Giáo án Địa lí 9 - Bài 28 (Tiết 30): Vùng Tây Nguyên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 28 (Tiết 30): Vùng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_dia_li_9_bai_28_tiet_30_vung_tay_nguyen.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Bài 28 (Tiết 30): Vùng Tây Nguyên
- TIẾT 30 Bài 28 VÙNG TÂY NGUYÊN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội . - Trình bày được đặc điểm tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên của vùng , những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế . - Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội , những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tếcủa vùng . - Biết Tây Nguyên có một số lợi thế để phát triển kinh tế : địa hình cao nguyên , đất badan , rừng chiếm diện tích lớn .Cần chú ý bảo vệ môi trường tự nhiên và khai thác hợp lí tài nguyên , đặc biệt là thảm thực vật rừng là nhiệm vụ quan trọng của vùng . 2/ Kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ , lược đồ vị trí giới hạn của vùng . - Phân tích bản đồ tự nhiên và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng . + Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , bản đồ , bảng số liệu thống kê và bài viết về vị trí địa lí , giới hạn , điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư xã hội của vùng Tây Nguyên .Phân tích đánh giá ý nghĩa vị trí địa lí , thế mạnh và một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , lắng nghe , phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp . + Các phương pháp dạy học tích cực: - Học sinh làm việc cá nhân ,thảo luận nhóm , suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ - hồi đáp. 3/Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên và khai thác hợp lí tài nguyên. 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :
- 1. Giáo viên : - Át lát 2. Học sinh : - Sách giáo khoa , át lát III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : 1/ Ổn định tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ; - Kiểm tra bài tập thực hành . 3/ Bài mới Tự nhiên Tây Nguyên có gì đặc biệt so các vùng khác mà em biết ? ( là vùng duy nhất không giáp biển ) - Đối với mỗi chúng ta , Tây Nguyên là một mảnh đất của những chàng Đam San , Xinh Nhã , của anh hùng Núp gan dạ và kiên cường , của nắng , của gió ngàn xanh như huyền thoại . Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn điều đó Hoạt động của thầy và trò Nội dung - Hoạt động 1:Vị trí địa lí và giới hạn lãnh I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ (Cá nhân)( 10 phút ) thổ - Quan sát lược đồ tự nhiên Tây Nguyên - Giáp : Duyên hải Nam Trung - Vùng gồm những tỉnh nào ? Diện tích , dân Bộ , vùng Đông Nam Bộ , Lào , số bao nhiêu ? Campuchia. - Xác định vị trí , giới hạn lãnh thổ của vùng. - Có vị trí quan trọng về an ninh - Nhận xét chung về lănh thổ của vùng có ǵ quốc phòng. đặc biệt ? - Là vùng duy nhất nước ta 9A: - Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng. không giáp biển - Gv cung cấp thông tin . + Ý nghĩa : Thuận lợi giao lưu các vùng trong nước và thế giới . - Hoạt động 2:Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ( cặp )( 15 phút ) II/ Điều kiện tự nhiên và tài - Quan sát lược đồ tự nhiên Tây Nguyên nguyên thiên nhiên - Hãy nêu đặc điểm tự nhiên của vùng Tây +Đặc điểm : Nguyên ? - Có địa hình cao nguyên xếp - Hãy tìm và kể tên các cao nguyên và các tầng(cao nguyên Kon Tum ,cao dòng sông bắt nguồn từ Tây nguyên (sông Xê nguyên Plây Ku, cao nguyên Xan, Xrê pôc, Đồng Nai, sông Ba.) Đăk Lăk, cao nguyên Mơ Nông , - Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu cao nguyên Lâm Viên , cao nguồn ở Tây Nguyên? nguyên Di Linh .) - Hs : Trình bày - Gv chuẩn xác - Là nơi bắt nguồn của nhiều - Quan sát bảng 28.1. Hăy cho biết Tây dòng sông chảy về các vùng lân Nguyên có những thuận lợi gì để phát triển cận( sông Xê Xan , sông Xrê kinh tế? phát triển ngành kinh tế gì? Pôk, sông Đồng Nai, sông Ba .) - Quan sát lược đồ 28.1Hãy nhận xét sự phân - Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
- bố các vùng đất badan, các mỏ bôxit. . + Thuận lợi : - Đất badan nhiều nhất cả nước (66% diện tích đất badan cả nước) - Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên có - Rừng tự nhiên còn khá nhiều. những khó khăn nào? Biện pháp khắc phục ? - Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo - ( Tích hợp giáo dục môi trường ) , phân hóa theo độ cao. - Tiềm thủy năng điện lớn. - Khoáng sản bô xít hơn 3 tỉ tấn → phát triển kinh tế đa ngành - Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư - xã hội (cá + Khó khăn : nhân ) - Thiếu nước vào mùa khô . ( 10 phút ) - Tài nguyên rừng suy giảm . - Nêu đặc điểm dân cư – xã hội ở Tây III/ Đặc điểm dân cư và xă hội Nguyên ? + Đặc điểm : - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người - Dựa bảng 28.2, nhận xét tình hình dân cư xă - Phân bố dân cư không đều . hội ở Tây Nguyên ? - Là vùng thưa dân nhất nước ta . + Thuận lợi : - Nêu một số giải pháp nâng cao mức sống - Nền văn hóa giàu bản sắc, người dân. thuận lợi cho phát triển du lịch . - Đầu tư phát triển kinh tế . Ổn định chính trị + Khó khăn : xã hội . - Ít dân,thiếu lao động . Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo . Ngăn chặn - Trình độ lao động chưa cao . phá rừng , bảo vệ đất , rừng. - Đời sống còn nhiều khó khăn . 4/ Củng cố : - Trong xây dưng kinh tế xãhội , Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì ? - Phân bố dân cư ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì? 5/ Dặn dò : - Làm bài tập 3 trang 105 sgk. - Chuẩn bị bài : Bài 29 :Vùng Tây Nguyên (tt) +Tây Nguyên có những ngành kinh tế nào ?Đặc điểm phát triển của từng ngành ? +Tây Nguyên có những trung tâm kinh tế nào ,vùng kinh tế nào ? V/ RÚT KINH NGHIỆM:



