Giáo án Địa lí 7 - Bài 3: Quần cư. Đô Thị Hóa (Tiết 4)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Bài 3: Quần cư. Đô Thị Hóa (Tiết 4)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_dia_li_7_bai_3_quan_cu_do_thi_hoa_tiet_4.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí 7 - Bài 3: Quần cư. Đô Thị Hóa (Tiết 4)
- TIẾT 4 Ngày dạy: Lớp 7C.............., Lớp 7D............, Lớp 7E..........., Lớp 7G............. Bài 3 QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ I. MỤC TIÊU: HS đạt được: 1. Kiến thức: - HS sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống. - Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới. - - - Biết một số siêu đô thị trên thế giới. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ: phân bố dân cư, các siêu đô thị trên thế giới, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới - Xác định trên bản đồ, lược đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới” 3. Thái độ: - Giáo dục lối sống hoà thuận, đoàn kết tại nơi sinh sống, có ý thức bảo vệ môi trường 4. Định hướng PTNL: - Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp... - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ,biểu đồ;NL sử dụng số liệu thống kê,NLsử dụng hình ảnh... - Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin 5. GDBVMT(mục 2 ): HS có ý thức bảo vệ môi trường sống II. CHUẨN BỊ 1- GV: PT : Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị; ảnh các đô thị VN, một số thành phố lớn trên TG, bảng phụ 2- HS: Chuẩn bi theo hướng dẫn. III. PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC 1. Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại, dạy học hợp tác... 2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, chia nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực... IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.Hoạt đông : Khởi động(5p) *Ổn định tổ chức: * Kiểm tra: - Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới? - Nêu đặc điểm các chủng tộc trên thế giới? * Vào bài mới: Đặt câu hỏi : - Em cư trú ở nông thôn hay thành thị? HSTL - Nếu sự hiểu biết của em về địa bàn sinh sống? HSTL 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quần cư nông 1. Quần cư nông thôn và quần thôn và quần cư đô thị (20’) nhóm cư đô thị. * MT- So sánh sự khác nhau giữa quần cư
- nông thôn và quần cư thành thị - Hình thành ý thức giữ gìn và bảo tồn văn hóa bản địa và môi trường *PP:Trực quan, đàm thoại, dạy học hợp tác * KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực Bước 1: gv nêu câu hỏi và giao nhiệm vụ nhóm ? So sánh, giải thích sự khác nhau giữa kn - Quần cư : dân cư sinh sống “quần cư” và khái niệm“dân cư” quây lại tại 1 nơi, 1 vùng - Quần cư : dân cư sinh sống quây lại tại 1 nơi, 1 vùng -Dân cư: Số người sinh sống trên một diện tích. - YC hs thảo luận nhóm: 4 nhóm ( 5p) + Nhóm 1- 2-3: Quần cư nông thôn. + Nhóm 4-5-6 : Quần cư đô thị. - Yêu cầu HS quan sát H3.1, H3.2 SGK. ? Sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư? - YC hs tìm hiểu: hoạt động KT chủ yếu, cách tổ chức sống, cảnh quan nhà cửa -Bước 2+3: HS thảo luận và báo cáo, bổ sung. Nhận xét. - Bước 4:GV Chuẩn xác kiến thức bằng bảng phụ Các yếu Quần cư nông thôn Quần cư đô thị tố Cách tổ chức - Nhà cửa xen đồng ruộng, phân - Nhà cửa tập trung cao, tập hợp sinh tán tập hợp thành làng xóm thành phố, phường, quận, sống Mật độ - Dân cư thưa thớt - Dân tập trung đông - Dựa vào truyền thống gia đình, - Cộng đồng có tổ chức, văn Lối sống dòng họ, có phong tục tập quán, lễ minh, lịch sự, mọi người tuân hội cổ truyền theo pháp luật. Hoạt động - Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp - Sản xuất công nghiệp, dịch vụ kinh tế HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đô thị 2. Đô thị hóa, siêu đô thị.
- hóa, siêu đô thị (15’) Cá nhân *MT - Trình bày được đặc điểm của đô thị, siêu đô thị - Xuất hiện từ thời kỳ cổ đại ( TQ, Ấn - Giải thích và phân tích được quá trình Độ, La Mã ) đô thị hóa và liên hệ với địa phương - Đề xuất giải pháp nhằm phát triển đô thị bền vững - Đô thị phát triển mạnh nhất thế kỷ - Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm XIX - Rèn luyện kĩ năng đọc bảng số liệu và lược đồ - Quá trình phát triển đô thị gắn liền với *PP:Trực quan, đàm thoại, dạy học sự PT thương nghiệp, thủ CN hợp tác === * KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực Bước 1: - GV: Yêu cầu HS đọc SGK và - Các siêu đô thị phần lớn tập trung ở trả lời các câu hỏi sau: các nước đang phát triển ? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào khi nào? Ở đâu? ? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của XH loài người? .( Trao đổi hàng hóa, phân công lao động giữa NN và CN) ? Đô thị phát triển nhất khi nào? - Dân số đô thị chiếm gần 1/2 dân số ? Quá trình phát triển đô thị gắn liền TG và ngày càng tăng với sự phát triển của các ngành KT => Quá trình đô thi hoá trên TG phát nào? triển mạnh mẽ theo xu hướng công * Giới thiệu BĐ và lược đồ H3.3 nghiệp hóa? ? QS H3.3 có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ? ( 23). ? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? ( Châu Á có 12 ) ? Các siêu đô thị thuộc nhóm nước nào?. _Hậu quả (ô nhiễm môi trường, cạn kiệt * Tích hợp môi trường tài nguyên ) ? Quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị đã gây nên những hậu quả gì * Ghi nhớ ? - Tài nguyên ngày càng cạn kiêt, MT nước và không khí ô nhiễm nặng nề Hiện nay tỉ lệ DS đô thị so với DS thế giới ntn?
- ? Qua đó em có nhận xét gì về quá trình đô thị hoá trên TG? Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức 3. Hoạt động luyện tập(3Phút) GV hướng dẫn HS làm BT 2 - Dựa vào bảng thống kê ,nhận xét về sự thay đổi số dân và thay đổi ngôi thứ. + Từ năm 1950-> 2000: Số dân đô thị Niu I- ooc tăng lên từ 12-> 27 triệu người. Số dân đt Tô- ki –ô tăng lên từ 18-> 21 . + Niu I- ooc đứng vị trí đầu ,sau đó ở vị trí thứ 2; Luân Đôn ở vị trí thứ 2,sau đó xuống thứ 10; Tô-ki-ô ở vị trí thứ 2, sau đó lên vị trí thứ nhất. + Nhìn chung các siêu đo thị đều tăng lên + Các siêu đô tị này chủ yếu thuộc châu lục: châu Á, châu Mĩ. 4. Hoạt động vận dụng(1Phút) ? VN đã có siêu đô thị chưa ? Chưa có siêu đô thị. ? Hiện nay đô thị HCM và đô thị Hà Nội là bao nhiêu triệu người? - Năm 2016, HCM có khoảng 7,95 triệu người - Năm 2016, Hà Nội 7,5 triệu người 5. Hoạt động tìm tòi- mở rộng(1Phút) - Tìm hiểu thêm về các siêu đô thị và đô thị đô thị . - Học thuộc bài, làm BT - Chuẩn bị bài: “Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi” + Quan sát các hình vẽ, làm các bài tập. V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................



