vào môi trường. 7. So sánh đồng hoá và dị hoá. Nêu mối quan hệ giữa đồng hoá và dị hoá. - Giống nhau: Xảy ra trong TB - Khác nhau: + Đồng hoá: Tổng hợp các chất, Tích luỹ năng lượng + Dị hoá: Phân giải các chất, Giải phóng năng lượng - Mối quan hệ: Các chất được tổng hợp từ đồng hoá là nguyên liệu cho dị hoá. Năng lượng được tích luỹ ở đồng hoá sẽ được giải phóng trong quá trình dị hoá để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp các chất của đồng hoá. Hai quá trình này trái ngược nhau, mâu thuẫn nhưng thống nhất với nhau. + Nếu không có đồng hoá thì không có nguyên liệu cho dị hoá. + Nếu không có dị hoá thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hoá. 8. Chuyển hoá cơ bản là gì? Có ý nghĩa như thế nào? - Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi. - Ý nghĩa: Đó là năng lượng duy trì sự sống. 9. Sự điều hoà chuyển hoá vật chất và năng lượng phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Sự điều hòa chuyển hoá vật chất và năng lượng phụ thuộc vào những yếu tố: + Sự điều khiển của hệ thần kinh: các trung khu ở não bộ điều khiển trao đổi gluxit, lipit, nước, muối khoáng và tăng giảm nhiệt độ cơ thể. + Các hoocmôn điều tiết: insulin, glucagon. 10. Vì sao nói thực chất của quá trình trao đổi chất là sự chuyển hoá vật chất và năng lượng? Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào gồm quá trình tổng hợp các sản phẩm đặc trưng cho tế bào của cơ thể, tiến hành song song với quá trình dị hoá để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. - Trao đổi chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng liên quan chặt chẽ với nhau. 11. Vì sao nói chuyển hoá vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống ? - Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hoá. Nếu không có chuyển hoá thì không có hoạt động sống.