Giáo án Công nghệ 6 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_bai_16_ve_sinh_an_toan_thuc_pham_tiet_2.doc
Nội dung text: Giáo án Công nghệ 6 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm (Tiết 2)
- Ngày dạy: Tiết 41 – Bài 16 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (T.2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Kĩ năng: Cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh và an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn. 4. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số rau quả tươi, đồ hộp. 2. Học sinh: Sách vở và đồ dùng học tập III. PHƯƠNG PHÁP 1. Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề, pp giảng giải; Dạy học nhúm. IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là nhiễm trựng thực phẩm? -> Thực phẩm nếu không được bảo quản tốt thì sau thời gian ngắn sẽ bị nhiễm trùng và phân hủy. - Nhiệt độ là bao nhiêu an toàn trong nấu nướng vi khuẩn bị tiêu diệt. -> Từ 100o C đến 105o C. 3. Bài mới GT:Với hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân, em hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau để đánh giá sự hiểu biết của mình về ngộ độc thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm: + Em đã từng chứng kiến trường hợp bị ngộ độc thực phẩm nào chưa? (Hãy kể với các bạn trong nhóm về một hiện tượng ngộ độc thực phẩm mà em biết). + Em cho rằng ngộ độc thực phẩm do những nguyên nhân nào? + Hãy kể tên những sự việc, trường hợp mà em cho rằng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở nơi em sống? HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Tìm hiểu về an toàn thực II- An toàn thực phẩm phẩm. - GV yêu cầu HS đọc phần II SGK nghiên cứu trả lời câu hỏi - An toàn thực phẩm là gì? -> HS trả lời. -Vấn đề ngộ độc thức ăn hiện nay đang gia tăng trầm trọng. - Em cho biết nguyên nhân từ đâu mà gần
- đây có nhiều vụ ngộ độc thức ăn ? Lấy ví - Là giữ cho thực phẩm khỏi bị dụ cụ thể? nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất. - Giải thích về tình trạng ngộ độc thức ăn hiện nay, nêu nguyên nhân và cách sử lí để đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Thực phẩm luôn cần có mức độ an toàn cao.Người tiêu dùng cần biết cách lựa chọn cũng như sử lí thực phẩm một cách - Thực phẩm luôn cần có mức độ an đúng đắn hợp vệ sinh. toàn cao, người sử dụng cần biết cách lựa chọn cũng như xử lý thực - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 5 phút phẩm một cách đúng đắn, hợp vệ kể tên các loại thực phẩm mà gia đình sinh. thường mua sắm? Nêu các biện pháp để đảm bảo an toàn thực phẩm? + Đối với thực phẩm tươi sống đảm bảo như thế nào? + Đối với thực phẩm đóng hộp đảm bảo 1. An toàn thực phẩm khi mua như thế nào? sắm - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận - Thực phẩm tươi sống, thịt, cá, rau, xét, bổ sung. quả - GV nhận xột, chốt. - Thực phẩm đóng hộp, sữa hộp, thịt hộp, đậu hộp - Đối với thực phẩm tươi sống phải mua loại tươi hoặc được bảo quản - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm cặp đôi ướp lạnh. 2 phút cho biết trong gia đình thực phẩm - Đối với thực phẩm đóng hộp có bao thường được chế biến tại đâu ? Cho biết bỡ phải chỳ ý đến hạn sử dụng nguồn phát sinh nhiễm độc thực phẩm ? - Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống (Mặt bàn, bếp, quần áo, giẻ lau, thớt thỏi, với thực phẩm cần nấu chín. thịt, rau.) *KL: Để đảm bảo an toàn thực - Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng phẩm khi mua sắm cần phải biết con đường nào? Trong quá trỡnh chế chọn thực phẩm tươi ngon, không biến. quá hạn sử dụng, không bị ôi ươn, - Nếu thức ăn không được nấu chín hoặc ẩm mốc.... bảo quản không chu đáo, vi khuẩn có hại 2. An toàn thực phẩm khi chế biến sẽ phát triển mạnh gây ra những chứng và bảo quản. ngộ độc. - Khi chế biến và bảo quản cần có biện pháp đảm bảo an toàn TP như thế nào ? - Đại diện cặp đụi trả lời, đại diện nhóm -Nếu thức ăn không được nấu chín khác nhận xột, bổ sung. hoặc bảo quản không chu đáo vi - GV nhận xột, chốt. khuẩn có hại sẽ phát triển gây ra + Thực phẩm đã chế biến: những chứng ngộ độc như tiêu chảy, + Thực phẩm đóng hộp: ói mữa, mệt mỏi. Trường hợp nặng + Thực phẩm khô ( bột, gạo, đậu hạt) có thể dẫn đến tử vong.
- Hoạt động 2.Tìm hiểu biện pháp phòng III- Biện pháp phòng tránh nhiễm tránh nhiễm trùng, nhiễm độc TP. trùng, nhiễm độc thực phẩm. - GV yêu cầu HS đọc kỹ phần III SGK/79 thảo luận nhóm 5 phút sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hãy nêu nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn? - Đại diện nhóm lên bảng treo và trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, quan sát nhận xét, bổ sung 1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn. - GV nhận xét, chốt. - Ngộ độc do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của nước. - Do thức ăn bị biến chất. - Cần bảo quản như thế nào đối với các - Do bản thân thức ăn có săn chất loại thực phẩm sau đây ? độc -Thực phẩm đó chế biến - Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc - Thực phẩm đóng hộp hoá học. - Thực phẩm khụ - GV hướng dẫn HS đọc mục 1 trang 78 SGK 2. Các biện pháp phòng tránh ngộ + HS quan sát SGK, nhận xét những độc thức ăn. nguyên nhân gây nhiễm trùng và nhiễm a. Phòng tránh nhiễm trùng. độc thực phẩm - Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng và ngộ độc thức ăn? - Chọn thực phẩm như thế nào? - HS trả lời. - Sử dụng nước như thế nào? - Khi có dấu hiệu bị ngộ độc thức ăn, tuỳ mức độ nặng nhẹ mà có biện pháp xử lý thích hợp - Nêu một số biện pháp phòng tránh - Chọn thực phẩm tươi ngon, nhiễm độc thực phẩm thường dùng ? không bị bầm dập, sâu úa, ôi ươn,. . . - Đối với T.Ă đã chế biến cần bảo quản - Sử dụng nước sạch. như thế nào ? - Chế biến làm chớn thực - Đối với TP đóng hộp phải bảo quản như phẩm. thế nào ? - Rửa sạch dụng cụ ăn uống, - Uốn nắn, bổ sung sai sót và cho HS ghi chống ô nhiểm. vở. - Cất giữ thực phẩm ở nơi an - Bổ sung và kết luận : Để tránh nhiễm toàn. trùng , nhiễm độc TP cần vệ sinh nơi nấu - Bảo quản thực phẩm chu nướng và vệ sinh nhà bếp, thường xuyên đáo. lau chùi, cọ rửa sạch sẽ...Khi dùng xong - Rửa kỹ các loại rau, quả ăn cần rửa sạch, để ráo, phơi khô các dụng sống bằng nước sạch. cụ nấu nướng, ăn uống và để vào nơi quy định. b. Phòng tránh nhiễm độc.
- - Khi có hiện tượng ngộ độc cần xử lý - Không dùng thực phẩm có chất như thế nào ? độc. - Việc phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm - Không dùng thức ăn bị biến chất, độc tại gia đình mang lại lợi ích gì cho nhiễm chất độc hóa học... bản thân, gia đình và xã hội ? - Không dùng đồ hộp đó quỏ hạn sử dụng, những hộp bị phồng. => Việc giữ gìn vệ sinh TP là điều cần thiết và phải thực hiện để đảm bảo sức khoẻ cho bản than, gia đình và cả xã hội. Giữ vệ sinh ATTP đồng thời tiết kiệm chi phí cho gia đình và xã hội. 3. Hoạt động luyện tập: - HS suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về những điều các em đó học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp. - Yêu cầu HS làm 1 số bài tập sau: + Em hãy xác định những việc “nên” hay “ không nêm” làm để phòng tránh ngộ độc thực phẩm. Đánh dấu (x) vào cột tương ứng trong bảng sau: ST Hành động Nên Không nên T 1 Ăn các loại thực phẩm nhuộm màu xanh, đỏ đẹp mắt 2 Làm vệ sinh sạch sẽ nhà bếp và dụng cụ nẫu ăn. 3 Ăn trái cây ướp và các loại quà vặt bán ở cổng trường, lề đường. 4 Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 5 Không che đậy thứa ăn để ruồi, nhặng, rĩn, chuột tiếp xúc. 6 Dựng chung dao, thớt hoặc để chung thực phẩm sống với thức ăn chín. 7 Rửa thực phẩm, dụng cụ ăn uống bằng nước nhiễm bẩn. 8 Nấu chín thực phẩm và đun kĩ lại trước khi ăn. 9 - Liên hệ với bản thân, gia đình và địa phương, nêu thêm và ghi vào vở những việc nên hoặc không nên làm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Dặn dò - Hiện nay, ở nhiều vùng miền, một số người vẫn thích ăn món tiết canh. Em có biết những nguy cơ gì trong món tiết canh đó không? - Em hãy tìm hiểu thêm thông tin trên tivi, báo chí và mạng internet về những loại thức ăn hoặc các hiện tượng đang được cảnh báo mất vệ sinh an toàn thực phẩm. * Về học bài
- - Xem bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn SGK trang 81 - Về nhà học thuộc bài, học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 2, 3, 4 trang 80 SGK. - Bảo quản thịt, cá, rau, củ, quả, đậu hạt tươi, đậu hạt khô, gạo khi chuẩn bị chế biến.



