Giáo án Địa lí 9 - Bài 17: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 21)

docx 8 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 17: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 21)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_bai_17_vung_trung_du_va_mien_nui_bac_bo_tie.docx

Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Bài 17: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 21)

  1. Ngày dạy: Lớp 9A........, Lớp 9B........., Lớp 9C........ TIẾT 21: BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Sau khi học học sinh cần : *Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội: -Vị trí địa lí: ở phía Bắc đất nước, tên các vùng và các nước tiếp giáp. -Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài. -Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ dàng giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng. * Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thieen nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội. -Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản; trữ năng thuỷ điện dồi dào. -Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành. -Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét. *Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của vùng: -Đặc điểm: +Đây là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít .Tên một số dân tộc tiêu biểu.Người Việt(Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương. +Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc(dẫn chứng) +Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới. -Thuận lợi: +Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất(canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới..) +Đa dạng về văn hoá. -Khó khăn: +Trình độ văn hoá, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế. +Đời sống người dân còn nhiều khó khăn. 2.Kĩ năng: -Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, vị trí của 1 số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ -Phân tích các bảng số liệu để hiểu và trình bày được đặc điểm dân cư , xã hội , tình hình phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ. 3. Thái độ+ hành vi: - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT. - Giao dục lòng yêu quê hương đất nước − Tuyên truyền để mọi người thấy được sự nguy hiểm của thảm họa do thiên tai gây ra.
  2. 4. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Tư duy: thu thập và xử lý thông tin từ sơ đồ , lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm - Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng Lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Quan sát bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, cá nhân, nhóm. II. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS: 1. Giáo viên: - Lược đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ - Bản đồ địa lý tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam - 1 số tranh ảnh về trung du và miền núi Bắc Bộ 2. HS: Tự nghiên cứu nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Động não; Suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ; thảo luận nhóm; làm việc cá nhân; Giải quyết vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC: 1. Hoạt động khởi động *Ổn định lớp: (1 phút) * Bài cũ: ( 3 phút) Giáo viên nhận xét bài kiểm tra 1 tiết * Hoạt động khởi động( 1 phút). Từ khi kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, thị cơ cấu có những chuyển biển cả về chất và lượng. Bên cạnh đó do yêu cầu của việc mở cửa với thế giới và hội nhập vào nền kinh tế khu vực, Việt Nam cần có một chiến lược phat triển phù hợp. Nhà nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2010 và sẽ có quy hoạch phát triển kinh tế- xã đến năm 2020. GV giới thiệu bảng hệ thống các vùng lãnh thổ Vùng Diện tích Dân số Vùng trung du và miền núi Băc Bộ 30,4 14,4 Đồng Bằng Sông Hồng 4,5 22 Bắc Trung Bộ 15,6 12,9 Duyên Hải Nam Trung Bộ 13,4 10,5 Tây Nguyên 16,5 5,5 Đông Nam Bộ 7,2 13,7 Đồng Bằng Sông Cửu Long 12,4 21 Cả nước 100 100 2.Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của Gv và HS Nội dung chính
  3. Hoạt Động 1: (7 phút) I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - Là vùng lãnh thổ rộng lớn phía Bắc * HS làm việc cá nhân nước ta và vùng biển. Bước 1: Y/C HS dựa vào hình 17.1 kết hợp Vị trí: Nằm ở phần địa đầu phía Bắc quan sát bản đồ tự nhiên vùng Trung Du của nước ta. Miền Núi Bắc Bộ, nêu những hiểu biết của + Phía Bắc: giáp Trung Quốc em về: + Phía Tây: giáp Lào + Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ chung + Phía Đông Nam: giáp vịnh Bắc Bộ. biên giới với các quốc gia nào? Giaps vùng + Phía Nam: giáp với vùng đồng nào? bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. + Diện tích, dân số ? chiếm so với cả nước năm 2002 + Vùng này được chia làm mấy tiểu vùng. + Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý của vùng. Bước 2: HS phát biểu. Bước 3: GV chuẩn kiến thức. Lồng ghép tích hợp lồng ghép GDANQP ? Quan sát H 17.1: xác định và nêu ý nghĩa vị trí đị lí của vùng đối với kinh tế và An ninh quốc phòng? - HS phát biểu. Gv Việt Nam có chung đường biên giới (vung trung du và miền núi Bắc Bộ ) với Trung Thuận lợi: Quốc (tỉnh Vân Nam ), Lào (Thượng Lào ), - Có điều kiện giao lưu kinh tế - xã Lũng Cú (Huyện Đồng Văn – Hà Giang) là hội với Đồng Bằng Sông Hồng, Bắc địa đầu phía Bắc đất nước, gần như sát với Trung Bộ, các tỉnh phía Nam Trung chí tuyến Bắc ( 23 0 27’B ) A - Pa - Chải - địa Quốc, Thượng Lào. đầu phía Tây Bắc đất nước. Phía đông nam là - Liền kề chí tuyến Bắc vịnh Bắc Bộ với các vịnh Hạ Long, Bãi Tử Long, phía Nam giáp với vùng Đồng Bằng Sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ. GV : Cho hs xem đoạn phim nói về tệ nạn buôn bán phụ nữ,trẻ em hay buôn lâu, ma túy Khó khăn: Bảo vệ ANQP biên giới qua các tiểu ngạch Quốc gia trên đất liền và biển. GV chuẩn kiến thức giảng thêm về vị trí chiến lược(nói về các cuộc xâm lược của các đời phong kiến TQ,chiến tranh biên giới 1979 ,vấn đề biển Đông hiện nay .. Hoạt Động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Hoạt Động 2 : ( 20 phút): II.Điều kiện tự nhiên và tài Thảo luận nhóm. nguyên thiên nhiên: Bước 1:HS dựa vào lược đồ H17.1 kết hợp với kiến thức đã học cho biết:
  4. + Cho biết các tài nguyên quan trọng của vùng. + Trung Du và miền núi Bắc Bộ chịu chi phối nhiều nhất của yếu tố tự nhiên nào? + Từ Tây sang Đông, địa hình của vùng có sự khác nhau như thế nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế? ( TB- Chuyển tiếp – ĐB) + Xác định vị trí các mỏ : than, sắt, thiếc, apatít. Các nhà máy thủy điện được xây dựng trên sông nào? + Hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc? + Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội của vùng? Những giải pháp khắc phục khó khăn? Bước 2: HS làm việc cá nhân. Bước 3: HS thảo luận nhóm. Bước 4: Đại diện nhóm trình bày (kết hợp với bản đồ). Bước 5: GV chuẩn kiến thức và nói rõ hơn về: (Giàu về khoáng sản, thủy điện và đa dạng sinh học, song rừng bị chặt phá bừa bãi đang dần cạn kiệt...MT bị giảm sút nghiêm trọng. Để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của dân thì cần phải phát triển đi đôi với BVMT và tài nguyên thiên nhiên) + Miền núi Bắc Bộ đặc trưng bằng địa hình núi cao và chia cắt sâu sắc ở Tây Bắc + Phía Đông Bắc là lớn núi trung bình. + Dải đất chuyển tiếp - trung du Bắc Bộ đặc trưng bằng địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng Tây Bắc Đông Bắc - Đều chịu sự chi phối sâu Giống: sắc bởi độ cao địa hình và hướng núi. - Khác nhau - Địa hình: + Có núi cao - Địa hình: + Có núi thấp 1/ Điều kiện tự nhiên hơn, hiểm trở chạy theo hướng vòng + Hướng Tây Bắc – Đông cung Nam + Chia cắt sâu
  5. - Khí hậu: Nhiệt đới ẩm mùa đông ít lạnh hơn. - Khí hậu: Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh. 2/ Thế mạnh kinh tế - Phát triển thuỷ điện: Hoà - Phát triển khai thác Bình, Sơn la khoáng sản, nhiệt điện - Trồng rừng. - Trồng rừng. - Cây công nghiệp lâu năm: - Cây công nghiệp, dược Chè, quế liệu, rau quả ôn đới và cận - Chăn nuôi gia súc lớn: nhiệt. Mộc châu - Du lịch sinh thái, du lịch Vịnh Hạ Long - Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản Tích hợp giáo dục ứng phó với thiên -> Là vùng giàu có nhất nước ta về tài tai và BĐKH nguyên khoáng sản và thuỷ điện ? Em hãy nêu ảnh hưởng của độ cao địa hình và hướng núi tới sự phân hoá tự nhiên và phát triển kinh tế của 2 vùng Tây Bắc và Đông Bắc? HS + Vùng Tây Bắc: Có dãy Hoàng Liên Sơn hướng Tây Bắc - Đông Nam cao và đồ sộ như một bức tường thành chắn gió Đông Bắc lại nên mùa đông ít rét hơn. Mùa hè giáo tây nam tạo mưa nhiều hơn vùng Đông Bắc có thể phát triển lúa mùa và cây nhiệt đới. + Vùng Đông Bắc: Có dãy núi cánh cung mở rộng về phía đông bắc (Trung Quốc ) nên mùa đông chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió đông bắc, thời tiết thường rét đậm lắm khi có sương giá (sương muối ở những thung lũng có hại cho cây nhiệt đới nhưng lại có thể phát triển một số cây rau cận nhiệt, ôn đới). ? Em hãy cho biết các điều kiện tự nhiên của miền núi Bắc Bộ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng? Hs: + Địa hình bị chia cắt sâu do tác động -Khó khăn: của nội và ngoại lực -> trở ngại lớn + Địa hình bị chia cắt, khó khăn trong cho việc giao thông, đi lại. việc giao thông. + Thời tiết: diễn biến thất thường gây + Thời tiết diễn biến thất thường
  6. khó khăn không ít cho giao thông vận + Khoáng sản có nhiều loại nhưng trữ tải, tổ chức đời sống nhất là vùng cao lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức biên giới tạp. + Khoáng sản có nhiều loại nhưng trữ + Đất trống đồi trọc khá nhiều lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức + Chất lượng môi trường bị giảm sút tạp. + Đất trống đồi trọc khá nhiều -> bị xói mòn sạt lở lũ quét do chặt phá rừng bừa bãi gây nên GV ; Tóm lại ; Thời tiết diễn biến thất thường, hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối diễn ra trong những năm gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đã gây ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất. − Ngăn chặn việc phá rừng, khai thác tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí là rất cần thiết. ? Dựa và H 17.1 xác định vị trí các mỏ: Than, Sắt, Thiếc, Apatit dòng sông có tiềm năng thuỷ điện: sông đà, sông lô, sông gâm, sông chảy. HS: Chỉ trên bản đồ Gv? Nhận xét chung về nguồn tài nguyên của vùng? Gv bổ sung tài nguyên của vùng Than 99,9%, Quặng Sắt 38,7%, Bô Xít 30%, Đá Vôi 50%, A pa tit 100%, Thuỷ điện 56% Hoạt Động 3: Đặc điểm dân cư xã hội: Hoạt Động 3: (10 phút): III. Đặc điểm dân cư xã hội: * Suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ ?Giới thiệu về cơ cấu và địa bàn cư trú - Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân của các dân tộc vùng này? Đặc điểm tộc sản xuất của họ? ? Dựa vào bảng 17.2 nhận xét về sự chênh lệch về dân cư, xã hội của 2 tiểu - Có sự khác biệt nhất định giữa tây vùng đông bắc và tây bắc? bắc và đông bắc + Kể tên một số dự án phát triển kinh tế miền núi Bắc Bộ. ? Tại sao trung du bắc bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội hơn miền núi bắc bộ? - Bước 2: Thảo luận cặp đôi.
  7. - Bước 3: Đại diện cặp đôi trình bày. - Bước 4: GV chuẩn kiến thức. Vì vùng trung du có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn: + Nhiều đất trồng: đất feralit: trồng - Đời sống một bộ phận dân cư đang cây công nghiệp đồng cỏ chăn nuôi được cải thiện. + Thời tiết có mùa đông lạnh những ít sương giá hơn miền núi -> phát triển rau cận nhiệt và ôn đới + Nhiều khoáng sản phát triển công nghiệp khai khoáng luyện kim. + Nguồn thuỷ năng lớn phát triển thuỷ điện hoà bình, sông đa ? Vì sao phát triển kinh tế nâng cao đời sống phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? ? Ngày nay đời sống của một số dân tộc ít người có gì đổi mới? 3. Hoạt động luyện tập vận dụng: ( 2 phút) HS dựa vào nội dung bài học giải quyết các vấn đề sau: a. Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của TDVMNBB? - Giàu có nhất nước ta về khoáng sản tạo điều kiện cho việc phát triển các ngành công nghiệp nặng (than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, thiếc ở Cao Bằng, apatit ở Lào Cai...) và thủy điện, nhiệt điện phong phú và đa dạng. -Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh cộng với vùng đồi trung du-> Thế mạnh về phát triển cây công nghiệp: Diện tích rộng, có nhiều loại đất khí hậu với 1 mùa đông lạnh thích hợp cho việc phát triển các cây công nghiệp ưa lạnh nhất là chè, cây dược liệu, rau quả ôn đới, cận nhiệt. - Vùng có diện tích rộng, khí hậu mát mẻ nên có nhiều đồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò, dê, ngựa... - Vùng biển Quảng Ninh và các đảo....... b. Tại sao TD BB là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế xã hội cao hơn MN BB. Điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn -Nhiều đất trồng ( Feralits) thích hợp cho cây cn lâu năm, trồng cỏ chăn nuôi gia sức lớn trong khi đất miền núi có độ dốc lớn , ít màu mỡ hơn -Thời tiết mùa đông lạnh nhưng ít sương giá phát triển cây cận nhiệt và ôn đới -Nhiều khoáng sản phát triển cn khai khoáng, luyên kim. Nhà máy luyện kim Thái Nguyên, vùng khai thác than Phải Lại, Uông Bí -Nguồn thủy năng lớn, thủy điện Hòa Bình, Thác Bà -Giao lưu thuận lợi hơn 4.Hoạt động vận dụng. Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
  8. - Phát triển công nghiệp kéo theo sự phát triển dân số đông đúc gây ô nhiễm và phá vỡ cảnh quan tự nhiên do khí thải công nghiệp, rác, nước thải dân dụng làm ô nhiễm không khí và nguồn nước. - Khai thác các tài nguyên khoáng sản, đất rừng ồ ạt, không có kế hoạch sẽ dấn đến tài nguyên bị cạn kiệt như khoáng sản, rừng cây cạn kiệt; đất bạc màu, đá ong hoá. - Tài nguyên khoáng sản nước ta tuy dồi dào nhưng không phải vô tận và phải mất thời gian hàng tỉ thế kỉ mới tái tạo được. - Vậy để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống các dânn tộc một cách bền vững cần phải: - + Khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiênphair có kế hoach lâu dài và tiết kiệm, không khia thác bừa bãi, tràn lan, thừa thải. + Có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên như xử lí nước thải, khí thải công nghiệp bảo vệ rừng sẵn có và trồng rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1 phút) - Soạn bài 18 làm bài tập sách giáo khoa. - Sưu tầm tư liệu về đời sống xã hội, phát triển kinh tế của vùng . V.Rút kinh nghiệm: