Đề thi chọn học sinh năng khiếu lớp 8 môn Sinh học - Năm học 2010-2011 - PGD huyện Phù Ninh (Có đáp án)

doc 3 trang Tương Tư 17/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh năng khiếu lớp 8 môn Sinh học - Năm học 2010-2011 - PGD huyện Phù Ninh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_nang_khieu_lop_8_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2.doc

Nội dung text: Đề thi chọn học sinh năng khiếu lớp 8 môn Sinh học - Năm học 2010-2011 - PGD huyện Phù Ninh (Có đáp án)

  1. phòng giáo dục & đào tạo Đề thi chọn học sinh năng khiếu lớp 8 huyện phù ninh Năm học 2010 - 2011 Môn: Sinh học Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề Ngày thi: 20 tháng 4 năm 2011 Đề thi có 01 trang Câu 1: (3,0 điểm) Hãy phân tích những đăc điểm tiến hoá của hệ cơ người (so với động vật) thể hiện sự thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. Câu 2: (3,0 điểm) Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Nêu cấu tạo của các thành phần trong hệ mạch, vì sao lại có sự khác nhau đó? Câu 3: (3,0 điểm) So sánh sự đông máu và ngưng máu (Hiện tượng, nguyên nhân, cơ chế và ý nghĩa đối với con người). Câu 4: ( 4,0 điểm) Miễn dịch nhân tạo là gì? Hãy nêu từng loại miễn dịch nhân tạo? Tại sao con người không miễn dịch được với vi rút HIV? Hãy nêu cách phòng chống HIV? Câu 5: ( 3,0 điểm) a) Thực chất của quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở đâu? b) Nêu mối quan hệ giữa đồng hoá với dị hoá? Câu 6: (4,0 điểm) a) Phân biệt bệnh bướu cổ do thiếu iốt và bệnh Bazơđô? b) Sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ Gluco ở mức ổn định nhờ các hooc môn của tuyến tụy? --------------- Hết ---------------
  2. phòng giáo dục - đào tạo hướng dẫn chấm bài thi học sinh năng khiếu huyện phù ninh Năm học 2010 - 2011 Môn: Sinh học - lớp 8 Câu 1: (3 điểm) Những đậc điểm tiến hoá của hệ cơ người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động: + Thể hiện qua sự phân hoá ở cơ chi trên và tập trung ở cơ chi dưới (0,5đ) - Cơ chi trên phân hoá thành các nhóm cơ phụ trách những cử động linh hoạt của bàn tay, ngón tay đặc biệt là cơ ngón cái rất phát triển. ( 0,5đ) - Cơ chi dưới có xu hướng tập trung thành nhóm cơ lớn, khoẻ ( như cơ mông,, cơ đùi, cơ bắp) (0,5đ) - Giúp cho sự vận động di chuyển ( chạy, nhảy..) thoải mái và giữ cho cơ thể có tư thế thăng bằng trong dáng đứng thẳng. ( 0,5đ) +Ngoài ra, ở ngưồì còn có cơ vận động lưỡi phát triển giúp cho vận động ngôn ngữ nói . (0,5đ) - Cơ nét mặt mặt phân hoá giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt . (0,5đ) Cõu 2: (3 điểm) * Hệ tuần hoàn mỏu gồm cỏc bộ phận chủ yếu: Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch và hệ bạch huyết 0,5 * Hệ mạch gồm cú động mạch, tĩnh mạch và mao mạch: 0,5 - Động mạch và tĩnh mạch đều được cấu tạo bởi 3 lớp chớnh: Biểu bỡ, cơ trơn và mụ liờn kết tuy nhiờn động mạch dày hơn tĩnh mạch vỡ động mạch dẫn mỏu từ tim đến cơ quan phải chịu ỏp lực lớn cũn tĩnh mạch dẫn mỏu từ cơ quan về tim nờn ỏp lực tỏc dụng lờn thành mạch nhỏ hơn. 1,0 - Mao mạch chỉ gồm cú một lớp biểu bỡ dẹt để cỏc chất dinh dưỡng và oxi ở trong mỏu thấm qua đến tế bào và ngược lại chất bài tiết từ tế bào thấm qua nước mụ rồi vào mỏu một cỏch dễ dàng 1,0 Câu 3: (3 điểm) * Giống nhau : Đều là mãu loãng biến thành sợi máu. 0,5 đ * Khác nhau: Mỗi ý đúng 0,5 đ - Xảy ra khi bị thương - Xảy ra khi truyền máu - Máu loãng sau khi ra khỏi mạch tạo thành sợi - Hồng cầu của người cho vón thành cục trong máu mạch của người nhận. - Do các sợi tơ máu tạo thành màng lưới giữ các - Chất gây ngưng trong huyết tương, hồng cầu bị hồng cầu, bạch cầu, cục máu kết dính, - Tiểu cầu vỡ, men kết hợp, Pr hoà tan của huyết - Khi truyền chất gaya ngưng làm cho bị kết tương dính - Chống mất máu khi bị thương - Tránh tử vong khi truyền máu Câu 4: ( 4,0 điểm) - Miễn dịch nhân tạo là con người có thể gây cho cơ thể có khả năng miễn dịch (không bị mắc một bệnh nào đó) bằng cách tiêm chủng phòng bệnh. 0,5 - Có hai loại miễn dịch nhân tạo: + Miễn dịch chủ động: tiêm vào cơ thể những vi khuẩn gây bệnh đã được làm yếu đi hoặc một số chất độc của vi khuẩn đó tiết ra. Cơ thể con người khi được tiêm vào sẽ tạo ra một kháng thể có khả năng kháng độc dự trữ, khi có loại vi khuẩn đó xâm nhập vào cơ thể thì chúng sẽ bị tiêu diệt. 1, 0 + Miễn dịch thụ động: Là con người tạo ra những chất kháng thể các loại bệnh để tiêm vào cơ thể người. Chất kháng thể này được lấy từ huyết thanh của những con vật (ngựa, thỏ, chuột, ) được gây bệnh bằng cách tiêm vi khuẩn gây bệnh đã được làm yếu vào các con vật để tạo ra chất kháng lại bệnh này. 1,0 - Đến nay vi rút HIV chưa có loại thuốc đặc trị vì vậy cơ thể không tạo ra chất đề kháng để tiêu diệt loại vi rút này. (HIV tấn công ngay vào bạch cầu Limpo T gây rối loạn chức năng miễn dịch của bạch cầu này) 0,5
  3. - Cách phòng chống HIV: (HS trình bày 3 con đường: qua tiêm trích, qua tình dục, qua truyền máu – mẹ sang con). 1,0 Câu 5: ( 3,0 điểm) a) Thực chất của quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở tế bào gồm quá trình đồng hoá và dị hoá. 0,5 b) Mối quan hệ giữa đồng hoá với dị hoá: - Đồng hoá và dị hoá là hai quá tình mâu thuẫn, nhưng gắn bó chặt chẽ và mật thiết với nhau: 0,5 Đồng hoá Dị hoá - Là quá trình tổng hợp các chất đặc trưng của - Là quá trình phân giải các hợp chất hữu tế bào và tích luỹ năng lượng. cơ đặc trưng của đã tổng hợp được trong quá trình đồng hoá, để tạo thành những hợp chất đơn giản và giải phóng năng lượng. 0,75 - Quá trình đồng hoá đòi hỏi cung cấp năng - Năng lượng được giải phóng dùng cho lượng (phải tiêu hao năng lượng), năng lượng mọi hoạt động sống của tế bào. này lấy từ NL mặt trời hoặc NL lấy từ quá trình dị hoá. * Vật chất được tổng hợp nên có tích luỹ năng 0,5 lượng thế năng. - Không có QT đồng hoá thì không có vật - Không có QT dị hoá thì không có năng chất để sử dụng trong dị hoá. lượng cung cấp cho QT đồng hoá và các hoạt động sống của tế bào. 0,75 Câu 6: (4 điểm) a) Phân biệt bệnh bướu cổ do thiếu iốt với bệnh Bazơđô: (2 điểm) Bệnh bướu cổ Bệnh Bazơđô Do thiếu iốt trong khẩu phần ăn, Tirôxin không Tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết Nguyên nhân tiết ra được, tuyến yên tiết hooc môn thúc đẩy nhiều Tirôxin làm tăng quá trình (0,75 điểm) tuyến giáp phải hoạt động mạnh TĐC, tăng tiêu dùng oxi. Hậu quả và - Tuyến nở to bướu cổ - Nhịp tim tăng hồi hộp, căng cách khắc thẳng, mất ngủ, sút cân, bướu cổ, phục mắt lồi (0,75 điểm) - cần bổ sung iốt vào thành phần thức ăn. - Hạn chế thức ăn có iốt. b) (2 điểm): Khi đường huyết tăng Khi đường huyết giảm (+) (-) Đảo tụy Tế bào  Tế bào Insulin Glucagôn Glucozơ Gliconzen Glucozơ Đường huyết giảm Đường huyết tăng đến mức bình thường lên mức bình thường (+) kích thích (-) kìm hãm ________________________