Giáo án Địa lí 9 - Năm học 2020-2021 - Bùi Thị Vân Anh

doc 253 trang Tương Tư 12/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Năm học 2020-2021 - Bùi Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_nam_hoc_2020_2021_bui_thi_van_anh.doc

Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Năm học 2020-2021 - Bùi Thị Vân Anh

  1. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng: ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ DÂN CƯ TIẾT 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/Kiến thức : - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc . - Biết được các dân tộc có tŕnh độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày sự phân bố các dân tộc nước ta. 2/ Kĩ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc. - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư . 3/ Thái độ: - Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta. - Liên hệ thực tế tới địa phương. * Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận . 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1. Giáo viên : - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam - Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang. - Bộ tranh ảnh về đại gia đình dân tộc Việt Nam 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . Atlát Việt Nam III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Môn học địa lí lớp 9 giúp em hiểu biết những vấn đề gì ? - Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ? 3/ Bài mới : - Khởi động: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu nước các dân tộc Việt Nam đă đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá tŕnh xây dựng Trang 1
  2. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 và bảo vệ Tổ quốc Đó là nội dung bài học hôm nay. Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam . Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản * Hoạt động 1 : Các dân tộc ở nước ta . ( Cá I. Các dân tộc ở nước ta ( 15 nhân/ cặp ) phút ) - Hs đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả lời - Nước ta có 54 dân tộc các câu hỏi : - Dân tộc Việt( Kinh) có số dân đông + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếmnhất tỉ chiếm 86% dân số cả nước,có lệ lớn nhất , dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất? nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước, + Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc ? Hãy cho biếtcó các nghề tên dân thủ công đạt mức tinh xảo có lực tộc em , số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước? lượng lao + Làm thế nào em có thể phân biệt được dân tộc emđộng đông đảo trong nông nghiệp, với các công dân tộc khác? nghiệp , dịch vụ, khoa học kĩ thuật . + Vậy qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm của - Các dân tộc ít người có số dân và cộng đồng trình độ kinh tế khác nhau, mỗi các dân tộc Việt Nam? dân tộc có kinh nghiệm riêng sản - Hs đại diện báo cáo  Hs khác nhận xét , bổ sungxuất và đời sống. - Gv bổ sung và chuẩn kiến thức - Người Việt sống ở nước ngoài - Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học cũng là một bộ phận của cộng ở vùng cao không? đồng các dân tộc Việt Nam . 9A: - Chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết - Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất kết trong quá trình xây dựng và nước. bảo vệ Tổ quốc * Hoạt động2 :Sự phân bố các dân tộc(nhóm – II Sự phân bố các dân tộc ( 20 phút ) bàn ) 1. Dân tộc Việt (Kinh) - Quan sát lược đồ phân bố các dân tộcViệt Nam - Phân bố rộng khắp nước tập hình1.3 cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở trung nhiều ở đồng bằng, trung du đâu? và duyên hải. - Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính 2. Các dân tộc ít người sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển - Các dân tộc ít người chiếm kinh tế văn hoá của Đảng) 13,8% sống chủ yếu ở miền núi và - Dựa vào vốn hiểu biết, hăy cho biết các dân tộc trung du . ít người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? + Trung du và miền núi phía bắc (thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn là địa bàn cư trú của người Tày về tài nguyên thiên nhiên có vị trí quan trọng về ,Nùng , Thái Mường , Dao, Mông quốc phòng.) . Trang 2
  3. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 - Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân + Khu vực Trường Sơn – Tây tộc ít người. Nguyên là địa bàn cư trú người Ê- - Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 đê , Gia rai, Mnông . dân tộc ít người: Ê-đê, Gia rai, Mnông. + Duyên hải cực Nam Trung Bộ - Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân và Nam Bộ Người Chăm, Khơ me tộc Chăm, Khơ me, Hoa, cư trú xen kẻ người Kinh . - Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như + Các đô thị có người Hoa sinh thế nào? sống . ( đã có nhiều thay đổi) 9A - Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, - Hiện nay sự phân bố các dân tộc dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đă có nhiều thay đổi .( Các dân tộc đồng các dân tộc Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ ít người từ miền núi phía bắc đến yếu của dân tộc em ? cư trú ở Tây Nguyên ) - Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em? - Gv : Chuẩn khiến thức- bổ sung + Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc vùng cao: chương trình 135 của chính phủ, + Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc đối với âm mưu thâm độc của bọn phản động lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá cách mạng nước ta . 4/ Củng cố : - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ. 5/ HDVN : - Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk. - Chuẩn bị bài 2: Dân số và gia tăng dân số . + Quan sát hình 2.1 + Nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ? + Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số ? + Cơ cấu dân số nước ta như thế nào ? VI/ RÚT KINH NGHIỆM: Trang 3
  4. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng: TIẾT 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I / MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức : - Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta. - Nguyên nhân và hậu quả sự gia tăng dân số. - Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi. 2/ Kĩ năng : - Vẽ biểu đồ gia tăng dân số . - Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về đặc điểm dân số Việt Nam . + Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với sự phát triển kinh tế xã hội . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp . - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số. * Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận . 3/ Thái độ: - Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng . 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1. Giáo viên : - Biểu đồ dân số Việt Nam . - Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999. - Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1.Ổn định lớp: (1 phút) Trang 4
  5. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 2. Kiểm tra bài cũ : - Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? - Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó? 3.Bài mới : - Dân số nước ta như thế nào ?Sự gia tăng dân số ra sao ? Nước ta có cơ cấu dân số như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2 : Hoạt động của GV-HS Nội dung * Hoạt động 1 : Số dân (Cá nhân )( 7 phút ) I/ Số dân - Hs hoạt động cá nhân - Gv treo bảng số liệu về dân số và diện tích 1 số - Năm 2003 dân số nước ta là quốc gia trên thế giới 80,9 triệu người - Hs đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu: - Việt Nam là nước đông dân - Cho biết số dân Việt Nam năm 2003? So sánh dân đứng thứ 14 trên thế giới . số và diện tích Việt Nam với các nước và rút ra nhận xét? - Hs báo cáo – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức và bổ sung * Hoạt động 2: Gia tăng dân số (Nhóm - bàn )( II/ Gia tăng dân số 20 phút ) - Từ 1954 - 2003 : Dân số nước - Hs thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ hình 2.1 trả ta tăng nhanh và tăng liên tục lời các câu hỏi ở phiếu học tập - Cuối những năm 50 : có sự - Hs chia nhóm nhỏ thảo luận “Bùng nổ dân số”. Năm 2003 tỉ + Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân lệ gia tăng dân số tự nhiên: qua chiều cao của các cột? 1,43% + Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia - Nhờ thực hiện tốt kế hoạch tăng dân số tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hoá gia đình nên những năm hướng thay đổi từ 1976 - 2003. Giải thích nguyên gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhân sự thay đổi đó ? nhiên đă giảm.Tuy nhiên mỗi + Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên năm tăng trung bình 1 triệu với sự thay đổi số dân và giải thích ? người + Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên dân số vẫn tăng nhanh ? khác nhau giữa các vùng. - Hs báo cáo kết quả - nhận xét - Gv chuẩn kiến + Miền núi cao hơn đồng bằng . thức . + Nông thôn cao hơn thành thị . - Qua thực tế ở địa phương cho biết dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục như thế nào? * Hậu quả dân số đông , tăng nhanh . Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ? Tích hợp giáo dục môi trường Trang 5
  6. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 - Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng cuộc sống) - Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng) - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn, miền núi như thế nào? - Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình cả nước.Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng núi và cao nguyên) Tích hợp KNS * Hoạt động 3: Cơ cấu dân số (Cá nhân )( 8 phút III/ Cơ cấu dân số ) + Theo độ tuổi : - Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào?( - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. già hay trẻ) Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm . - Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu nhóm - Cơ cấu dân có xu hướng già tuổi của nước ta thời ḱ 1979 – 1999 đặc biệt là đi, tỉ lệ người trong độ tuổi lao nhóm 0-14 tuổi. động và ngoài tuổi lao động - Nêu dẫn chứng và những vấn đề đặt ra về giáo tăng lên . dục, y tế, việc làm đối với các công dân tương lai? + Theo giới tính : - Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta? - Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam - Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ hai có sự khác nhau giữa các vùng . nhóm dân số nam, nữ thời ḱ 1979 – 1999 - Tỉ lệ giới tính đang ngày càng - Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như cân bằng . thế nào ?9A: Giải thích . 4/ Củng cố : -Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? - Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta. - Học bài và hoàn thành vở bài tập . 5/HDVN : - BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10 - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn - Chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư + Quan sát hình 3.1 và bảng 3.1 + Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào ? + Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ? V/ RÚT KINH NGHIỆM: Trang 6
  7. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng: TIẾT 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI H̀NH QUẦN CƯ I / MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức : - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta . - Phân biệt được các loại hình. quần cư thành thị và nông theo chức năng và hình thái quần cư. - Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta. 2/ Kĩ năng : - Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để rút ra một số đặc điểm về mật độ dân số , sự phân bố dân cư , các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta. - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về phân bố dân cư . - Giải quyết vấn đề : Giải quyết mâu thuẩn giữa việc phát triển đô thị với việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp . - Tự nhận thức :Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin . * Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận . 3/ Thái độ: - Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư . 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên Việt Nam . - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. - Bảng số liệu mật độ dân số các quốc gia . - Tranh ảnh về nhà ở , sinh hoạt, sản xuất của một số loại hình quần cư ở Việt Nam . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . Trang 7
  8. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày sự gia tăng dân số ở nước ta .Giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ý nghĩa to lớn như thế nào ? - Nêu đặc điểm cơ cấu dân số nước ta . Sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta có ý nghĩa gì ? 3.Bài mới : - Sự phân bố dân cư , các loại hình quần cư và quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm gì ? Đó là những nội dung quan trọng chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay . Bài 3 . Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1 : Mật độ dân số và sự phân bố I/ Mật độ dân số và sự phân bố dân cư dân cư - Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ .( 15 phút ) + Mật độ dân số : - Hs đọc nội dung mục 1 , kết hợp quan sát lược - Mật độ dân số nước ta thuộc loại đồ/ bản đồ “ Phân bố dân cư và đô thị ở Việt cao trên thế giới. Năm 2003 là 246 Nam” và vốn hiểu biết : người/km2 - Cho biết mật độ dân số nước ta vào loại cao hay thấp trên thế giới ? - Nêu nhận xét sự phân bố dân cư nước ta . + Sự phân bố dân cư : - Tìm trên lược đồ khu vực có mật độ dân số - Phân bố không đều. dưới 100 người/km 2, từ 101 – 500, 501 – 1000 * Đông ở đồng bằng, ven biển và và trên 1000. các đô thị.(Đbs Hồng 1192 người / - Giải thích sự phân bố dân cư. km2, TP HCM 2664 người/ - So sánh tỉ lệ dân cư giữa nông thôn và thành km2,HN 2830 người/km2 ) thị . *Thưa thớt ở miền núi, cao - Hs thảo luận cặp đôi- đại diện trình bày nguyên. - Gv tóm tắt và chuẩn kiến thức. - Khoảng 74% dân số sống ở nông - Em biết gì về chính sách của Đảng trong sự thôn 26% ở thành thị (2003) phân bố lại dân cư ? Tích hợp KNS + Hoạt động 2:Các loại hình quần cư ( 15 phút II/ Các loại hình quần cư ) 1/ Quần cư nông thôn - Thảo luận 4 nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn . - Nhà cửa , thôn xóm trải rộng theo - Quan sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư. không gian . - Quần cư nông thôn có đặc điểm gì ? - Mật độ dân số thấp . - Ở nông thôn hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? - Hoạt động kinh tế chủ yếu là Vì sao? nông lâm, ngư nghiệp . Trang 8
  9. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 - Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết? - Quan sát (hình 3.1), 2. Quần cư thành thị - Quần cư đô thị phân bố ở đâu ? Đặc điểm . - Chủ yếu ở đồng bằng ven biển . - Ở thành thị hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì - Mật độ dân số cao , nhà cửa san sao? sát. - Nêu đặc điểm của quần cư thành thị ở nước ta - Các đô thị của nước ta phần lớn ? có qui mô vừa và nhỏ . - Sự khác nhau về hoạt động kinh tế, cách bố trí - Hoạt động kinh tế chủ yếu là nhà giữa nông thôn và thành thị như thế nào? công nghiệp ,dich vụ , - Địa phương em thuộc loại hình nào? - Là trung tâm kinh tế chính trị văn - Quan sát hình 3.1. Hãy nêu nhận xét về sự hoá ,khoa học kĩ thuật . phân bố các đô thị của nước ta . Tích hợp KNS 9A: Giải thích? III. Đô thị hoá * Hoạt động 3: Đô thị hóa ( Cá nhân )( 7 phút ) - Qua số liệu ở bảng 3.1: - Tỉ lệ dân thành thị thấp . - Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân - Quá trình đô thị hóa tăng nhanh . thành thị của nước ta.? - Qui mô đô thị vừa và nhỏ . - Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản - Trình độ đô thị hoá chưa cao . ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào? - So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào? - Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn gây ra hiện tượng gì? - Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự phân bố của các thành phố lớn . - Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này. - Kể tên một số thành phố lớn nước ta ? 9A - Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các thành phố ? 4/ Củng cố : - Dựa vào hình 3.1 cho biết tình hình phân bố dân cư của nước ta . - Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta . - Học bài và hoàn thành vở bài tập . 5/ HDVN: - Làm bài tập 3 trang 14 sgk . - Chuẩn bị bài 4 : Lao động và việc làm - chất lượng cuộc sống + Đặc điểm nguồn lao động . +Vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta . + Tình hình chất lượng cuộc sống người dân và vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống . V/ RÚT KINH NGHIỆM: Trang 9
  10. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng: TIẾT 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM .CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I /MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ở nước ta . - Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm . - Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta. 2/ Kĩ năng : - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở nước ta . 3/ Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác , tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương . * Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận . 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Các biểu đồ về cơ cấu lao động . - Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống. - Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống . 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa. III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích? - Nêu đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư? 3. Bài mới : Trong điều kiện dân số đông và tăng nhanh, nguồn lao động và việc sử dụng lao động, vấn đề chất lượng cuộc sống của nhân dân ta như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay . Trang 10
  11. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Nguồn lao động và sử dụng I/ Nguồn lao động và sử dụng lao lao động (Nhóm ) ( 15 phút ) động - Dựa vào biểu đồ hình 4.1: 1. Nguồn lao động - Nhận xét về nguồn lao động nước ta ? - Nguồn lao động nước ta dồi dào và - Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động tăng nhanh. giữa thành thị và nông thôn. Giải thích - Trung bình mỗi năm tăng thêm nguyên nhân? khoảng 1 triệu lao động - Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động - Chủ yếu ở nông thôn 75,8%.và phần ở nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng lớn chưa qua đào tạo ( 78,8 % ) nguồn lao động, cần có những giải pháp gì? - Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất - Nguồn lao động nước ta có những mặt nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công mạnh và những hạn chế nào? nghiệp , có khả năng tiếp thu khoa học - Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về kĩ thuật. cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao - Hạn chế về thể lực và trình độ động theo ngành ở nước ta. chuyên môn - Tình hình sử dụng lao động ở nước ta . 2. Sử dụng lao động - Số lao động có việc làm ngày càng tăng . - Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực giảm tỉ lệ lao động trong nông lâm ngư nghiệp , tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp , xây dựng và dịch vụ . * Hoạt động 2: Vấn đề việc làm . ( nhóm )( II/ Vấn đề việc làm 10 phút ) - Lực lượng lao động dồi dào , còn - Thảo luận : ( 4 nhóm – 3 phút) nhiều lao động thiếu việc làm , đặc - Nhóm 1.2 : biệt ở nông thôn . - Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở nước - Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành ta? thị cả nước khá cao khoảng 6% . - Nhóm 3.4 : - Cần tăng cường các biện pháp giải - Để giải quyết việc làm theo em cần phải có quyết việc làm cho người lao động . những giải pháp gì? - Hs trình bày – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức . * Nêu các giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm ? * Hoạt động 3 : Chất lượng cuộc sống (Cá III/ Chất lượng cuộc sống nhân .) - Chất lượng cuộc sống của nhân dân ( 10 phút ) ngày càng được cải thiện.( sgk ) - Chất lượng cuộc sống của nhân dân đang - Chất lượng cuộc sống còn thấp, Trang 11
  12. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 được cải thiện như thế nào ? chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp - Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% dân cư trong xã hội . năm1999. Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn - Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế nào giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch) - Hình 4.3 nói lên điều gì? 9A- Mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống ( Tích hợp giáo dục môi trường ) 4/ Củng cố : - Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta . - Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ? - Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn đề gì cần giải quyết ? 5/ HDVN: - Học bài và hoàn thành vở bài tập . - Chuẩn bị bài 5: Thực hành + Trả lời câu hỏi theo gợi ý bài thực hành . V/ RÚT KINH NGHIỆM: Trang 12
  13. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng TIẾT 5: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I /MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức : - Nắm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta -Thấy rõ mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước 2/ Kĩ năng : - Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : + Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta . + Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội . - Giải quyết vấn đề : Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống . - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí. - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp . - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin . * Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Động não , thảo luận nhóm , giải quyết vấn đề ,suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ , bản đồ tư duy . 3/ Thái độ : - Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống. 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : 1/ Giáo viên : - Tháp tuổi hình 5.1( Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999). - Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta. 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : Trang 13
  14. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta . - Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ? - Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn đề gì cần giải quyết ? 3. Bài mới : - Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động. Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số.Tháp tuổi là một công cụ nghiên cứu về dân số rất hữu ích . Trong tiết học này chúng ta phân tích , so sánh tháp dân số 1989 và 1999 để thấy được những thay đổi trong dân số nước ta giai đoạn này . Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động1: So sánh hai tháp tuổi (nhóm )( 15 I / So sánh 2 tháp tuổi phút ) - Hình dạng: đáy ở nhóm 0-4 tuổi - Nhắc lại kiến thức cơ bản về tháp tuổi . ở năm 1999 đă thu hẹp hơn năm - Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999, 1989 so sánh hai tháp dân số về các mặt: Hình dạng - Cơ cấu dân số : ,cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính, tỉ lệ dân + Theo độ tuổi: Độ tuổi dưới lao số phụ thuộc. động năm 1999 nhỏ hơn năm - Phân tích từng tháp sau đó tìm sự khác biệt về 1989. Độ tuổi lao động và ngoài các mặt của từng tháp. Điền thông tin vào bảng ( lao động năm 1999 lớn hơn năm phụ lục ) 1989. - Em hiểu gì về tỉ số phụ thuộc? + Giới tính: cũng thay đổi Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới tuổi lao - Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và động cộng Tổng số người trên tuổi lao động chia cũng có thay đổi giữa 2 tháp dân cho số người trong độ tuổi lao động. số 9A - Từ những phân tích và so sánh trên nêu nhận xét về sự thay đổi và xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số nước ta . Giải thích nguyên nhân. * ? Tính được tỉ lệ dân số phụ thuộc của nước ta và so sánh giữa 2 năm 1999 – 2007. Rút ra kết luận cần thiết Tích hợp KNS * Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích.(nhóm)( 7 II/ Nhận xét và giải thích phút ) - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, - Từ những phân tích và so sánh trên nêu nhận song dân số đang có xu hướng xét về sự thay đổi và xu hướng thay đổi của cơ “già đi”. cấu dân số nước ta . Giải thích nguyên nhân. - Nguyên nhân: Do thực hiện tốt Trang 14
  15. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 * Hoạt động 3:Thuận lợi và khó khăn(nhóm)( kế hoạch hoá dân số và nâng cao 13 phút ) chất lượng cuộc sống. - Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi và khó III. Thuận lợi và khó khăn : khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội ? - Thuận lợi:Lực lượng lao động và dự trữ lao động dồi dào. - Khó khăn: + Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về văn hoá, giáo dục, y tế. - Chúng ta cần phải có những biện pháp gì để + Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây từng bước khắc phục những khó khăn này? khó khăn cho việc giải quyết việc Tích hợp KNS làm. + Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề quan tâm chăm sóc sức khoẻ. - Biện pháp khắc phục: * Cần có chính sách dân số hợp lí. * Tạo việc làm. *Cần có chính sách trong việc chăm sóc sức khoẻ người già. 4Củng cố : - Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính của nước ta từ năm 1989 đến năm 1999 đă thay đổi như thế nào ? Giải thích nguyên nhân . - Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn ǵ cho phát triển kinh tế xă hội ? - Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó . 5/ Hướng dẫn học tập : - Hoàn thành bài thực hành vào vở . - Chuẩn bị bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam . + Quá tŕnh phát triển nền kinh tế nuớc ta diễn ra như thế nào ? + Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nuớc ta thể hiện như thế nào ? + Những thành tựu và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội . V/ RÚT KINH NGHIỆM: Trang 15
  16. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng ĐỊA LÍ KINH TẾ TIẾT 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I / MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,những thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội . Biết việc khai thác tài nguyên quá mức ,môi trường bị ô nhiễm là mộtt khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước . Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường . 2/ Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích biểu đồ , bản đồ . - Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ. - Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững . - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các biểu đồ và bài viết để rút ra đặc điểm nền kinh tế của nước ta. + Phân tích những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp . * Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Động não , thuyết trình nêu vấn đề ,học sinh làm việc cá nhân / cặp, trình bày 1 phút. 3/ Thái độ : - Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường . 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : 1/ Giáo viên : - Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam - Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : Trang 16
  17. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội ? - Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó . 3/ Bài mới : Nền kinh tế Việt nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn . Công cuộc đổi mới từ năm 1986 đã tạo ra nhiều thay đổi rõ rệt trong nền kinh tế xã hội nước ta . Những nét cơ bản trong quá trình phát triển ấy sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay . Hoạt động của thầy và tṛ Nội dung + Mục I : Nền kinh tế nước ta trước I/ Nền kinh tế nước ta trước thời kì thời kì Đổi mới ( Giảm tải ) Đổi mới Giảm tải * Hoạt động 1: Sự chuyển dịch cơ cấu II/ Nền kinh tế nước ta trong thời kì kinh tế Đổi mới Nhóm ( theo bàn ) ( 20 phút ) 1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Dựa hình 6.1 phân tích : - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nuớc ta đuợc thể hiện như thế nào ? - Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta a/ Chuyển dịch cơ cấu ngành: thể hiện ở những mặt nào? Xu hướng này - Giảm tỉ trọng của khu vực nông lâm, rõ nhất ở ngành nào ? ngư nghiệp . - Dựa vào lược đồ hình 6.2. - Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp - Xác định các vùng kinh tế nước ta. Phạm – xây dựng. vi lănh thổ của các vùng kinh tế trọng - Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao điểm.? Kể tên các vùng kinh tế nào giáp nhưng c̣n biến động. biển, vùng kinh tế nào không giáp biển ? b/ Chuyển dịch cơ cấu lănh thổ: - Nêu tên các trung tâm công nghiệp mới , - Hình thành các vùng kinh tế . các vùng chuyên canh trong các vùng kinh - Hình thành các vùng chuyên canh nông tế ở nước ta . nghiệp ,các trung tâm công nghiệp ,dịch - Quan sát lược đồ h́nh 6.2 Kể tên các vụ mới vùng kinh tế trọng điểm . Vai tṛ của chúng - Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm trong việc phát triển kinh tế xă hội đối với . các vùng kinh tế ở nước ta . c/ Chuyển dịch cơ cấu thành phần - Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm kinh tế : - Trước đây nền kinh tế chủ yếu là nhà nước và tập thể nay nền kinh tế nhiều thành phần. Trang 17
  18. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 * ? So sánh diện tích, dân số của 3 vùng - Hình thành các vùng kinh tế trọng KT trọng điểm điểm. - Tìm hiểu ý nghĩa của 3 vùng kinh tế trọng điểm *Hoạt động 2: Những thành tựu và thách 2/ Những thành tựu và thách thức thức +Thành tựu: ( cá nhân ) ( 15 phút ) - Tốc độ tăng trưởng nhanh . - Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta thay - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng đổi như thế nào và việc phát triển nhiều công nghiệp hoá. thành phần có ý nghĩa gì ? - Có sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực - Chuyển dịch tích cực như thế nào ? và toàn cầu. - Nêu những thành tựu về kinh tế nước ta + Khó khăn, thách thức: ? - Vấn đề việc làm, xóa đói giảm nghèo - Kể tên một số ngành nổi bật? Ơ địa - Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm phương em có ngành kinh tế nào nổi bật? môi trường . 9A -Trong quá trình phát triển kinh tế - Khó khăn hội nhập thế giới . nước ta có gặp những khó khăn gì ? ( Tích hợp giáo dục môi trường ) 4/ Củng cố : - Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào? - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào? - Những thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nước ta ? - Học bài và hoàn thành vở bài tập . 5/ Hướng dẫn học tập : - Chuẩn bị bài 7 : Các nhân tố ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp . + Nhân tố tự nhiên có ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp như thế nào ? + Nhân tố xã hội có ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp như thế nào ? + Vai trò các chính sách nông nghiệp . V/ RÚT KINH NGHIỆM: Trang 18
  19. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 Ngày giảng: TIẾT 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNGNGHIỆP I / MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta . - Hiểu được đất , khí hậu , nước và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta . Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất , không làm ô nhiễm và suy thoái các tài nguyên này . 2/ Kĩ năng: - Phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta . 3/ Thái độ : - Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm , suy thoái đất , nước , khí hậu , sinh vật 4/ Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1. Giáo viên : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Bản đồ khí hậu Việt Nam. Tranh ảnh 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào? - Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ? 3/ Bài mới : Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới đang chuyển biến mạnh theo hướng chuyên môn hóa và thâm canh . Đặc điểm đó đang được hình thành trên cơ sở các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 7 .. Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Các nhân tố tự nhiên ( nhóm I/ Các nhân tố tự nhiên ) 1/ Tài nguyên đất ( 20 phút ) - Là tư liệu sản xuất không thể thay -Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát thế được của ngành nông nghiệp Trang 19
  20. Bùi Thị Vân Anh- Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 9- Năm Học 2020-2021 triển nông nghiệp nước ta ? - Tài nguyên đất ở nước ta khá đa Hoạt động nhóm : 4 nhóm – 4 phút dạng có 2 nhóm chính : + Nhóm 1.2 : Đất , khí hậu + Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở - Vai trò tài nguyên đất, kể tên các nhóm đất các đồng bằng, thích hợp với trồng , phân bố ở đâu và thích hợp với loại cây lúa và nhiều cây ngắn ngày khác. trồng nào? + Đất fe ralit hơn 16 triệu ha ở miền - Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta. Những núi, trung du thích hợp với trồng cây đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn như thế công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và nào đến sản xuất nông nghiệp ? một số cây công nghiệp ngắn ngày - Hãy tìm hiểu về các cây trồng chính và cơ - Hiện nay hơn 9 triệu ha đất nông cấu mùa vụ ở địa phương em. nghiệp . + Nhóm 3.4 : Nước , sinh vật . 2/ Tài nguyên khí hậu - Tài nguyên nước phong phú như thế nào ? - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, cây - Những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên cối xanh quanh năm, trồng 2-3 vụ nước đối với nông nghiệp ? - Phân hoá rõ rệt theo chiều Bắc - 9A - Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu Nam, theo độ cao và theo mùa  trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt dới, ôn -Tài nguyên sinh vật phong phú như thế nào ? đới Thuận lợi cho sự phát triển và phân bố nông - Khó khăn: Gió Tây Nam , bão , nghiệp như thế nào ? sương muối , sương giá ,sâu bệnh, - Hs trình bày – nhận xét – Gv chuẩn kiến 3/ Tài nguyên nước thức . - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, - ( Tích hợp giáo dục môi trường ) nguồn nước dồi dào. - Không ổn định : Lũ lụt, hạn hán 4/ Tài nguyên sinh vật Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú Tạo nhiều cây trồng vật nuôi tốt thích hợp từng địa phương . * Hoạt động 2 : các nhân tố kinh tế – xã hội II /Các nhân tố kinh tế- xã hội ( nhóm ) 1/ Dân cư và lao động nông thôn ( 15 phút ) - Năm 2003 nước ta còn khoảng 74% - Dân cư và lao động ở nước ta ảnh hưởng dân số sống ở nông thôn, 60% lao đến nông nghiệp như thế nào ? động là ở nông nghiệp -Nông dân Việt Nam giàu kinh - Kể tên các loại cơ sở vật chất kĩ thuật trong nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo. nông nghiệp. Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ 2/ Cơ sở vật chất kĩ thuật. nông nghiệp ở nước ta có những tiến bộ như - Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho thế nào ? trồng trọt và chăn nuôi ngày càng hoàn thiện - Công nghiệp chế biến nông sản Trang 20