Đề thi kết thúc học kì 1 môn Vật lí Lớp 9 - Mã đề 209 - Phòng giáo dục và đào tạo Yên Dũng

doc 2 trang Tương Tư 11/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi kết thúc học kì 1 môn Vật lí Lớp 9 - Mã đề 209 - Phòng giáo dục và đào tạo Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_ket_thuc_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_9_ma_de_209_phong_gi.doc

Nội dung text: Đề thi kết thúc học kì 1 môn Vật lí Lớp 9 - Mã đề 209 - Phòng giáo dục và đào tạo Yên Dũng

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ I PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG Môn: Vật lý 9 Thời gian làm bài: 45 phút; DỰ THẢO: Mã đề thi: 209 (25 câu trắc nghiệm) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo: A. Chiều của lực điện từ. B. Chiều của đường sức từ C. Chiều của dòng điện. D. Chiều đường đi của cực nam châm Câu 2: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là: A. 247.500J. B. 594.000calo. C. 5.940calo. D. 24.75000J Câu 3: Năng lượng của dòng điện gọi là: A. Cơ năng B. Nhiệt năng. C. Quang năng. D. Điện năng. Câu 4: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau? A. Khi hai cực Bắc để gần nhau. B. Khi hai cực Nam để gần nhau. C. Khi để hai cực khác tên gần nhau. D. Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau. Câu 5: Theo qui tắc nắm tay phải thì bốn ngón tay hướng theo: A. Không hướng theo chiều nào. B. Chiều đường sức từ. C. Chiều dòng điện chạy qua các vòng dây. D. Chiều của lực điện từ. Câu 6: Loa điện hoạt động dựa vào: A. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. B. Tác dụng từ của Nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua. C. Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. D. Tác dụng từ của từ trường lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. Câu 7: Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đoạn mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I. 2 U 2 U A. P = I .R . B. P = . C. P = . D. P = U.I. R I Câu 8: Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là : A. Rtđ = 4Ω . B. Rtđ = 2Ω. C. Rtđ = 9Ω. D. Rtđ = 6Ω. Câu 9: Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ? A. Q = I.R².t B. Q = I².R².t C. Q = I².R.t D. Q = I.R.t Câu 10: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5. Dây thứ hai có điện trở 8 .Chiều dài dây thứ hai là: A. 23 cm . B. 32cm . C. 2cm . D. 12,5cm . Câu 11: Hai bóng đèn, một cái có công suất 75W, cái kia có công suất 40W, họat động bình thường dưới hiệu điện thế 120V. Khi so sánh điện trở dây tóc của hai bóng đèn thì : A. Đèn công suất 40W có điện trở lớn hơn. B. Không so sánh được. C. Đèn công suất 75W có điện trở lớn hơn. D. Điện trở dây tóc hai đèn như nhau. Câu 12: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là: A. 2A. B. 1,5A. C. 1A. D. 3A. Trang 1/2 - Mã đề thi 209
  2. Câu 13: Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,5A. Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là: A. 60J. B. 600J. C. 6000J. D. 6J. Câu 14: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I=2,5A.. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1giây là: A. 200J. B. 500J. C. 300J. D. 400J. Câu 15: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: A. 0,1V. B. 3,6V. C. 10V. D. 36V. Câu 16: Cách sử dụng nào sau đây là tiết kiệm điện năng? A. Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm . B. Sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện . C. Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết . D. Sử dụng đèn bàn có công suất 100W. Câu 17: Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V- 9W và 12V- 6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V . A. Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường . B. Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường . C. Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường . D. Hai đèn sáng bình thường . Câu 18: Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ: A. Tăng 8 lần. B. Tăng 16 lần . C. Không đổi. D. Giảm 16 lần. Câu 19: Biến trở là một linh kiện: A. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. B. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch. C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch. D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch. Câu 20: Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể? A. 12V. B. 6V. C. 24V. D. 220V. Câu 21: Chiều của đường sức từ được vẽ theo quy ước nào dưới đây? A. Có độ mau thưa tuỳ ý. B. Có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm. C. Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm. D. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm. Câu 22: Động cơ điện là dụng cụ biến đổi: A. Nhiệt năng thành điện năng. B. Điện năng thành nhiệt năng. C. Cơ năng thành điện năng. D. Điện năng chủ yếu thành cơ năng. Câu 23: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là: A. R = 9,6  . B. R = 288  . C. R = 28,8  . D. R = 0,32  . Câu 24: Một bóng đèn loại 220V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1h là: A. 100 KWh. B. 0,1 KWh. C. 1 KWh. D. 220 KWh. Câu 25: Cho hai điện trở R1= 12 và R2 = 18 được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây: A. R12 = 18. B. R12 = 12. C. R12 = 6. D. R12 = 30. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 2/2 - Mã đề thi 209