Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Toán 6 (Chân trời sáng tạo) - Năm học 2022-2023 - Đề số 3 (Có đáp án)

docx 4 trang Tương Tư 17/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Toán 6 (Chân trời sáng tạo) - Năm học 2022-2023 - Đề số 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_2_mon_toan_6_chan_troi_sang_tao_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Toán 6 (Chân trời sáng tạo) - Năm học 2022-2023 - Đề số 3 (Có đáp án)

  1. CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2-TOÁN 6 ĐỀ SỐ: 03 Năm học: 2022-2023- Thời gian làm bài 90’ Phần I: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Phân số nào dưới đây không tối giản? 3 11 2 3 A. B. C. D. 6 15 5 4 - 35 3 Câu 2: Thực hiện phép tính . ta thu kết quả là: 12 10 - 7 15 3 - 35 A. B. C. D. 8 26 8 8 Câu 3: Công trình nào trong các công trình dưới đây không có trục đối xứng? Cổng trường THPT Tòa nhà bộ ngoại giao Nga Tháp Eiffel A. Tòa nhà bộ ngoại giao Nga B. Tháp Eiffel C. Cổng trường THPT D. Tháp Rùa- Hồ Gươm 12 11 - 4 0 Câu 4: Tìm trong các phân số ; ; ; , phân số nào nhỏ nhất? 5 5 - 5 9 12 11 - 4 0 A. B. C. D. 5 5 - 5 9 Câu 5: Một ô tô chạy từ A đến B hết 2 giờ. Trong 40 phút đầu xe chạy với vận tốc 75km / h . Thời gian còn lại xe chạy với vận tốc 60km / h . Tính quãng đường AB? A. 100km B. 130km C. 120km D. 150km
  2. - 5 Câu 6: Phân số nào sau đây không bằng phân số ? - 15 5 1 1 10 A. B. C. D. 15 5 3 30 x 6 Câu 7: Số nguyên x trong đẳng thức = là số nào sau đây? 8 24 A. 1 B. - 1 C. 2 D. - 2 Câu 8: Chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây. A. Tam giác đều có một tâm đối xứng B. Hình thang cân có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo C. Mỗi đoạn thẳng có vô số tâm đối xứng D. Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo Phần II: TỰ LUẬN Câu 1: Thực hiện các phép tính: æ ö 1 5 4 4 6 1 2 11 5 ç1 1 1÷ 9 15 a. 1 + + + b. + . + . c. ç + + ÷.24 : 5 - : 5 9 5 9 7 7 7 7 7 èç2 3 6ø÷ 22 121 Câu 2: Tìm x biết: x 5 - 19 - 6 9 24 - 2 5 4 a. = + b. - x = c. x - x = 5 6 30 7 10 35 3 12 5 Câu 3: 1. Ghép mỗi ý ở cột bên trái với ý ở cột bên phải để được khẳng định đúng.
  3. 2. Một lớp học sinh có 45 học sinh xếp loại học lực giỏi, học lực khá và học lực trung bình. Số 7 5 học sinh học lực trung bình chiếm số học sinh cả lớp, học sinh khá bằng số học sinh còn 15 8 lại. Tính số học sinh giỏi của lớp. Câu 4: Trên đường thẳng xy lấy ba điểm theo thứ tự là A,B,C a. Kể tên các tia gốc A có trong hình vẽ b. Hai tia Ax và By có phải là hai tia trùng nhau không? Vì sao? c. Kể tên hai tia đối nhau gốc B HƯỚNG DẪN GIẢI HOẶC ĐÁP ÁN Phần I: TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp Án A A C D B B C A Phần II: TỰ LUẬN Câu 1: æ ö 1 5 4 4 6 1 2 11 5 99 ç1 1 1÷ 9 15 3 a. 1 + + + = 3 b. + . + . = c. ç + + ÷.24 : 5 - : = 5 9 5 9 7 7 7 7 7 49 èç2 3 6ø÷ 22 121 2 Câu 2: 12 48 a. x = 1 b. x = - c. x = 7 65 Câu 3: 1. A-(5) B-(1) C-(4) D-(2) 7 2. Số học sinh trung bình của lớp là: 45. = 21(học sinh) 15 Số học sinh còn lại là: 45 - 21 = 24(học sinh) 5 Số học sinh khá của lớp là: 24. = 15 (học sinh) 8 Số học sinh giỏi của lớp là: 45 - 21- 15 - 9 (học sinh)
  4. Vậy số học sinh giỏi của lớp đó là 9 học sinh Câu 4: a. Các tia gốc A có trong hình vẽ là: Ax, By, AB, AC b. Hai tia Ax và By không phải là hai tia trùng nhau. Vì chúng không chung gốc và không nằm cùng về một phía. c. Kể tên hai tia đối nhau gốc B là: Bx và By (hoặc Bx và BC, hoặc BA và BC, hoặc BA và By)