Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025

docx 19 trang Tương Tư 16/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_6_tuan_1314_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025

  1. 1 TIẾT 13. DỰ ÁN. BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. - Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. Nhận biết được quy trình hế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình - Sử dụng công nghệ: Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. - Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống. Đưa ra nhận xét món ăn sau khi chế biến. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến bữa ăn kết nối yêu thương, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học. - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp (1’) 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu, lập kế hoạch dự án (tiết 1) KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  2. 2 a.Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào dự án. b. Nội dung: Nhằm khai thác những kinh nghiệm và hiểu biết của HS về chất dinh dưỡng có trong thực phẩm thông qua phiếu học tập số 1. Từ kết quả trả lời các câu hỏi của HS, GV xác định những kiến thức mà học sinh chưa biết, muốn biết về bữa ăn kết nối yêu thương, từ đó có hứng thú, động lực tìm hiểu kiến thức mới. c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm trả lời PHT1. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhiệm vụ 1. Giới thiệu nội dung bài Chuyển giao nhiệm vụ GV phát PHT1 cho HS các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo hình Hoàn thành thức cá nhân và thảo luận nhóm. PHT Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, nhớ lại những điều đã quan sát được, biết được để trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về sự sum họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. HS định hình nhiệm vụ HS Nhiệm vụ 2. Lập kế hoạch dự án Chuyển giao nhiệm vụ Từ phần trả lời của HS trên, GV chuyển sang hoạt động hình Hoàn thành thành chủ đề dự án “Bữa ăn kết nối yêu thương” nhiệm vụ. GV gợi ý các tiểu chủ đề và đưa ra các câu hỏi gợi ý. GV chia lớp làm 4 nhóm và phân công các nhóm thực hiện các tiểu chủ đề. KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  3. 3 GV hướng dẫn, tổ chức cho HS để lập kế hoạch dự án như phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV giao, phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày thành viên nhóm, phân công nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian hoàn thành yêu cầu của các thành viên. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. Hoạt động 2: Học sinh lập kế hoạch dự án và thực hiện dự án(Thực hiện ở nhà) a.Mục tiêu: Nhằm hình thành kiến thức cho học sinh về bữa ăn kết nối yêu thương thông qua việc thu thập và tìm hiểu thông tin để thực hiện dự án b. Nội dung: + Xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình đã tính toán. + Lập danh sách các thực phẩm vần chuẩn bị bao gồm: Tên thực phẩm, khối lượng, giá tiền. + Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn c. Sản phẩm: Các PHT 2 và bản ghi chép thảo luận nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV cung cấp cho HS phiếu hướng dẫn 1. Danh sách các thành viên trong gia thực hiện từng nhiệm vụ của dự án của đình với nhu cầu về dinh dưỡng dự án. - Liệt kê các thành viên trong gia đình GV nêu nội dung, hình thức, thời hạn 2.Thực đơn bữa ăn hàng ngày nộp sản phẩm, cách thức và nguồn tìm Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng hiếm sản phẩm. ngày thường có: Cơm; món mặn; món rau; món canh; nước chấm; hoa quả tráng miệng 3. Danh sách chuẩn bị thực phẩm - Tùy món ăn trong thực đơn mà lựa KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  4. 4 chọn thực phẩm phù hợp. 4. Cách thực hiện một món ăn trong thực đơn - Lựa chọn một món ăn trong thực đơn mà thực hiện chế biến Thực hiện nhiệm vụ HS lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ trong nhóm. -Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS có thể hỏi ý kiến GV nếu cần thiết. - HS thực hiện nhiệm vụ phân công theo kế hoạc và thực hiện thời gian 1 tuần. Tùy điều kiện, khả năng các em sẽ thu thập thông tin, tìm hiểu thực tiễn bằng cách quan sát, đọc sách tham khảo, tìm thông tin trên Internet, sau khi đã thu thập được các thông tin cần thiết, học sinh sẽ xây dựng sản phẩm của nhóm và cá nhân. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đưa ra. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện dự án a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án. b. Nội dung: - Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng. - Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối). - Danh sách chuẩn bị thực phẩm. - Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn trong quá trình thực hiện. c. Sản phẩm: Poster, giấy A0, báo cáo power Point d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  5. 5 GV yêu cầu HS báo cáo kết 1.Thực đơn bữa ăn hàng ngày quả thực hiện thông qua Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng ngày thường hình thực poster trên giấy có: Cơm; món mặn; món rau; món canh; nước A0 hoặc trình chiếu trên chấm; hoa quả tráng miệng. Power Point và sản phẩm. 2.Quy trình chế biến món ăn Bước 1: Sơ chế nguyên liệu Bước 2: Thực hiện chế biến món ăn Bước 3: Trình bày món ăn Thực hiện nhiệm vụ Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện dự án của nhóm mình theo từng tiểu chủ đề đã được giao từ tiết đầu dựa trên PHT và các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh cho sản phẩm của nhóm. Khi trao đổi nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp thì các thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi. GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm khác. Kết luận và nhận định GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh. GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ. HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Hoạt động 4: Đánh giá dự án (tiết 13) a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh. b. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án của học sinh c. Sản phẩm: Bảng đánh giá của GV và HS d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  6. 6 GV tổ chức cho học sinh Bảng đánh giá của GV và HS tham gia đánh các tiểu dự án của các nhóm khác nhau. Thực hiện nhiệm vụ GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác. HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả của nhóm khác. Kết luận và nhận định GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm và cũng như của từng HS. GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của các nhóm. HS nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập Phiếu học tập số 1. Bảng 1.Bảng thành phần dinh dưỡng tính trên 100g của một số món ăn Tên món ăn Khối lượng thực phẩm Năng lượng(kcal) Cơm(gam) Cơm trắng Gạo: 100 345 Món ăn mặn Thịt kho tiêu Thịt lợn: 100 185 Thịt kho trứng -Thịt lợn: 55 - Trứng vịt: 45 252 Gà kho gừng -Thịt gà: 90 - Gừng: 10 243 Cá chuối kho Cá chuối: 100 162 Sườn rang Sườn lợn: 100 272 Trứng đúc thịt -Thịt nạc: 70 - Trứng vịt: 277 Tép rang Tép:30 100 217 Món rau, món canh Bầu xào trứng - Bầu: 84 -Trứng: 16 125 Giá đỗ xào thịt - Giá đỗ: 50. Rau hẹ: 15 -Thịt 99 Canh bắp cài lợn:- Bắp 35 cải: 90 -Thịtnạc băm: 67 Canh bí đao 10- Bí đao: 90 -Thịt nạc băm: 53 Canh rau ngót -10 Rau ngót: 80 -Thịt nạc 116 Rau muống luộc Raubăm: muống: 20 100 23 KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  7. 7 Nước chấm Nước mắm 100 21 Nước tương 100 40 Trái cây Bưởi 100 31 Dưa hấu 100 16 Đu đủ 100 35 Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo hoạt động ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal. Lứa tuổi Nam Nữ 0 - 2 tháng 405 3-5 tháng 505 6-8 tháng 769 9 -12 tháng 858 1-3 tuổi 1180 4-6 tuổi 1470 7-9 tuổi 1825 10-12 tuổi 2110 13-15 tuổi 2650 2205 16-18 tuổi 2980 2240 19-30 tuổi 2934 2154 31 - 60 tuổi 2634 2212 > 60 tuổi 2128 1962 1. Em hãy tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của gia đình gồm bố mẹ có độ tuổi 31 - 60 tuổi; con13-15 tuổi; con 4-6 tuổi 2. Để xây dựng được thực đơn cho bữa ăn hàng ngày cần tuân theo nguyên tắc nào 3. Quy trình thực hiện chế biến món ăn? Phiếu học tập số 2 Câu 1. 1.Thành viên của gia đình gồm những ai? 2. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (tham khảo thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  8. 8 Thành viên Giới tính Độ tuổi Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày Câu 2.Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một bữa ăn (giả định bằng 1/3 nhu cầu dinh dưỡng cả ngày) Thành viên trong gia Tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên ch0 đình 1 bữa ăn Câu 3. Xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả nhà đã tính toán ở câu 2 - Cơm. - Món mặn: - Món rau: - Món canh - Nước chấm: - Hoa quả tráng miệng: Câu 4: Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối lượng, giá tiền. Món ăn Thực phẩm cần sử dụng Số lượng Giá tiền Câu 5: Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn. Tên món ăn: Bước 1: Sơ chế nguyên liệu ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ Bước 2: Quy trình chế biến KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  9. 9 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ Bước 3: Trình bày món ăn ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ PHỤ LỤC 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN Hoạt động 1: Tiết 1 Hoạt động 2: Thực hiện ở nhà 1 tuần Hoạt động 3, 4: Tiết 2. PHỤ LỤC 3. CÁC PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 1. Hồ sơ của nhóm Tên nhóm: .. Danh sách và vị trí nhân sự: Vị trí Mô tả nhiệm vụ Tên thành viên Nhóm trưởng Quản lí các thành viên trong .............. nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn .. đốc các thành viên trong nhóm .. hoàn thành nhiệm vụ . Thư kí . . Thành viên . . Thành viên . . Thành viên . . 2.Phiếu đánh giá kết quả báo cáo dự án trước lớp KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  10. 10 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án bữa ăn kết nối yêu thương TT Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt dược 1. Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội dung, 7 rõ ràng, chặt chẽ. 2. Diễn đạt tự tin trôi chảy, thuyết phục 2 3. Hình thức báo cáo đẹp, phong phú, hấp 1 dẫn Tổng điểm 10 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi giới thiệu sản phẩm món ăn kết nối yêu thương Nhóm đánh giá: ...... TT 8 điểm 9 điểm 10 điểm 1 - Chưa phù hợp khẩu vị, - Phù hợp khẩu vị, tâm - Phù hợp khẩu vị, tâm tâm trạng và sức khỏe của trạng và sức khỏe của trạng và sức khỏe của các thành viên trong gia các thành viên trong các thành viên trong đình. gia đình. gia đình. - Nguyên liệu, món ăn - Nguyên liệu, món ăn - Nguyên liệu, món ăn phải được chế biến từ phải được chế biến từ phải được chế biến từ những thực phẩm tươi những thực phẩm tươi những thực phẩm tươi ngon, hợp vệ sinh và tạo sự ngon, hợp vệ sinh và ngon, hợp vệ sinh và ngon miệng. tạo sự ngon miệng. tạo sự ngon miệng. - Gia vị trong món ăn chưa - Gia vị trong món ăn - Gia vị trong món ăn được được phối hợp đúng chưa được phối hợp phải được phối hợp cách, đúng liều lượng KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  11. 11 đúng cách, đúng liều đúng cách, đúng liều lượng lượng 2 Món ăn được chế biến Món ăn được chế biến Món ăn được chế biến đúng quy trình đúng quy trình đúng quy trình 3 Chi phí cao hơn giá thành Chi phí bằng giá thành Chi phí thấp hơn giá sản phẩm sản phẩm thành sản phẩm CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG TIẾT 14. BÀI 7. TRANG PHỤC VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống. - Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống. - Sử dụng công nghệ: Phân loại được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  12. 12 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến trang phục trong đời sống, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập . Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra hình ảnh về một số trang phục như sau Hoàn thành nhiệm vụ. ? Tại sao nói trang phục rất đa dạng và phong phú? Trang phục KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  13. 13 có thể được may từ những loại vải nào và có vai trò gì với đời sống con người? GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Trang phục rất đa dạng và phong phú về màu sắc, hình dạng, chất liệu, kiểu may. Vậy trang phục có vai trò như thế nào đối vói con người, được may từ những loại vải nào, để biết được thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của trang phục a.Mục tiêu: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống. b. Nội dung: Vai trò của trang phục trong đời sống. c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm trang phục Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát I. Vai trò của trang phục - Trang phục là vật dụng cần thiết của con người, bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm như giày, thắt lưng, KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  14. 14 tất, khăn quàng, mũ,... Trong đó, quần áo là những vật dụng quan trọng nhất Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút hoàn thành yêu cầu sau 1.Kể tên những vật dụng có trên người mẫu trên? 2. Vật dụng nào là quan trọng nhất? HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS xem hình ảnh chiếu HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút. GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau. HS đổi phiếu cho nhau. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. HS nhận xét bài làm của bạn Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vai trò của trang phục Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra PHT1 và yêu *Vai trò của trang phục cầu HS hoàn thành trong - Che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác thời gian 5 phút. động có hại của thời tiết và môi trường HS nhận nhiệm vụ. - Góp phần tôn lên vẻ đẹp của người mặc - Có thể biết được một số thông tin cơ bản về người KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  15. 15 mặc như sở thích, nghề nghiệp. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu. GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau. HS đổi phiếu cho nhau. GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn. HS chấm điểm PHT1 của bạn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. HS nhận xét bài của bạn. Kết luận và nhận định GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nội dung 2. Tìm hiểu về một số loại trang phục a.Mục tiêu: Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống. b. Nội dung: Một số loại trang phục c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV: Trang phục đa dạng và phong phú, II. Một số loại trang phục có thể phân trang phục thành theo giới -Theo giới tính: Trang phục nam, tính, theo lứa tuổi, theo thời tiết, theo trang phục nữ. công dụng - Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 trang phục thanh niên, trang phục nhóm) trung niên, trang phục người cao GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có tuổi. ghi các cụm từ về các loại trang - Theo thời tiết: Trang phục mùa phục(trang phục nam, trang phục trẻ nóng, trang phục mùa lạnh. em..). GV yêu cầu các nhóm sắp xếp - Theo công dụng: Trang phục mặc đúng các loại trang phục theo cách phân thường ngày, trang phục lễ hội, trang chia trên. Thời gian thảo luận 2 phút. phục thể thao, trang phục bảo hộ lao động, trang phục biểu diễn nghệ thuật. KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  16. 16 Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và sắp xếp đúng các loại trang phục theo cách phân chia trên. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV treo sơ đồ câm như sau lên bảng Trang phục GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng tương ứng với từng cách phân chia trang phục. Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống b. Nội dung: Trang phục trong đời sống c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Hoàn Bài tập 1.Lựa chọn 2 trong 4 tiêu chí phân loại trang phục: Theo thời thành tiết, theo giới tính, theo công dụng, theo lứa tuổi và phân nhóm các được bài trang phục dưới đây theo tiêu chí trên. tập. KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  17. 17 HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập. Báo cáo, thảo luận 1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. b. Nội dung: Trang phục trong đời sống c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau: Bản ghi 1. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em. trên giấy Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. A4. KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  18. 18 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Cho các loại trang phục sau A B C D E G H I K Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau Nhân vật Loại trang phục Vai trò A B KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  19. 19 C D E G I K Tài liệu này được chia sẻ tại: Group Thư Viện STEM-STEAM Giáo viên bộ môn Phê duyệt của tổ trưởng KHBD Công nghệ 6. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2