Đề kiểm tra học kì 2 môn Sinh học 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 2 môn Sinh học 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_8_ma_de_8901_td_nam_hoc_2020_2.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kì 2 môn Sinh học 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS CẢNH THUỴ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: SINH HỌC – LỚP 8 Biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Chủ đề Tự Trắc Trắc Trắc Tự Trắc Tự luận Tự luận luận nghiệm nghiệm nghiệm luận nghiệm Thần kinh và giác quan - Cơ quan phân tích thị giác Câu 1 ý Câu 1 3 câu 2 câu 1 câu 1 câu - Phản xạ không điều kiện 1 ý 2 (0,75 đ) (0,5 đ) (0,25 đ) (0,25 đ và phản xạ có điều kiện 2 đ 1 đ Nội tiết - Giới thiệu chung hệ nội tiết Câu 2 3 câu 5 câu Câu 2 ý 3 câu 2 câu - Tuyến yên, tuyến giáp ý 1 (0,75 đ) (1,25 đ) 2 (0,75 đ) (0,5 đ) - Tuyến tụy và tuyến trên (1đ) (1 đ) thận - Tuyến sinh dục - Sự điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết Tổng số điểm 2,5 đ 3,75 đ 2 đ 1,75 đ TRƯỜNG THCS CẢNH THUỴ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II Họ và tên: NĂM HỌC 2021-2022 Lớp ... Môn Sinh học lớp 8 I. TRẮC NGHIỆM. (5 điểm) Chọn phương án đúng nhất 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của A. tế bào que. B. tế bào nón. C. tế bào hạch. D. tế bào hai cực. 2. Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây ? A. Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh B. Ánh sáng mạnh và màu sắc C. Ánh sáng yếu và màu sắc D. Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu sắc 3. Phản xạ không điều kiện có đặc điểm nào dưới đây ? A. Mang tính chất cá thể, không di truyền B. Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống C. Dễ mất đi khi không được củng cố D. Số lượng không hạn định 4. Phản xạ có điều kiện mang đặc trưng nào sau đây ? A. Có sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời B. Cung phản xạ đơn giản C. Mang tính chất bẩm sinh D. Bền vững theo thời gian 5. Phản xạ nào dưới đây là phản xạ có điều kiên ? A. Bỏ chạy khi có báo cháy B. Nổi gai gốc khi có gió lạnh lùa C. Vã mồ hôi khi tập luyện quá sức D. Rụt tay lại khi chạm phải vật nóng 6. Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điều khiển của vỏ não ? A. Tim đập nhanh khi nhìn thấy chó dại chạy đến gần B. Môi tím tái khi trời rét C. Né sang đường khác khi thấy đường đang đi tới bị tắc D. Xếp hàng chờ mua bánh Trung thu 7. Phản xạ nào dưới đây có thể mất đi nếu không thường xuyên củng cố A. Co chân lại khi bị kim châm B. Bật dậy khi nghe tiếng chuông đồng hồ báo thức C. Đỏ bừng mặt khi uống rượu D. Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc
- 8. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì A. Kháng nguyên B. Hoocmon C. Enzim D. Kháng thể 9. Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết ? A. Tuyến cận giáp B. Tuyến yên C. Tuyến trên thận D. Tuyến sinh dục 10. Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt B. Đường máu C. Đường bạch huyết D. Ống tiêu hóa 11. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmon nào dưới đây? A. GH B. Glucagon C. Insulin D. Adrenalin 12. Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc dư thừa của hoocmon nào? A. GH B. FSH C. LH D. TSH 13. Hoocmon có vai trò nào sau đây I. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể II. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể III. Điều hòa các quá trình sinh lý IV. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể A. II,IV B. I,II C. I,III D. I,II,III,IV 14. Chức năng của tinh hoàn là gì I. Sản xuất tinh trùng II. Tiết hoocmon Tetosteron III. Lọc máu A. I. B. II,III C. I,II D. I,III 15. Hoocmôn insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như t hế nào ? A. Chuyển glicôgen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ B. Chuyển glucôzơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ C. Chuyển glicôgen thành glucôzơ dự trữ trong gan và cơ D. Chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ 16. Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau ? A. Insulin và canxitônin B. Ôxitôxin và tirôxin C. Insulin và glucagon D. Insulin và tirôxin 17. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây ? A. GH B. Glucagôn C. Insulin D. Ađrênalin 18. Loại hoocmôn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới ? A. Ôxitôxin B. Prôgestêrôn C. Testôstêrôn D. Ơstrôgen 19. Kích tố nang trứng có tên viết tắt là gì ? A. LH B. FSH C. ICSH D. OT 20. Ở nữ giới, hoocmôn nào có tác dụng sinh lí tương tự như testôstêrôn ở nam giới ? A. Ađrênalin B. Insulin C. Prôgestêrôn D. Ơstrôgen II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1. (3 điểm) 1. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Lấy ví dụ minh họa. 2. Khi đội kèn của xã tập luyện, cu Tít mang mơ ra ăn thì bị bố mắng vì đội kèn không thể tập được. Điều đó có đúng không? Vì sao? Câu 2 ( 2 điểm) 1. Hoocmon là gì? Vai trò của hoocmon? 2. Khi thiếu Iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày thì sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với con người?
- HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I. Trắc nghiệm. Mỗi đáp án đúng được 0.25đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B B B A A B B B D B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C A C C C C C C B D Phần II. Tự luận. Câu1 Nội dung Điểm PXKĐK PXCĐK PXKĐK là phản xạ sinh ra đã PXCĐK là phản xạ được hình thành trong 1 có không cần phải học tập đời sống cá thể, là kết quả quá trình học tập 1.0 và rèn luyện Ví dụ - Ví dụ 1,0 - Đúng 0.5 2 - Vì cu Tít mang mơ ra ăn thì người trong đội kèn nhìn thấy sẽ tiết nhiều nước bọt 0.5 theo phản xạ có điều kiện nên không thổi kèn được. Câu 2 1 - Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết 0.5 - Vai trò của hoocmon 0.25 + Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể. 0.25 + Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường 2 - Thiếu Iốt, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmon thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến gây bệnh bướu cổ 0.5 - Trẻ em bị bệnh chậm lớn, trí não kém phát triển. người lớn hoạt động thần giảm 0.5 sút, trí nhớ kém
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI LẠI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN SINH HỌC LỚP 8 I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A A C B A B C B B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A B B B A C C A D B II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1. (2,5 điểm) 1. Đặc điểm cấu tạo của da bằng sơ đồ - Đủ thành phần lớp biểu bì (0,5 điểm) - Đủ thành phần lớp bì (0,5 điểm) - Đủ thành phần lớp mỡ (0,5 điểm) 2. Chức năng của da (1 điểm) - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường - Điều hòa thân nhiệt, nhận các kích thích của môi trường - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi - Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người Câu 2. (2,5 điểm) - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập. VD - PCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện.VD
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI LẠI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2019 – 2020 SINH HỌC LỚP 8 I. Trắc nghiệm 1. Sản phẩm bài tiết của thận là A. Nước mắt B. Nước tiểu C. Phân D. Mồ hôi 2. Cơ quan nào dưới đây không tham gia và hoạt động bài tiết A. Ruột già B. Phổi C. Thận D. Da 3. Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu A. 1,5 lít B. 2 lít C. 1 lít D. 0,5 lít 4. Thành phần nào dưới đây của nước tiểu đầu sẽ được hấp thụ lại? I. Creatin II. Axit urit III. Nước A. I B. II C. III D. I, III 5. Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết? A. Uống nhiều nước B. Nhịn tiểu C. Đi chân đất D. Không mắc màn khi ngủ 6. Ở người, lông không bao phủ ở vị trí nào dưới đây? A. Gan bàn chân B. Má C. Mu bàn chân D. Đầu gối 7. Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì? A. Tránh để da bị xây B. Luôn vệ sinh sạch sẽ C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da C. Tập thể dục thường xuyên 8. Con người có tất cả bao nhiêu dây thần kinh não? A. 6 đôi B. 31 đôi C. 12 đôi D. 24 đôi 9. Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điểu khiển của vỏ não? A. Tim đập nhanh khi thấy chó dại đến gần B. Môi tím tái khi trời rét C. Né sang đường khác khi thấy đường đang bị tắc D. Xếp hàng chờ mua bánh trung thu 10. Phản xạ nào dưới đây có thể mất đi nếu không thường xuyên củng cố A. Co chân lại khi bị kim châm B. Bật dậy khi nghe tiếng chuông đồng hồ báo thức C. Đỏ bừng mặt khi uống rượu D. Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc 11. Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở A. Hành tủy hoặc tủy sống B. Não trung gian và trụ não C. Tủy sống hoặc trụ não D. Tiểu não hoặc não giữa 12. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì
- A. Kháng nguyên B. Hoocmon C. Enzim D. Kháng thể 13. Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt B. Đường máu C. Đường bạch huyết D. Ống tiêu hóa 14. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmon nào dưới đây? A. GH B. Glucagon C. Insulin D. Adrenalin 15. Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc dư thừa của hoocmon nào? A. GH B. FSH C. LH D. TSH 16. Hoocmon có vai trò nào sau đây I. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể II. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể III. Điều hòa các quá trình sinh lý IV. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể B. II,IV B. I,II C. I,III D. I,II,III,IV 17. Chức năng của tinh hoàn là gì I. Sản xuất tinh trùng II. Tiết hoocmon Tetosteron III. Lọc máu A. I. B. II,III C. I,II D. I,III 18. Sauk hi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo A. Mào tinh B. Túi tinh C. Ống đái D. Tuyến tiền liệt 19. Ở nữ giới trứng sao khi thụ tinh thường làm tổ ở đâu? A. Buồng trứng B. Âm đạo C.Ống dẫn trứng D. Tử cung 20. Ở cơ quan sinh dục nữ bộ phận nào dưới đây nôi trực tiếp với ống dẫn trứng I. Âm vật II. Tử cung III. Âm đạo A. I B. II C. III D. I,III I. Tự luận Câu 1. (2,5 điểm) 1. Đặc điểm cấu tạo của da bằng sơ đồ - Đủ thành phần lớp biểu bì - Đủ thành phần lớp bì - Đủ thành phần lớp mỡ 2. Chức năng của da - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường - Điều hòa thân nhiệt, nhận các kích thích của môi trường - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi - Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người Câu 2. - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập. VD - PCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện.VD



