Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_huyen.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Ngày dạy: Lớp 9A........, Lớp 9B........., Lớp 9C........, Lớp 9D........, Lớp 9G.......... TIẾT 31: BÀI 10: THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM. I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức Củng cố kiến thức về cơ cấu cây trồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta hiện nay. 2.Kỹ năng Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trưởng gia súc, gia cầm ở nước ta. - Rèn kỹ năng xử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ. -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đường (đồ thị) - Rèn kỹ năng đọc biểu đồ, nhận xét và phân tích số liệu 3. Thái độ: Có ý thức trong quá trình thực hành và yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học , ... - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, hình ảnh. II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.Giáo viên:Soạn giáo án, nghiên cứu Sgv, Sgk, chuẩn kiến thức 2.Học sinh:Mẫu thực hành, máy tính , compa, thước chia độ, bút chì màu III.PHƯƠNG PHÁP : Nhóm, gợi mở, nêu vấn đề, diễn giảng IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIÁO DỤC:1. Hoạt động khởi động: *Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. * Kiểm tra bài cũ: * Khởi động. Câu 1. a. Em hãy nêu được cơ cấu rừng của nước ta? b. Hiểu được như thế nào về vai trò của các loại rừng ở nước ta? GV: a.Cơ cấu rừng của nước ta: + Rừng sản xuất + Rừng phòng hộ +Rừng đặc dụng b.Vai trò các loại rừng ở nước ta: + Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu. + Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. +Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm .
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 - Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất và mô hình nông - lâm kết hợp. Câu 2. Sử dụng bảng số liệu dưới đây: Sản lượng thủy sản nước ta, thời kì 1990 - 2005 ( Đơn vị: nghìn tấn) Chia ra Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 1990 890,6 728,5 162,1 1994 1465,0 1120,9 344,1 1998 1782,0 1357,0 425,0 2002 2647,4 1802,6 844,8 2005 3465,9 1987,9 1478,0 Em hãy tính được tỉ lệ (%) sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta, từ năm 1990 - 2005. GV:+ Xử lý số liệu và tính đúng kết quả 1 năm Yêu cầu: đưa về giá trị tương đối (%) số liệu cần chính xác, thống nhất tổng 100% Cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta, thời kì 1990 - 2005 ( Đơn vị: %) Chia ra Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 1990 100,0 81,8 18,2 1994 100,0 76,5 23,5 1998 100,0 76,2 23,8 2002 100,0 68,1 31,9 2005 100,0 57,4 42,6 2.Hoạt động hình thành kiến thức: Gv nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Bài tập 1: I. Yêu cầu bài thực hành - GV gọi 2 HS xác định yêu cầu bài Chọn 1 trong 2 bài thực hành; GV chuẩn xác. Bài tập 1: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự ? Theo em biểu đồ là gì? thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân ? Khi vẽ biểu đồ chúng ta cần đảm theo các loại cây: cây lương thực, cây công bảo yêu cầu gì? nghiệp, cây ăn quả, thực phẩm, cây khác ? Để phân biệt các đối tượng trên biểu năm 1990-2002. Nhận xét và giải thích. đồ chúng ta có những cách kí hiệu Bài tập 2: Vẽ và phân tích biểu đồ về nào? sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm thời kì ? Theo em có các loại biểu đồ nào? 1990-2002.Nhận xét và giải thích HS trả lời, GV chuẩn xác. II. Cách thức tiến hành
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Dựa vào bảng số liệu (Bảng 10.1) 1/ Bài tập 1:. Biểu đồ hình tròn ? Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây diện tích gieo trồng phân theo các loại năm 1999 và năm 2002. cây. Bước 1: Tìm hiểu các bước vẽ biểu đồ hình tròn. Bước 2: GV tổ chức cho HS tính toán. - GV hướng dẫn HS cách tính - HS thay số vào tính, HS đọc kết quả. GV: hướng dẫn học sinh cách vẽ: a.- Xử lí số liệu -Bảng số liệu cơ cấu diện tích gieo trồng + Tổng số diện tích gieo trồng là các nhóm cây năm 1999 và năm 2002(Đơn 100% vị :%) + Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm là Cơ cấu Góc ở 3600( nghĩa là 1% ứng với 3,6 độ góc Nhóm cây diện tích tâm biểu đồ ở tâm). gieo tròn(độ) b. Cách tính: trồng(%) - Năm 1990 tổng số diện tích gieo 1990 2002 1990 2002 trồng là 9040,0 nghìn ha -> cơ cấu diện tích 100% Tổng số 100 100 360 360 - Tính cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực là x. - Cây lương 71,6 64,9 259 234 c. Thay số ta có: thực 9040 -> 100% - Cây công 13,3 18,2 47 65 6474,6 -> x nghiệp 6474,6 x 100 Cây thực 15,1 16,9 54 61 => X = = 71,6% phẩm, cây ăn 9040 quả, cây khác - Góc ở tâm trên biểu đồ tròn của cây lương thực là: * Vẽ biểu đồ: 71,6 x 3,6 = 2580 + Các nhóm cây khác tính tương tự * Vẽ biểu đồ: -Vẽ 2 vòng tròn có bán kính khác nhau Cây Lương Thực Cách tính bán kính: 15.1% 13.3% Cây Công Nghiệp Rnăm sau =R năm trước x căn bậc hai 71.6% Cây Thực Phẩm- của số liệu năm sau: số liệu năm trư- Ăn Quả ớc. R năm trước lấy tuỳ chọn
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 BK năm 1990 = 20mm(2,0đvbk) 1990 BK năm 2002 = 24mm(2,4đvbk) Yêu cầu: Đẹp, chính xác, có đủ kí Cây Lương Thực 16.9% hiệu, tên biểu đồ, chú giải, số liệu Cây Công Nghiệp 18.2% 64.8% trong biểu đồ. Cây Thực Phẩm, Bước 3: GV tổ chức cho HS vẽ biểu Ăn Quả đồ - GV gọi 2 HS khá lên bảng thực 2002 hiện vẽ biểu đồ, cả lớp ở dưới đồng thời vẽ vào vở. - HS khác nhận xét, bổ sung; GV * Nhận xét. chuẩn xác kiến thức(GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn). - Diện tích gieo trồng tăng 3791,4 nghìn ha (1,4 lần) Trong đó: ? Nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng. + Diện tích cây lương thực tăng từ 6474,6 (năm 1990)lên 8320,3(năm 2002) tăng lên 1845,7 nghìn ha (1,3 lần) HS: trả lời , nhận xét, bổ sung. + Diện tích cây công nghiệp tăng từ 1199,3 GV: Chuẩn kiến thức nghìn ha lên 2337,3 nghìn ha ,tăng 1138 nghìn ha (1,95 lần) + Diện tích cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 1366,1 lên 2173,8 nghìn ha, tăng 807,7 nghìn ha (1,59 lần). - Cơ cấu có sự thay đổi: + Tỉ trọng diện tích cây lương thực giảm từ 71,6% (1990) xuống 64,9% (2002). giảm 6,7% + Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp từ 13,3% (1990) lên 18,2 %(2002).tăng 4,9% + Tỉ trọng diện tích cây thực phâm, cây ăn quả, cây khác từ 15, 1%(1990) lên 16,9 %(2002). tăng 1,8% * Giải thích. - Diện tích gieo trồng tăng do mở rộng diện tích, khai hoang, cải tạo đất - Cơ cấu diện tích gieo trồng thay đổi là kết quả sự thay đổi về cơ cấu kinh tế nông
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 nghiệp chủ yếu dựa trên độc canh cây lúa nước ta đã đẩy mạnh sản xuất nhiểu loại cây công nghiệp và các loại cây trồng khác,phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu.. 2/ Bài tập 2: Biểu đồ đường -Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng gia súc gia cầm và chỉ số tăng trưởng Bài tập 2(Giáo viên hướng dẫn học * Nhận xét: sinh về nhà vẽ biểu đồ bài tập 2) Bước 1. Tìm hiểu các bước vẽ biểu đồ -Ngành chăn nuôi của nước ta đa dạng: gia đường. cầm, lợn , trâu, bò... - GV nêu rõ khái niệm và các bước - Số lượng đàn gia súc, gia cầm không vẽ biểu đồ đường(sử dụng bảng phụ). đồng đều. Bước 2: GV hướng dẫn HS cách vẽ. + Lớn nhất là đàn gia cầm :233.3 triệu con Bước 3: GV tổ chức cho HS vẽ biểu (2002) đồ + Lớn thứ hai là đàn lợn :23169.5 nghìn con - GV gọi 2 HS khá lên bảng thực (2002) hiện vẽ biểu đồ, cả lớp ở dưới đồng thời vẽ vào vở. + Đứng thứ ba là đàn bò: 4062.9 nghìn con - HS khác nhận xét, bổ sung; GV (2002) chuẩn xác kiến thức( GV treo biểu đồ + Đứng thứ tư là đàn trâu: 2814.4 nghìn con đã vẽ sẵn) (2002) + GV tổ chức cho HS nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng đàn gia súc, - Chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc, gia gia cầm thời kì 1990-2002. cầm có sự thay đổi qua các năm( 1990- - HS nhận xét, giải thích; GV chuẩn 2002): xác kiến thức. + Số lượng và chỉ số tăng trưởng đàn bò, *Lưu ý đàn lợn, gia cầm tăng, đàn trâu giảm. - Vẽ biểu đồ đường biểu diễn, có 4 + Tăng nhanh nhất là đàn gia cầm : từ đường biểu diễn, vẽ đúng tỉ lệ, đẹp, 100% (1990) lên 217,2 % (2002) chính xác, chỉ được dùng một mầu + Tăng nhanh thứ hai là đàn lợn : từ 100 mực, trình bày bằng chú giải hoặc ghi %(1990) lên 189,0 % (2002) trực tiếp vào cuối các đường biểu diễn, ghi tên biểu đồ, chú giải đầy đủ. + Bò biến động, nhưng xu hướng chung tăng nhẹ: từ 100% (1990) lên 130,4 % Lưu ý: Không có tên biểu đồ, chú giải (2002) trừ 0,1 điểm. + Đàn trâu giảm cả về số lượng và chỉ số tăng trưởng : từ 2854.1 nghìn con (1990 )
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 xuống còn 2841.4 nghìn con(2002)ừ 100 % (1990) xuống còn 98,6 % (2002) * Giải thích: - Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh do: + Diện tích gieo, trồng lúa, hoa màu tăng giải quyết tốt nguồn thức ăn cho lợn và gia cầm. +Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do nhu cầu về thịt và trứng tăng nhanh, +Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình.. + Áp dụng kĩ thuật chăn nuôi tiên tiến như thuốc phòng dịch, hệ thống chuồng trại... công tác thú y, chăm sóc , phòng trừ dịch bệnh được chú ý. - Đàn trâu không tăng do: +Nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông nghiệp đã giảm xuống do nhờ cơ giới hóa trong nông nghiệp số lượng máy cày, máy kéo thay sức trâu kéo trong nông nghiệp tăng lên. + Nhu cầu tiêu thụ thịt trâu chưa nhiều. Hiên nay trong chăn nuôi cũng gặp rất nhiều khó khăn : Dịch cúm H5N1 ở gia cầm, lợn tai xanh, bò điên... Chính vì ậy mà cần chý ý quan tâm đến công tác phòng dịch.... 3.Luyện tập: - Nhận xét quá trình chuẩn bị của học sinh. - Nhận xét , đánh giá ý thức, thái độ qua quá trình thực hành . - Nhân xét, đánh giá bài làm của một số học sinh và cho điểm 4+5.Vận dụng , tìm tòi sáng tạo: - Về nhà hoàn thành bài tập thực hành - Chuẩn bị Bài 11: các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.



