Giáo án Công nghệ 6 cả năm - Năm học 2017-2018 - Lương Văn Bình

doc 208 trang Tương Tư 12/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 cả năm - Năm học 2017-2018 - Lương Văn Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_ca_nam_nam_hoc_2017_2018_luong_van_binh.doc

Nội dung text: Giáo án Công nghệ 6 cả năm - Năm học 2017-2018 - Lương Văn Bình

  1. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 Tuần 1: Tiết 1: Bài mở đầu A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được những mục tiêu: - Khái quát được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình. - Nêu được mục tiêu và phương pháp học chương trình công nghệ 6. - Xác định được nội dung và những đổi mới của chương trình Công nghệ 6. - Có hứng thú học tập bộ môn Công nghệ 6. B. Chuẩn bị: - Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình. - Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung của chương trình Công nghệ 6. C. Tiến trình dạy học: I. ổn định lớp: - Quan sát, nhắc nhở. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài cũ: (không) III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề GV: “Kinh tế gia đình là một phân môn có ý nghĩa rất thiết thực của môn học Công nghệ thuộc chương trình Trung học cơ sở, giúp chúng ta có được những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất trong đời sống và lao động hàng ngày. Để nắm được rõ hơn về phân môn này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về vai trò của gia đình và đặc điểm của phân môn Kinh tế gia đình. 2. Nội dung bài giảng: Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung Hoạt động 1: Vai trò của - Nghiên cứu thông tin I. Vai trò của gia đình và gia đình và kinh tế gia đình SGK thảo luận và trả lời kinh tế gia đình - Yêu cầu học sinh nghiên câu hỏi, các học sinh khác cứu phần I-SGK. nhận xét, bổ sung. ? Em hãy cho biết vai trò của gia đình? - Gia đình là nền tảng của xã - Nhu cầu của gia đình hội, ở đó mỗi người được sinh ? Em có nhận xét gì về nhu ngày càng cao và không ra và lớn lên, được nuôi cầu của gia đình về vật chất ngừng cải thiện. dưỡng, giáo dục và chuẩn bị và tinh thần hiện nay? - Hs trả lời nhiều mặt cho cuộc sống ? Em hãy cho biết trách - Hs: Những công việc cần tương lai. nhiệm của mỗi thành viên làm trong gia đình: - Trách nhiệm của các thành trong gia đình? + Tạo ra nguồn thu nhập viên trong gia đình: Làm tốt 1
  2. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 bằng tiền hoặc hiện vật. công việc của mình để góp + Sử dụng nguồn thu phần tổ chức cuộc sống gia ? Trong gia đình có rất nhập để chi tiêu cho hợp đình văn minh, hạnh phúc. nhiều công việc cần làm, em lí. hãy kể tên chúng? + Làm các công việc nội - Gv nhấn mạnh: Đó là các trợ. lĩnh vực của kinh tế gia - Hs trả lời. đình. - Mục đích: Giúp chúng ta nhận thức được điều trên để tích cực tham gia vào ? Vậy em hiểu Kinh tế gia các công việc gia đình. đình là gì? Mục đích của - Hs liên hệ thực tế. - Kinh tế gia đình là tạo ra thu việc học môn này? nhập, sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả, làm các ? Em hãy kể các công việc công việc nội trợ trong gia liên quan đến kinh tế gia đình.. đình mà em đã tham gia? Hoạt động 2: Mục tiêu của chương trình Công nghệ 6 II. Mục tiêu của chương - Phân môn Kinh tế gia trình Công nghệ 6 - Phân đình môn Kinh tế gia đình Gv: Phân môn KTGĐ có 1. Mục tiêu. nhiệm vụ góp phần hình - Hs nghiên cứu và trả lời thành nhân cách toàn diện - Trả lời theo SGK. cho hs, góp phần giáo dục a. Về kiến thức: hướng nghiệp, tạo tiền đề - Biết được các kiến thức cơ cho việc lựa chọn nghề bản, phổ thông thuộc một số nghiệp tương lai. lĩnh vực của đời sống như: - Yêu cầu HS nghiên cứu may mặc, trang trí nhà ở, ăn uống, thu - chi trong gia đình SGK - Hs trả lời. - Biết được quy trình công ? Cho biết mục tiêu về kiến nghệ tạo ra một số sản phẩm thức mà các em cần đạt đơn giản mà em thường phải đuợc của bộ môn công nghệ tham gia ở gia đình như khâu, 6? vá, cắm hoa trang trí, nấu ăn, - Giáo viên tổng kết mua sắm b. Về kĩ năng: - Lựa chọn được trang phục ? Chương trình công nghệ 6 - Hs trả lời. phù hợp, thẩm mĩ; sử giúp chúng ta có được các kĩ dụngủtang phục hợp lí và bảo năng nào? quản trang phục đúng kĩ thuật. - Giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch 2
  3. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 sẽ và trang trí nhà ở bằng cây, hoa, một số đồ vật thông dụng. - Thực hiện ăn uống hợp lí, chế biến được một số món ăn đơn giản cho bữa ăn thường ngày và bữa liên hoan ở gia đình. - Hs trả lời - Chi tiêu hợp lí, có kế hoạch; làm được một số công việc vừa sức để giúp đỡ gia đình. ? Các em cần hình thành c. Thái độ: thái độ học tập như thế nào - Say mê hứng thú học tập, đối với môn Công nghệ 6? tích cực vận dụng vào thực tế. - Giáo viên tổng kết - Tạo thói quen lao động theo - Các HS nghiên cứu nội kế hoạch, theo quy trình và an dung SGK, ghi nhớ, trả toàn công nghiệp. lời. - Có ý thức tham gia tích cực các hoạt của gia đình, nhà trường, xã hội để cái thiện cuộc sống và bảo vệ môi trường. 2. Nội dung - Yêu cầu hs theo dõi toàn - Chương I: May mặc trong bộ chương trình SGK gia đình. ? Chương trình Công nghệ 6 - Chương II: Trang trí nhà ở. gồm những nội dung chính - Chương III: Nấu ăn trong gia nào? đình. - Gv khái quát lại nội dung. - Chương IV: Thu, chi trong gia đình. Hoạt động 3: Phương pháp học tập III. Phương pháp học tập - Tìm hiểu kĩ hình vẽ, câu hỏi, -Yêu cầu 1 học sinh đọc to bài tập, thực hiện bải thử thông tin SGK nghiệm, thực hành, liên hệ với ? Để học tập được hiệu quả thực tế đời sống. bộ môn Công nghệ 6 chúng - Tích cực thảo luận các vấn ta phải có phương pháp học dề nêu ra trong giờ học để tập như thế nào? phát hiện và lĩnh hội các kiến - Giáo viên tổng kết thức mới, để vận dụng kiến thức đó vào đời sống. 3. Củng cố: - Nhấn mạnh cho HS kiến thức cần nắm vững: 3
  4. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 + ?1: Gia đình có vai trò như thế nào đối với đời sống của mỗi con người? + ?2: Kinh tế gia đình bao gồm các lĩnh vực nào? + ?3: Nêu nội dung kiến thức của chương trình Công nghệ 6? 4. Hướng dẫn về nhà: - Xem lại bài cũ. - Đọc trước bài 1 và chuẩn bị 1 số loại vải thường dùng. Tiết 2: CHƯƠNG I: MAY MặC TRONG GIA ĐìNH Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu dưới đây: - Nêu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất và công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha. - Phân biệt và lựa chọn được các loại vải thông thường bằng một số phương pháp đơn giản. - Có ý thức tìm hiểu, liên hệ thực tiễn. B. Chuẩn bị - Tranh Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên; Quy trình sản xuất vải sợi hóa học; - Mẫu các loại vải, một số mác quần áo. - Bát đựng nước, diêm (bật lửa), C. Tiến trình dạy học I. ổn định lớp: II. Kiểm tra bài cũ: - Câu 1: Gia đình có vai trò như thế nào đối với đời sống của mỗi con người? - Câu 2: Kinh tế gia đình là gì? Học tập về Kinh tế gia đình có ý nghĩa gì? III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàng ngày đều được may từ các loại vải sợi. Nhưng mỗi loại vải sợi đó được tạo ra như thế nào, có đặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó. 2. Nội dung dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung Hoạt động 1: Nguồn gốc I. Nguồn gốc, tính chất của tính chất của các loại vải các loại vải - Yêu cầu HS nghiên cứu - Nghiên cứu SGK SGK - Có 3 loại: vải sợi thiên ? Những loại vải nào thường nhiên, vải sợi hóa học, vải được dùng trong may mặc? sợi pha. 1.Vải sợi thiên nhiên 4
  5. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 - Hs quan sát a. Nguồn gốc: - Hướng dẫn học sinh quan sát tranh (hình 1.1 SGK) - Có 2 loại: vải sợi tơ tằm ? Có mấy loại vải sợi thiên (lấy từ kén con tằm) và vải nhiên? Cho biết tên cây sợi bông (lấy từ cây bông) trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng dệt vải? ? Quy trình sản xuất vải sợi bông? - Cây bông quả bông - GV mở rộng: từ cây bông xơ bông sợi dệt vải ra hoa kết trái cho quả bông, sợi bông quả bông sau khi thu hoạch được giũ sạch hạt, loại bỏ các chất bẩn, đánh tơi để tạo xơ bông, kéo thành sợi dệt vải và qua quá trình dệt tạo thành vải sợi bông. ? Quy trình sản xuất vải tơ tằm? - Gv mở rộng: từ con tằm - Con tằm kén tằm sợi cho kén tằm và từ kén tằm tơ tằm sợi dệt vải tơ cho sợi tở tằm sau một quá tằm trình ươm tơ, người ta đem kén tằm nấu trong nước sôi làm cho keo tơ tan bớt, kén tơ mềm ra, dễ dàng rút thành sợi, sợi tơ rút từ kén còn ướt được chập với nhau nối thành sợi tơ, sau đó dệt thành vải tơ tằm. ? Vậy vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu? - Vải sợi thiên nhiên được dệt ? Theo em để tạo ra vải sợi - Hs trả lời bằng các dạng sợi có sẵn thiên nhiên cần thời gian trong thiên nhiên, có nguồn như thế nào? - Cần thời gian dài, từ lúc gốc thực vật như sợi từ cây ? Khi nuôi trồng cây, con để bắt đầu trồng cây con đến bông, cây đay, cây gai, cây sản xuất vải sợi thiên nhiên khi cho thu hoạch. lanhhoặc có nguồn gốc động cần chú ý gì để bảo vệ môi - Trồng cây đúng kĩ thuật vật như sợi từ lông cừu, lông trường? để hạn chế sâu bệnh, hạn vịt, kén tằm.. chế phun thuốc trừ sâu. Nuôi tằm, khi ươm tơ cần tìm biện pháp hạn chế khỏi thải ra môi trường. 5
  6. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 - Giáo viên giới thiệu một số - Hs quan sát dưới sự mẫu vải sợi thiên nhiên, hướng dẫn của giáo viên. hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin SGK. ? Vải sợi thiên nhiên có tính - Hs trả lời. b. Tính chất: chất như thế nào? - Vải sợi bông dễ hút ẩm, thoáng hơi, chịu nhiệt tốt, dễ bị co nhàu khi giặt. Khi đốt tro ít, dễ vỡ, màu trắng. - Vải tơ tằm: mềm mại, bóng mịn, nhẹ xốp, cách nhiệt tốt, thoáng mát, hút ẩm. Khi đốt cháy chậm, mùi khét, tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ. - Vải len, dạ nhẹ, xốp, bền, giữ nhiệt tốt, ít co giãn, ít hút nước, dễ bị gián nhạy cắn thủng. - Yêu cầu học sinh đọc - Hs nghiên cứu tài liệu. 2. Vải sợi hoá học. - Học sinh trả lời. SGK. a. Nguồn gốc: ? Vải sợi hoá học có nguồn - Vải sợi hóa học được dệt - Học sinh quan sát, thảo gốc từ đâu? Có mấy loại vải bằng các loại sợi do con người luận, làm bài tập, rồi đại sợi hoá học? tạo ra từ dầu mỏ, than đá, gỗ, diện báo cáo, nhận xét, bổ tre, nứa... sung lẫn nhau. - Vải sợi hóa học chia thành 2 - GV treo hình 1.2, yêu cầu Các từ cần điền lần lượt là: loại: Vải sợi nhân tạo (dệt học sinh thảo luận nhóm, + vải sợi nhân tạo, vải sợi bằng sợi nhân tạo) và vải sợi hoàn thành bài tập tổng hợpv tổng hợp (dệt bằng sợi tổng SGK trang 8. + visco, axetat; gỗ, tre, hợp). nứa + sợi nilon, polyeste; than đá, dầu mỏ - Cần khai thác hợp lí, kế - Gv chốt lại. hoạch, không bừa bãi và ? Khi khác thác các tài đảm bảo an toàn. nguyên để sản xuất vải hóa học, cần chú ý điều gì? - HS quan sát mẫu vải kết hợp nghiên cứu thông tin - Giáo viên giới thiệu một số mẫu vải: vải sợi tổng hợp, SGK trả lời câu hỏi. b. Tính chất: vải sợi nhân tạo. - Vải sợi nhân tạo: mềm, Hút ? Tính chất của vải sợi nhân ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại tạo 6
  7. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 ? Tính chất của vải sợi tổng trong nước. Khi đốt tro bóp dễ hợp? tan - Vải sợi tổng hợp: Hút ẩm ít, bền, mau khô, không nhàu. Khi đốt tro màu đen, vón cục, bóp không tan. - Hs quan sát, nghiên cứu 3. Vải sợi pha - Cho hs quan sát một số tài liệu và trả lời câu hỏi a. Nguồn gốc: mẫu vải sợi pha. - Vải sợi pha được dệt bằng ? Thế nào là vải sợi pha? sợi pha. Sợi pha được sản xuất Người ta tạo ra sợi pha bằng bằng cách kết hợp giữa hai cách nào? hay nhiều loại sợi khác nhau - Gv kết luận. theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi dệt. - Có ưu điểm hơn hẳn vì ? Vải sợi pha có ưu điểm nó kết hợp ưu điểm của b. Tính chất: như gì so với hai loại vải hai loại vải trên. - Vải sợi pha mang ưu điểm trên? của các dạng sợi thành phần: + Cotton + polyester (PECO): - Giáo viên lấy ví dụ: - Vải hút ẩm nhanh, thoáng mát, dệt bằng sợi bông pha sợi không nhàu, nhanh khô, bền, tổng hợp kết hợp được ưu đẹp. điểm hút ẩm nhanh, mặc + Polyester + visco (PEVI): thoáng mát của vải sợi bông - Học sinh chú ý lắng nghe tương tự vải PECO và ưu điểm bền, đẹp, không vận dụng lấy ví dụ + Polyester + len: bóng, đẹp, nhàu của sợi tổng hợp. mặc ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt, - Giáo viên yêu cầu học ít bị nhậy, gián cắn. sinh lấy ví dụ khác minh hoạ 3. Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Nêu một số câu hỏi: - Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm, và ít sử dụng lụa nilon, vải polieste vào mùa hè - Cho biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ và trả lời hệ thống câu hỏi SGK - Đọc trước phần II - Chuẩn bị các mẫu vải thường dùng trong may mặc ở gia đình và địa phương, diêm (bật lửa), bát đựng nước để giờ sau thực hành. 7
  8. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 8
  9. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 Tuần 2: Tiết 3: Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc (tiếp) A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt được: - Củng cố tính chất của các loại vải đã học. - Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần. - Phân biệt được các loại vải thông thường bằng một số phương pháp đơn giản. - Có ý thức liên hệ thực tế lựa chọn và bảo quản các loại vải; giữ vệ sinh, an toàn khi thực hành. B. Chuẩn bị: - Một số băng vải nhỏ, bao diêm (hoặc bật lửa), một số mẫu vải các loại, phiếu học tập, bảng phụ. C. Tiến trình dạy học: I. ổn định lớp: II. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em hãy chọn ý trả lời đúng nhất (bằng cách khoanh tròn vào ý trả lời đó) 1. Căn cứ vào nguồn gốc và tính chất, vải được chia làm a. 2 loại b. 3 loại c. 4 loại d. 5 loại 2. Vải sợi hoá học được chia làm: a. 2 loại b. 3 loại c. 4 loại d. nhiều loại - Giáo viên treo bảng phụ, học sinh lên bảng làm bài, học sinh khác nhận xét, giáo viên tổng kết cho điểm Câu 2: Nêu nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học III. Bài mới 1. Đặt vấn đề: Giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu về nguồn gốc, tính chất của các loại vải thường dùng trong may mặc. Hôm nay, để nhận biết rõ hơn các loại vải đó, chúng ta cùng vào thực hành một số phương pháp đơn giản để phân biệt một số loại vải. 9
  10. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 2. Nội dung dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung I. Nguồn gốc, tính chất các loại vải. II. Thử nghiệm để phân biệt một Hoạt động 1: Nhắc lại số loại vải tính chất của các loại vải 1. Điền tính chất của một số loại - Giáo viên treo bảng phụ - Học sinh chú ý lắng nghe vải (bảng 1), hướng dẫn học hướng dẫn, nhận phiếu học sinh làm bài tập tập và thảo luận theo nhóm - Giáo viên phân chia (nội dung bảng phụ và Loại Vải sợi hoá học nhóm học sinh, phát phiếu học tập) Vải sợi vải phiếu học tập yêu cầu - Đại diện các nhóm báo thiên Vải Lụa học sinh làm bài tập nhiên (vải cá o, nhóm khác nhận xét, visco, nilon, thảo luận theo nhóm bông, vải bổ sung Tính xatanh polyeste tơ tằm) - Giáo viên tổng kết, thu chất phiếu chấm điểm Độ - Dễ nhàu - ít - nhàu nhàu Không nhàu Độ - Vải sợ - Tro - Tro vụn bông: tro màu đen, của màu đen, vón tro trắng, dễ vón cục, vỡ; vải tơ cục, bóp tằm tro dễ vỡ không đen, vón tan cục, dễ vỡ Hoạt động 2: Phân biệt 2. Thử nghiệm để phân biệt một một số loại vải số loại vải - ? Căn cứ vào bài tập - Hs trả lời: Có 3 cách - Thao tác vò vải phần II.1, em hãy cho - Thao tác ngâm vải trong nước biết có mấy cách để phân - Thao tác đốt sợi vải biệt các loại vải? - Giáo viên hướng dẫn - Học sinh lắng nghe, quan học sinh làm thao tác vò sát vải, ngâm vải trong nước và đốt sợi vải, lưu ý học sinh xếp vải theo nhóm có tính chất giống nhau và phân loại - Học sinh làm thử nghiệm - Giáo viên phân nhóm, phân biệt các loại vải theo 10
  11. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 vị trí của các nhóm làm vị trí nhóm được phân thử nghiệm, phân chia công dụng cụ cho các nhóm. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. - Đại diện các nhóm báo - Giáo viên nhận xét kết cáo kết quả thực hành quả tiến hành thử nghiệm, tuyên dương các nhóm làm tốt - Giáo viên giới thiệu - Học sinh quan sát, chú ý mẫu các băng nhỏ có lắng nghe 3. Đọc thành phần sợi vải trên đính trên quần áo (kết các băng nhỏ trên quần áo hợp hình 1.3sgk), hướng dẫn học sinh đọc các - Học sinh thực hành đọc thành phần. thành phần sơi vải trên các - Giáo viên uốn nắn cách băng vải nhỏ đọc của học sinh cho chuẩn xác. 3. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất các loại vải, học thuộc phần Ghi nhớ - Giáo viên hệ thống nội dung bài học, hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục "Có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà: - Nhận biết và phân biệt các loại vải thường dùng trong gia đình. - Đọc trước bài 2: “Lựa chọn trang phục" - Chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về các bộ trang phục Tiết 4: Bài 2: Lựa chọn trang phục A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các yêu cầu dưới đây: - Nêu được khái niệm về trang phục, các loại trang phục và chứ năng của trang phục. - Lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh xã hội. - Có ý thức yêu quý giữ gìn và bảo vệ trang phục 11
  12. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 B. Chuẩn bị: Sưu tầm một số rranh ảnh minh hoạ về trang phục C. Tiến trình dạy học I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ - Câu 1: Em hãy cho biết làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học? - Câu 2: Nêu tính chất của vải sợi III. Bài mới 1. Đặt vấn đề: May mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người (ăn, mặc, ở). Vậy cần may mặc như thế nào để có trang phục phù hợp, làm đẹp cho người mặc mà vẫn tiết kiệm? 2. Nội dung dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung Hoạt động 1: Trang phục I. Trang phục và chức và chức năng của trang năng của trang phục phục 1. Trang phục là gì? - Học sinh nghiên cứu thông - Cho học sinh nghiên cứu tin SGK và trả lời - Trang phục bao gồm các thông tin SGK loại quần áo và một số dụng ? Trang phục là gì, bao - Hs: Trang phục hiện nay rất cụ đi kèm: giầy mũ, khăn gồm các vật dụng nào? đa dạng, phong phú về kiểu quàng, túi xách. ? Em có nhận xét gì về các dáng, mẫu mã, chủng loại loại trang phục hiện nay? 2. Các loại trang phục - Học sinh nghiên cứu thông + Trang phục theo thời tiết: - Yêu cầu học sinh nghiên tin SGK, trả lời trang phục mùa lạnh, trang cứu SGK - Có 4 loại trang phục phục mùa nóng. ? Mấy loại trang phục? Cho + Trang phục theo công ví dụ về mỗi loại. dụng: trang phục mặc lót, trang phục mặc thường ngày, trang phục lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động, trang phục thể thao + Trang phục theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi + Trang phục theo giới tính: - HS quan sát, thảo luận, đại trang phục nam, trang phục - Giáo viên huớng dẫn học diện báo cáo, nhóm khác nhận nữ. sinh quan sát hình 1.4a, b, xét bổ sung 12
  13. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 c + Hình a: trang phục trẻ em, ? Em hãy mô tả các trang màu sắc tươi sáng, rực rỡ, loại phục đó? vải sợi bông thấm mồ hôi, dễ chịu. + Hình b: trang phục thể thao, vải co giãn tốt, bó sát người, màu sác phong phú, tôn dáng vóc người mặc. + Hình c: trang phục bảo hộ lao động của nhân viên lâm trường cao su, kích thước rộng, thoải mái, thấm mồ hôi, màu sẫm. - Học sinh liên hệ trả lời câu - Giáo viên mở rộng vấn đề hỏi, nhận xét bổ sung về trang phục của một số ngành nghề: + Trang phục ngành y: màu + Trang phục của ngành y trắng, màu xanh nhạt hoặc + Trang phục của quân đội xanh sẫm. Việt Nam + Trang phục ngành quân đội: + Trang phục của ngành rằn ri, màu xanh lục, màu nâu cảnh sát sẫm, nâu sáng + Ngành công an: màu vàng - Giáo viên tổng kết 3. Chức năng của trang - Yêu cầu hs nghiên cứu phục thông tin sgk. - Học sinh nghiên cứu thông ? Trang phục có chức năng tin SGK trả lời gì? - Học sinh liên hệ lấy ví dụ: a. Bảo vệ cơ thể tránh tác ? Hãy lấy ví dụ về chức + Trang phục bảo hộ lao động hại của môi trường năng bảo vệ cơ thể của giúp công nhân tránh tác hại trang phục? của môi trường, bụi, nắng, mưa + Quần áo mùa lạnh đảm bảo giữu nhiệt cho cơ thể. + Những vùng nắng nóng, quần áo mùa hè phải thoáng mát, thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng để hạn chế tác động của ánh nắng - Hs đọc và trả lời (chọn ý thứ 13
  14. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 - Yêu cầu hs đọc và giải 2 và thứ 3): quyết tình huống sgk + Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống. + Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn và biết cách ứng xử khéo léo. b. Làm đẹp cho con người ? Vậy theo em thế nào là - Trang phục đẹp là trang trong mọi hoạt động trang phục đẹp? phục phù hợp với đặc điểm - Giáo viên tổng kết người mặc (lứa tuổi, vóc dáng cơ thể, nghề nghiệp), phù hợp hoàn cảnh xã hội và môi trường giao tiếp. 3. Củng cố: ? Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao. - Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, áo quần chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ để che thân và bảo vệ cơ thể. Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về may mặc của con người cũng đa dạng, phong phú. Con người không chỉ cần mặc ấm, mà còn mặc đẹp nữa. Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã và đẹp hơn rất nhiều. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: em hãy phân loại các trang phục trong tranh ảnh sưu tầm 4. Hướng dẫn về nhà: - Nắm chắc nội dung chính của bài. - Tiếp tục siêu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục khác nhau - Đọc trước phần II: Lựa chọn trang phục 14
  15. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 Tuần 3: Tiết 5: Bài 2: Lựa chọn trang phục (tiếp) A. Mục tiêu Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu: - Biết được ảnh hưởng màu sắc hoa văn, của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lí. - Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân - Có ý thức tích cực, hứng thú học tập về may mặc trong gia đình; rèn tính thẩm mĩ, làm đẹp thêm cho bản thân, gia đình, xã hội. B. Chuẩn bị - Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục. C. Tiến trình dạy học I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ - Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục? - Câu 2: Em hãy nêu chức năng của trang phục? Lấy ví dụ minh hoạ? III. Bài mới 1. Đặt vấn đề: Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu về trang phục, chức năng của trang phục đối với con người. Chúng ta cũng biết rằng với mỗi người khác nhau lại có kiểu trang phục phù hợp khác nhau. Vậy làm thế nào để lựa chọn được một bộ trang phục đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. 2/. Nội dung bài dạy: 15
  16. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung I. Trang phục và chức năng của trang phục II. Lựa chọn trang phục ? Để có một trang phục - Cần chọn vải, kiểu may phù đẹp cần chú ý điều gì? hợp với vóc dáng; lứa tuổi và có sự đồng bộ về trang phục. 1. Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể - Yêu cầu hs nghiên cứu - Học sinh nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi thông tin SGK - Hs nghiên cứu bảng 2, trả lời a. Lựa chọn vải ? Màu sắc, hoa văn của + Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải - Vải tạo cho cảm giác gầy vải có ảnh hưởng gì đến có thể làm cho người mặc có vẻ đi, cao lên: vải mềm, màu vóc dáng người mặc? cao lên, gầy đi, béo ra tối; mặt vải trơn, phẳng, mờ ? Lấy ví dụ về 1 bạn cao, - Hs quan sát, thảo luận và đưa đục; kẻ sọc dọc, hoa văn gầy và một bạn béo, thấp ra nhận xét. Các nhóm khác bổ nhỏ. trong lớp để cả lớp nhận sung. - Vải tạo cảm giác béo ra, xét về cách lựa chọn thấp xuống: màu sáng; mặt trang phục của bạn đó. vải bóng láng, thô xốp; kẻ - Yêu cầu hs quan sát - Hs nhận xét và bổ sung cho sọc ngang, hoa to hình 1.5, nhận xét về nhau. cách lựa chọn trang phục và ảnh hưởng của trang phục với người mặc. - Giáo viên kết luận b. Lựa chọn kiểu may - Hướng dẫn HS nghiên - Học sinh nghiên cứu bảng 3, cứu nội dung bảng 3 trả lời câu hỏi - Tạo cảm giác gầy đi và SGK cao lên: kiểu may chiết ly ? Kiểu may ảnh hưởng vừa người, đường may dọc đến vóc dáng người mặc - HS quan sát, thảo luận theo theo thân (áo 7 mảnh). như thế nào? nhóm, cử đại diện nhóm báo - Tạo cảm giác béo ra và - Gv hướng dẫn cáo, nhóm khác nhận xét bổ thấp xuống: vai bồng, có HS quan sát hình 1.6, sung hình 1.7, thảo luận theo cầu vai, cầu ngực, quần kiểu thụng, ống rộng, nhóm. - Hình 1.6: (từ trái qua phải) đường may ngang. * Nhóm 1 + nhóm 2 + Người gầy, vai ngang, mặc ? Em hãy nêu nhận xét comple, may các đường dọc thân về cách lựa chọn kiểu thì người càng gầy; may của người mặc + Người hơi đậm, may áo có trong hình 1.6 đường dọc thân áo, chiết ly, sát 16
  17. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 eo khiến người cáo cảm giác gầy hơn, cao hơn. + Người cao, vai xuôi nên chọn kiểu may vai thẳng, áo thụng tạo cảm giác người béo ra. + Người béo, may các đường ngang, kiểu thụng trông càng béo hơn. * Nhóm 3 + nhóm 4 - Hình 1.7: ? Em hãy nêu ý kiến của + Người cân đối: thích hợp với mình về cách lựa chọn nhiều loại trang phục, cần chọn vải may, kiểu may cho màu sắc, hoa văn phù hợp với từng người ở trong hình lứa tuổi. 1.7 + Người cao, gầy cần chọn màu sáng, hoa to, kẻ ngang, chất liệu vải thô, xốp, tay bồng. + Người thấp bé: chọn màu sáng, may vừa người - Giáo viên tổng kết + Người béo, lùn: chọn vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, kẻ dọc, đường 2. Sự lựa chọn vải, kiểu may dọc. may phù hợp với lứa tuổi - Cho HS nghiên cứu - Học sinh nghiên cứu thông tin thông tin SGK. ? Tại sao phải lựa chọn SGK trả lời. vải kiểu may phù hợp - Mỗi lứa tuổi có nhu cầu điều với lứa tuổi? kiện sinh hoạt, làm việc , vui chơi và tính cách khác nhau nên - Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu chọn vải may mặc cũng khác giáo: vải mềm, thấm mồ ? Em hãy nêu cách lựa nhau hôi, màu sắc tươi sáng, hình chọn vải và kiểu may - Hs trả lời vẽ sinh động, kiểu may đẹp, phù hợp với mỗi lứa rộng rãi. tuổi? - Thanh, thiếu niên: có nhiều kiểu trang phục theo - Giáo viên tổng kết sở thích, tính cách. Cần sử dụng trang phục đúng lúc, đúng chỗ. - Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự. 3. Sự đồng bộ của trang phục - Các vật dụng đi kèm như - Yêu cầu hs nghiên cứu mũ, khăn, giày dép, túi 17
  18. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 sgk - Học sinh nghiên cứu thông tin xách, thắt lưngphải phù hợp ? Ta có thể chọn các vật liên hệ thực tế trả lời với màu sắc, hình dáng của dụng nào đi cùng quần - Mũ, khăn, giày dép, túi xách, quần áo để tạo sự đồng bộ áo? thắt lưng của trang phục. - Giáo viên hướng dẫn - Học sinh quan sát hình vẽ trả - Nên chọn những vật dụng học sinh quan sát hình lời câu hỏi, nhận xét bổ sung có thể đi kèm nhiều loại 1.8 quần áo. ? Em hãy nhận xét về sự đồng bộ của trang phục trong hình? - Giáo viên kết luận 3. Củng cố - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK - Tổ chức cho học sinh thảo luận nhận xét về sự phù hợp về vải và kiểu may với vóc dáng người mặc, với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục trong các kiểu tranh ảnh các em sưu tầm được hoặc trực tiếp của thành viên trong lớp. Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm, đại diện các nhóm báo cáo, giáo viên tổng kết. 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài cũ. - Trả lời câu hỏi SGK - Mỗi em tự nhận xét về vóc dáng của bản thân và kiểm tra xem sự lựa chọn vải và kiểu may của các bộ trang phục của mình đã phù hợp chưa. - Hướng dẫn học sinh yếu kém: Biết cách lựa chọn vải và kiểu may phù hợp với bản thân. Tiết 6: Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục A. Mục tiêu Sau khi học xong bài này giúp học sinh: - Biết đựơc cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bản thân - Lựa chọn được vải, kiểu may, phù hợp với vóc dáng bản thân - Có thái độ tích cực thực hành lựa chọn vải và kiểu may B. Chuẩn bị: - Sưu tầm một số tranh ảnh về trang phục. C. Tiến trình dạy học: 18
  19. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ - Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy ví dụ? - Câu 2: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi kèm? Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó? III.Bài mới 1. Đặt vấn đề: Bài học trước đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm được chi phí. Để vận dụng được kiến thức đó vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục. 2. Nội dung dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung Hoạt động 1: Chuẩn bị I. Chuẩn bị - Yêu cầu hs nhắc lại một số - Hs nhắc lại. Để có một trang phục phù kiến thức cũ về quy trình lựa hợp và đẹp cần: chọn trang phục. - Xác định đặc điểm vóc dáng người mặc. - Xác định loại quần, áo, váy và kiểu mẫu định may. - Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể. - Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn. - Hs lắng nghe để nắm được Hoạt động 2: Thực hành II. Thực hành - Nêu nội dung bài tập thực yêu cầu của bài tập. 1. Nội dung hành - Nội dung: bài tập tình huống về chọn vải, kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi. 2. Tổ chức thực hành - Tổ chức lớp thực hành theo - Thực hiện việc lựa chọn - Chia nhóm học sinh và nêu 2 bước: trang phục theo quy trình nhiệm vụ của các nhóm. + Bước 1: Làm việc cá nhân các bước trên phần I: - Hs thực hành theo đúng + Đặc điểm vóc dáng bản trình tự. thân - Gv hướng dẫn, quan sát, sử + Kiểu áo quần định may sai cho hs, cuối giờ thu bài. 19
  20. Lương Văn Bỡnh THCS Cảnh Thụy Giáo án công nghệ 6 - Năm học 2017 - 2018 + Chọn vải: Chất liệu, màu sắc, hoa văn + Chọn vật dụng đi kèm + Bước 2: Thảo luận trong - Cá nhân trình bày phần tổ chuẩn bị của mình, các thành viên trong tổ thảo luận, đưa ra nhận xét, sửa sai về cách lựa chọn trang - Nhắc nhở các em hoàn phục của bạn. thiện phần bài tập của mình để cuối giờ nộp. 3. Củng cố: - Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm. - Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học và ý thức thực hiện an toàn lao động. 4. Hướng dẫn - Học bài cũ, vận dụng lựa chọn vải may, kiểu may, các vật dụng đi kèm trang phục cho mình và gia đình. - Hướng dẫn học sinh yếu kém: Hoàn thiện bài tập và lựa chọn vải và kiểu may một bộ trang phục phù hợp cho bản thân. 20