Đề kiểm tra cuối kì 1 môn Lịch sử 7 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì 1 môn Lịch sử 7 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_ki_1_mon_lich_su_7_nam_hoc_2020_2021_co_dap.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối kì 1 môn Lịch sử 7 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)
- Ngày 22/12/2020 Tiết 32: KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: Qua kiểm tra để đánh giá kết quả HS về: 1. Kiến thức: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa – giáo dục nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, giải thích, đánh giá vấn đề lịch sử, vẽ sơ đồ, kĩ năng vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn. 3. Thái độ: - HS có thái độ đúng đắn về các vấn đề lịch sử cơ bản của dân tộc, trân trọng những giá trị của lịch sử dân tộc. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy, ngôn ngữ... - Năng lực tái hiện; giải quyết mối quan hệ, liên hệ; so sánh, phân tích... II. Hình thức kiểm tra: Tự luận III. Ma trận: Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Tổng Chủ đề Vận dụng Vận dụng cao Chủ đề 1: Các nhân vật Công lao của Nước ta buổi lịch sử tiêu một nhân vật đầu độc lập biểu lịch sử Số câu Số câu: 1/2 Số câu: 1/2 Số câu: 1 Số điểm Số điểm: 1 Số điểm: 2 Số điểm:3 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 30% Chủ đề 2: Văn hóa - Văn hóa giáo dục thời Nước Đại Thăng Long Việt thời Lý Lý Số câu Số câu: 1/2 Số câu: 1/2 Số câu: 1 Số điểm Số điểm: 2 Số điểm: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 30% Nhà Trần Chủ đề 3: Ba lần thành lập và kháng chiến Nước Đại củng cố chế chống Việt thời độ phong Mông - Trần kiến tập Nguyên quyền
- Số câu Số câu: 1/2 Số câu: 1/2 Số câu:1 Số điểm Số điểm: 2 Số điểm: 2 Số điểm: 4 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 40% Số câu: Số câu: Tổng số câu Số câu: 1/2 Số câu: 1/2 Số câu: 3 1/2+1/2 1/2+1/2 Tổng số điểm Số điểm: 2 Số điểm: 2 Số điểm:10 Số điểm: 3 Số điểm: 3 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ:100% Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 30 % IV. Đề bài Đề 1: Câu 1: (3.0 điểm) Kể tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Ngô, Đinh – Tiền Lê? Đánh giá công lao của một nhân vật lịch sử mà em yêu thích? Câu 2: (3 điểm) Văn hóa, giáo dục thời lý. a, Những sự kiện nào chứng tỏ giáo dục thời Lý phát triển hơn thời kì trước? b, Nét đặc sắc về nền văn hóa Thăng Long? Câu 3: (4.0 điểm) Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Đại Việt thời Trần? Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ở thời Trần? Đề 2: Câu 1: (3.0 điểm) Kể tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Ngô, Đinh – Tiền Lê? Đánh giá công lao của một nhân vật lịch sử mà em yêu thích? Câu 2: (3 điểm) Văn hóa, giáo dục thời lý. a, Vì sao nói dưới thời Lý, đạo Phật được phát triển? b, Nét đặc sắc về nền văn hóa Thăng Long? Câu 3: (4.0 điểm) Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào?So sánh cách đánh giặc Mông – Nguyên của nhà Trần lần thứ ba so với hai lần trước? V. Đáp án và biểu điểm: Đề 1: Câu Nội dung cần đạt: Điểm 1 * Kể tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Ngô, Đinh – Tiền 1,0 Lê - Nhà Ngô: Ngô Quyền (898 - 944) - Nhà Đinh: Đinh Bộ Lĩnh (924 - 979) - Nhà Tiền Lê: Lê Hoàn (941 - 1005). *Đánh giá công lao của một nhân vật lịch sử mà em yêu 2,0 thích. HS nêu được: Tên, Công lao của nhân vật yêu thích
- 2 a, Những sự kiện nào chứng tỏ giáo dục thời Lý phát triển 2,0 hơn thời kì trước: - 1070, nhà Lý xây dựng Văn Miếu ở Thăng Long để thờ Khổng 0,5 Tử, cũng là nơi dạy học cho các con vua. - 1075, nhà Lý tổ chức khoa thi đầu tiên để tuyển chọn quan lại. 0,5 - 1076, nhà Lý mở Quốc Tử Giám (có thể xem đây là trường đại học đầu tiên của nước ta) cho con em quý tộc, sau đó mở rộng 0,5 cho con em quan lại và những người giỏi trong nước học tập. giáo dục thời Lý phát triển hơn thời kì Đinh – Tiền Lê 0,5 b, Nét đặc sắc về nền văn hóa Thăng Long: - Văn hóa Thăng Long thời Lý là thời kì định hình một nền văn 1,0 hóa riêng, đậm đà bản sắc dân tộc, mang phong cách đa dạng, độc đáo, linh hoạt. 0,5 - Văn hóa Thăng Long được hội tụ bởi các yếu tố văn hóa cung đình, văn hóa đô thị, văn hóa nghệ thuật và văn hóa chữ nghĩa, học đường thi cử. 0,5 3 * Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Đại Việt thời Trần. 2,0 - Yêu cầu HS vẽ đúng * Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến 2,0 chống quân xâm lược Mông – Nguyên ở thời Trần. (HS chỉ nêu mỗi ý đạt 0,25 điểm. Phân tích được từng ý mới đạt điểm tối đa) - Sự tham gia tích cực, chủ động của các tầng lớp nhân dân, các 0,5 thành phần dân tộc - Sự chuẩn bị chu đáo về tiềm lực mọi mặt cho cuộc kháng 0,5 chiến... - Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của nhân dân, đặc 0,5 biệt là quân đội nhà Trần - Nhờ có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần đặc biệt là vua Trần Nhân Tông và các 0,5 danh tướng: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư Đề 2: Câu Nội dung cần đạt: Điểm 1 *Kể tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Ngô, Đinh – Tiền 1,0 Lê - Nhà Ngô: Ngô Quyền (898 - 944) - Nhà Đinh: Đinh Bộ Lĩnh (924 - 979) - Nhà Tiền Lê: Lê Hoàn (941 - 1005). *Đánh giá công lao của một nhân vật lịch sử mà em yêu 2,0 thích. HS nêu được: Tên, Công lao của nhân vật yêu thích 2 a, Đạo Phật được phát triển vì: 2,0
- + Hầu hết các vua Lý như Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông đều sùng đạo Phật 0,5 + Cho xây dựng nhiều chùa tháp, tô tượng, đúc chuông, Riêng ở Bắc Ninh – quê hương của vua Lý Công Uẩn được ông cho xây 0,5 dựng 8 ngôi chùa; cho phép hơn 1000 người ở Thăng Long làm sư. + Thời Lý, có nhiều công trình kiến trúc mang dáng dấp và chịu 0,5 ảnh hưởng của đạo Phật như chùa Một Cột, chuông Quy Điền, tháp Báo Thiên (Hà Nội), vạc Phổ Minh (Nam Định), + Các nhà sư được coi trọng, nhiều người được các vua Lý trọng 0,5 dụng làm cố vấn trong cung đình. Thậm chí, nhà nước còn chia ruộng đất cho nhà chùa. b, Nét đặc sắc về nền văn hóa Thăng Long: - Văn hóa Thăng Long thời Lý là thời kì định hình một nền văn 1,0 hóa riêng, đậm đà bản sắc dân tộc, mang phong cách đa dạng, độc đáo, linh hoạt. 0,5 - Văn hóa Thăng Long được hội tụ bởi các yếu tố văn hóa cung đình, văn hóa đô thị, văn hóa nghệ thuật và văn hóa chữ nghĩa, học đường thi cử. 0,5 3 *Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh: 2,0 - Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu. Chính quyền không còn chăm lo đến đời sống nhân dân như trước, hầu hết 0,5 quan lại lao vào ăn chơi sa đọa. - Lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra. Đời sống nhân dân 0,5 khổ cực. - Nhiều nơi nhân dân nổi dậy đấu tranh. Một số thế lực phong kiến đánh giết lẫn nhau, quấy phá nhân dân và chống triều đình. 0,5 - Nhà Lý phải dựa vào thế lực họ Trần để chống lại các lực lượng nổi loạn nên đã tạo điều kiện và thời cơ cho họ Trần buộc Lý 0,5 Chiêu Hoàng (vị vua cuối cùng của nhà Lý) phải nhường ngôi cho Trần Cảnh vào đầu năm 1226. => Nhà Trần thành lập. *So sánh cách đánh giặc Mông – Nguyên của nhà Trần lần 2,0 thứ ba với hai lần trước: * Giống nhau: - Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, ta chủ động rút lui để bảo toàn lực 0,5 lượng, chờ thời cơ để phản công tiêu diệt giặc. - Khi giặc chuẩn bị vào chiếm kinh thành Thăng Long, ta thực 0,5 hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”. * Khác nhau: - Lần ba, ta tập trung tiêu diệt đoàn thuyền chở lương thực 0,5 của Trương Văn Hổ để quân Nguyên không có lương thảo nuôi quân, dồn chúng vào thế bị động, khó khăn. - Ta chủ động bố trí trận địa bãi cọc ngầm trên sông Bạch Đằng để tiêu diệt thủy quân của giặc trên đường rút về nước, đập 0,5 tan hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên.



