Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 21+22 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 21+22 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_2122_nam_hoc_2023_2024_duon.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 21+22 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 33: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC LOẠI NẤM Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết( Tiết 72,73) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cách thức quan sát một số loại nấm, tự chuẩn bị được mẫu nấm (nấm mốc, nấm đảm); chủ động thực hiện nhiệm vụ quan sát và thảo luận nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cách thức quan sát; trao đổi kết quả quan sát, rút ra nhận xét và hoàn thiện báo cáo thu hoạch. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện quan sát và mô tả được đặc điểm của một số mẫu nấm thường gặp, thực hiện trồng thử 1 mẫu nấm đảm có ích. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: trình bày được cách quan sát, mô tả được đặc điểm và hệ thống được các đặc điểm của các mẫu nấm quan sát. - Tìm hiểu tự nhiên: thực hiện quan sát bằng mắt thường, sử dụng kính lúp, kính hiển vi để quan sát một số mẫu nấm; hệ thống và trình bày được kết quả quan sát thông qua báo cáo thu hoạch. - Vận dụng kiến thức: nhận dạng được nấm trong tự nhiên và mô tả được đặc điểm của các đại diện nấm HS bắt gặp trong tự nhiên, thực hiện trồng thử 1 mẫu nấm đảm có ích. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân và phối hợp tích cực với các thành viên trong nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả dựa theo kết quả quan sát. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Dụng cụ, thiết bị: Kính hiển vi, kính lúp, dao mổ, lam kính, giấy thấm, nước cất, panh, kim mũi mác, lamen, ống nhỏ giọt, khẩu trang (đủ theo số lượng các nhóm). - Mẫu vật + hình ảnh: một số mẫu nấm mốc trên bánh mì/ cơm, quả cà chua, ; một số loại nấm tươi: nấm sò, nấm đùi gà, nấm kim châm, mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm, - Hình ảnh cấu tạo một nấm quả. - Phiếu Báo cáo thu hoạch. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập: quan sát tìm hiểu một số loại nấm a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của tiết học: thực hành quan sát một số loại nấm và báo cáo, phân tích, tổng hợp kết quả quan sát. b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi để tái hiện lại kiến thức đã học về nấm, kích hoạt hứng thú và mong muốn được quan sát tìm hiểu đặc điểm của một số loại nấm của HS. c) Sản phẩm: 1
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Câu trả lời của HS về đặc điểm của nấm mà em biết, em đã được học (có thể dễ dàng tìm kiếm được nấm ở những nơi ẩm có chất dinh dưỡng; có nhiều loại nấm với hình dạng, kích thước đa dạng; có loại nấm ăn được, có loại gây độc, ). d) Tổ chức thực hiện: - GV nêu câu hỏi: Hãy nêu nhanh 3 đặc điểm về nấm mà em biết. - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời, những HS trình bày sau không trùng với ý kiến của HS trình bày trước. GV ghi nhanh ý kiến của HS trên bảng. - GV giới thiệu mẫu vật/hình ảnh: mẫu nấm mốc trên bánh mì, nấm tươi- nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, cùng nhau quan sát một số loại nấm để tìm hiểu thêm về đặc điểm cấu tạo của nấm. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Ngày dạy: Tiết 72 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cách thức quan sát nấm và xác định được nội dung báo cáo thu hoạch. a) Mục tiêu: - Trình bày được cách thức quan sát một số loại nấm, làm tiêu bản và xác định được nội dung báo cáo thu hoạch trong tiết thực hành. b) Nội dung: - HS nghiên cứu tài liệu SGK, thảo luận nhóm, khái quát, nêu cách thức quan sát một số loại nấm. - HS xác định rõ nội dung cần hoàn thiện khi quan sát các mẫu nấm (nhóm HS xác định nội dung cần tìm hiểu, quan sát để điền vào phiếu học tập). c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Học sinh nêu được cách thức quan sát nấm và làm tiêu bản: + Quan sát bằng mắt thường và kính lúp: hình dạng, màu sắc, cấu trúc của đám mốc trên các mẫu vật; hình dạng, xác định các bộ phận của một nấm quả. + Nêu được các bước làm tiêu bản sợi nấm mốc: B1: Dùng panh gắp một đám mốc nhỏ trên lam kính. B2: Nhỏ 1-2 giọt nước cất lên đám mốc trên lam kính. B3: Dùng kim tách nhẹ đám mốc thành các mảnh nhỏ. B4: Đậy lamen lên, thấm nước thừa, quan sát dưới kính hiển vi (độ phóng đại 200- 400). + Quan sát và ghi/vẽ lại đặc điểm. + Lưu ý: Rửa tay trước và sau khi làm thí nghiệm, đảm bảo đúng quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. - Thảo luận nhóm, hoàn thiện bản báo cáo thu hoạch (Phụ lục). d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm: Nghiên cứu tài liệu SGK, thảo luận nhóm, nêu cách thức quan sát nấm và làm tiêu bản. - HS thực hiện hoạt động học tập, thảo luận, thống nhất ý kiến, trình bày rõ cách thực hiện. - GV tổ chức thảo luận chung: gọi đại diện nhóm trình bày cách quan sát, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV nhận xét và nhấn mạnh cách quan sát, phát Phiếu Báo cáo thu hoạch HS hiểu rõ cách thức quan sát nấm và xác định được nội dung báo cáo thu hoạch. Ngày dạy: Tiết 73 Hoạt động 2.2: Tiến hành làm tiêu bản, quan sát mẫu nấm và ghi kết quả quan sát a) Mục tiêu: - Sử dụng được kính lúp, kính hiển vi để thực hiện quan sát được một số loại nấm. - Mô tả được đặc điểm của một số loại nấm dựa trên kết quả quan sát (nấm mốc, nấm đảm- nấm quả). - Quan sát, xác định được các bộ phận của nấm quả trên mẫu vật. - Vẽ được hình ảnh một số loại nấm đã quan sát. b) Nội dung: - HS làm tiêu bản mẫu nấm mốc trắng, mốc đen trên bánh mì, quả cà chua. - HS quan sát mẫu vật, ghi lại đặc điểm quan sát và thảo luận theo nhóm hoàn thiện báo cáo thu hoạch. - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả quan sát trước lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung. c) Sản phẩm: Tiêu bản nấm mốc. - Báo cáo thu hoạch. d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm: + Quan sát bằng mắt thường, kính lúp một số loại nấm mốc, một số nấm quả kim châm, nấm rơm, nấm hương, nấm sò. + Làm tiêu bản nấm mốc trắng, mốc đen bánh mì, quan sát dưới kính hiển vi. + Ghi lại kết quả quan sát, thảo luận, hoàn thiện nội dung Phiếu báo cáo thực hành. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung (GV chiếu báo cáo thực hành của các nhóm để HS nhận xét). - Kết luận: GV nhận xét kết quả hoạt động, đánh giá hiệu quả thực hành của các nhóm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:- HS vận dụng kiến thức, quan sát, mô tả và xác định được các bộ phận trên một số mẫu nấm: nấm đùi gà, mộc nhĩ. b) Nội dung:- HS quan sát, mô tả đặc điểm hình dạng, xác định được các bộ phận trên một số mẫu nấm. c) Sản phẩm:- HS mô tả, xác định trên mẫu vật. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV phát mẫu vật cho các nhóm, nêu yêu cầu quan sát: mô tả đặc điểm hình dạng, xác định cấu tạo của một số nấm quả: mộc nhĩ, nấm đùi gà. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận: GV nhận xét, nhấn mạnh: Các loại nấm mốc thường có kích thước nhỏ, các loại nấm quả: phần cơ quan sinh dưỡng có dạng sợi thường ăn sâu vào cơ chất để lấy 3
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 chất dinh dưỡng, phần cuống nấm và mũ nấm thuộc vào cơ quan sinh sản thường được con người khai thác làm thức ăn. Một số loại nấm có độc. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, tìm tòi cách trồng nấm và thực hiện trồng thử 1 mẫu nấm đảm có ích tại nhà. b) Nội dung: HS tìm hiểu về cách trồng một số loại nấm (rơm, kim châm, sò, mộc nhĩ, ), thực hiện theo nhóm: chọn và trồng thử một mẫu nấm mà nhóm có thể thực hiện được. c) Sản phẩm: HS tìm kiếm thông tin, chọn 1 mẫu nấm đảm có ích, phù hợp với điều kiện để trồng thử; xác định được các nguyên liệu, dụng cụ cần thiết, lên kế hoạch và thực hiện trồng nấm. d) Tổ chức thực hiện: - GV nêu yêu cầu. - HS hoạt động theo nhóm, tìm thông tin và thực hiện ở nhà, mang sản phẩm tới lớp để giới thiệu. - GV+ HS: nhận xét, phân tích, đánh giá sản phẩm của HS, rút kinh nghiệm. BÁO CÁO THU HOẠCH BÀI 33. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC LOẠI NẤM Nhóm:... Lớp: . 1. Mô tả các loại nấm mốc trên mẫu vật đã chuẩn bị theo các tiêu chí trong bảng sau: Tiêu chí so sánh Màu sắc Hình dạng Cấu tạo sợi mốc (có thể vẽ hình) Mốc trên mẫu vật Mốc trắng trên bánh mì/ Màu trắng Sợi Sợi nấm màu trắng, cơm phân nhánh nhiều, không có vách ngăn ngang, chứa nhiều nhân. 2. Dựa trên kết quả quan sát các thành phần cấu tạo của mỗi mẫu nấm đã chuẩn bị, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây: Cấu tạo Vảy Mũ nấm Phiến Cổ Cuống Bao gốc Sợi nấm nấm nấm nấm nấm Tên nấm Nấm sò Nấm kim châm Nấm rơm Nấm hương 3. Vẽ hình ảnh của loại nấm đã quan sát được, chú thích các bộ phận của nấm: 4
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 34: THỰC VẬT Môn học: Khoa học tự nhiên 6 Thời gian thực hiện: 04 tiết(74,75,76,77) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, mẫu vật để tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật, đặc điểm các nhóm thực vật và vai trò của thực vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm của từng nhóm thực vật và vai trò của thực vật đối với môi trường và đối với động vật, con người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc tìm hiểu đặc điểm các nhóm thực vật, vai trò của thực vật 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Lấy được các ví dụ đại diện cho các nhóm thực vật và ví dụ cho từng vai trò của thực vật. - Nêu được đặc điểm của các nhóm thực vật trong tự nhiên: Rêu; Dương xỉ; Hạt trần; Hạt kín. - Trình bày được vai trò của thực vật đối với môi trường và đối với động vật, con người. - Xác định được tầm quan trọng của thực vật - Thực hiện được việc xếp các loài thực vật ( mẫu vật) vào các nhóm thực vật 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về thực vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận về môi trường sống, đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của các nhóm thực vật và vai trò của thực vật đối với môi trường và con người. - Yêu thiên nhiên ,có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, BV MT sống. - Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Video bài hát Khu vườn của bé: - Hình ảnh và mẫu vật các đại diện thuộc các nhóm thực vật: rêu tường, dương xỉ, thông, vạn tuế, khế, bưởi - Video sạt lở đất: - Thí nghiệm : 1 chậu trồng cây, 1 chậu chỉ có đất, nước, cốc nhựa, - Hình ảnh về vai trò của thực vật: lũ lụt, hạn hán, nơi ở, nơi sinh sản, thức ăn cho động vật, điều hoà khí hậu, các cây tiêu diệt vi khuẩn 5
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Phiếu học tập 1 , 2 và 3 - Các mảnh ghép ghi đặc điểm các nhóm thực vật III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là các nhóm thực vật và vai trò của thực vật a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: Thực vật rất đa dạng, gồm nhiều nhóm và nhiều loài khác nhau. Các nhóm, loài TV trong tự nhiên có đặc điểm khác nhau. Tuy nhiên thực vật lại có vai trò vô cùng quan trọng đối với môi trường, động vật và con người b) Nội dung: - Chiếu video bài hát Khu vườn của bé Link: - Yêu cầu mỗi học sinh : + Kể tên các loài TV xuất hiện trong video và các loài thực vật mà em biết trong tự nhiên + Dự đoán chủ đề ngày hôm nay học c) Sản phẩm: - Câu trả lời của cá nhân HS, HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến. Các loài thực vật như: na, dừa, mít, gấc, d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video bài hát khu vườn của bé và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Dựa vào video cho biết: + Trong video có nhắc đến tên các loài TV nào? Kể thêm tên các loài TV mà em biết trong tự nhiên? + Dự đoán chủ đề sẽ học hôm nay - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn. - Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảo luận): GV gọi 1 HS bất kì báo cáo kết quả đã tìm được. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày câu trả lời đúng: Chủ đề sẽ học hôm nay là thực vật Tuy TV rất đa dạng, nhưng chúng có những nhóm chính và đại diện nào trong tự nhiên? Chúng có cấu tạo và vai trò như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Ngày dạy: Tiết 74 Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đa dạng thực vật a) Mục tiêu: 6
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Kể tên được các loài thực vật quan sát - Xác định được môi trường sống, kích thước, số lượng loài các loài thực vật b) Nội dung: - GV chiếu slide hình ảnh về các cây bèo tấm, nong tằm, babap, đồi cọ, cây xương rồng, cây đước . - GV yêu cầu học sinh làm việc học sinh làm việc cá nhân quan sát hình ảnh các loài thực vật để hoàn thành pht 1 - GV chiếu slide bảng số lượng thực ở Việt Nam.Yêu cầu HS rút ra nhận xét về số lượng loài thực vật c) Sản phẩm: - Đáp án PHT - Thực vật đa dạng về môi trường sống, kích thước, số lượng d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao, HS nhận) GV yêu cầu học sinh: + Tên thực vật Môi trường sống Kích thước Bèo tấm Dưới nước Nhỏ Qu Nong tằm Dưới nước To an Babap Trên cạn To sát Cây cọ Trên cạn Trung bình hìn Xương rồng Trên cạn(nơi khô hạn) Trung bình h, Cây Đước Dưới nước (vùng ngập mặn) Trung bình là m việc cá nhân hoàn thành PHT 1 + Rút ra nhận xét về môi trường sống và kích thước các loài thực vật + Quan sát bảng số lượng các loài thực vật ở Việt Nam Nhận xét về số lượng loài + Rút ra kết luận: Sự đa dạng của thực vật được thể hiện ở những tiêu chí nào? - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): + HS quan sát hình, làm việc cá nhân hoàn thành bảng + Rút ra nhận xét về môi trường sống, kích thước các loài thực vật quan sát được 7
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 + Nhận xét về số lượng loài thực vật ở Việt Nam + Rút ra kết luận: Sự đa dạng của thực vật được thể hiện ở những tiêu chí nào? - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo): + GV lựa chọn 01 học sinh bất kì báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo viên nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập .Khuyến khích học sinh tìm hiểu các nội dung sắp tới GV chốt: Thực vật đa dạng về môi trường sống, kích thước và số lượng loài GV: Tuy thực vật đa dạng nhưng có thể phân chia thực vật thành những nhóm nào và tại sao lại phân chia chúng vào các nhóm đó chúng ta sẽ tìm sang phần II. Các nhóm thực vật. Ngày dạy: Tiết 75,76 Hoạt động 2.2. Tìm hiểu các nhóm thực vật a) Mục tiêu: - Nêu được các nhóm thực vật - Lấy được ví dụ về đại diện các ngành thực vật - Trình bày được đặc điểm của các ngành thực vật b) Nội dung: - GV chiếu slide sơ đồ các nhóm thực Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - Chiếu hình ảnh về 4 nhóm TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín yêu cầu HS hoạt động nhóm - Yêu cầu HS di chuyển nhóm mới chia sẻ thông tin - Chơi trò chơi hoàn thiện đặc điểm các nhóm thực vật c) Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS: Đặc điểm của các nhóm thực vật Rêu Dương Xỉ Hạt Trần Hạt Kín Đại diện Rêu Dương xỉ, cỏ bợ, Thông, vạn Bưởi, cam bèo ong.. tuế.. chanh Môi ở cạn, nơi Chỗ ẩm và mát Nhiều nơi trên Sống ở nhiều môi trường ẩm, ít ánh cạn trường khác nhau sống sáng ĐĐ cơ Rễ giả, Có rễ , thân ,lá Có rễ , thân Có rễ , thân ,lá quan thân lá thật, có mạch dẫn. ,lá thật,thân thật,cơ quan sinh sinh chưa có Lá non đầu cuộn gỗ, lá nhỏ dưỡng, sinh sản dưỡng mạch dẫn, tròn.Thân hình trụ hình kim, hệ đa dạng về hình cơ thể cao nằm ngang mạch phát thái 1-2cm triển. Cơ quá Túi bào tử Túi Bào tử Nón Hoa và quả 8
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 sinh sản Hình Bào tử Bào tử Hạt Hạt thức sinh sản d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận): + Quan sát sơ đồ cho biết thực vật được chia thành những nhóm nào? + Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03phút (06 HS/nhóm) dựa vào thông tin sách giáo khoa; quan sát slide + hình 34.3; 34.4; 34.5; 4.6; 34.7 SGK trang 117,118 Hoàn thành PHT 2 (Lưu ý: trong mỗi nhóm các bạn sẽ được đánh số ngẫu nhiên từ 1 4) Nhóm Rêu :Tìm hiểu ngành Rêu Môi trường sống, đặc Nhóm Dương Xỉ : Tìm hiểu ngành Dương Xỉ điểm cơ quan sinh Nhóm Hạt Trần : Tìm hiểu ngành Hạt trần dưỡng, cơ quan sinh Nhóm Hạt Kín : Tìm hiểu ngành Hạt Kín sản, hình thức sinh sản + Yêu cầu HS di chuyển về 4 nhóm mới là 1, 2, 3,4 (Lưu ý: HS trong các nhóm chuyên gia được đánh số 1 di chuyển về nhóm 1, có số 2 di chuyển về nhóm 2, có số 3 di chuyển về nhóm 3, có số 4 di chuyển về số 4) + Yêu cầu đại diện ở các nhóm chuyên gia chia sẻ về các thông tin mà nhóm chuyên gia vừa tìm hiểu được cho các bạn trong nhóm mới (4 phút) + Yêu cầu mỗi nhóm cử 2 thành viên lên tham gia trò chơi (2 phút): Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Ngành thực vật Đặc điểm Bốc thăm để chọn ngành thực vật của nhóm mình, sau đó chọn các miếng ghép có sẵn các đặc điểm ghép vào ngành mà nhóm mình bốc thăm được. - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): + HS dựa vào thông tin SGK, hình trên slide và hình trong SGK thảo luận theo nhóm hoàn thành PHT của nhóm mình + Di chuyển về các nhóm mới + Chia sẻ thông tin đã tìm hiểu được trong nhóm chuyên gia cho các thành viên trong nhóm mới + Cử thành viên tham gia trò chơi + Yêu cầu nhắc lại đặc điểm từng ngành sau đó trả lời câu hỏi tương ứng cho mỗi ngành: ? Ở những nơi khô hạn, có nắng chiếu trực tiếp thì rêu có thể sống được không ? Vì sao? 9
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 ? Để tránh rêu mọc ở bờ tường, bậc thềm gây trơn trượt và mất thẩm mĩ thì chúng ta phải làm gì? ? Để phân biệt dương xỉ với các ngành thực vật khác người ta thường dựa vào đặc điểm nào? ? Vì sao thông được xếp vào ngành hạt trần? Thế nào là thực vật hạt kín? - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + HS chơi trò chơi hoàn thiện đặc điểm của từng nhóm thực vật + Vận dụng trả lời câu hỏi . Không vì rêu có rễ giả hút nước nhưng chưa có mạch dẫn nên các chất sẽ khó vận chuyển lên phía trên, các chất sẽ được thẩm thấu qua tế bào nên lâu vì thế rêu không thể sống nơi khô hạn, có ánh nắng trực tiếp. . Không để bờ tường, bậc thềm ẩm ướt . Nhờ vào đặc điểm lá non đầu cuộn tròn . Vì hạt thông nằm lộ trên các lá noãn hở . Hạt kín là hạt được bảo bọc bảo vệ bởi thịt quả - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo viên nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập, tham gia thảo luận, chơi trò chơi. Cho điểm khuyến khích các nhóm Ngày dạy: Tiết 77 Hoạt động 2.3. Tìm hiểu: Vai trò của thực vật a) Mục tiêu: – Trình bày được vai trò của thực vật đối với môi trường và vai trò của thực vật đối với động vật và con người. - Xác được tầm quan trọng của thực vật để có các biện pháp bảo vệ thực vật b) Nội dung: - GV mô phỏng thí nghiệm. Yêu cầu trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 02p hoàn thiện PHT 3 - Yêu cầu trình bày phần chuẩn bị mà nhóm đã được giao nhiệm vụ từ bài trước c) Sản phẩm: Cung cấp oxi, thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho động vật Cung cấp Cân bằng khí lương thực, oxi và cacbonic thực phẩm, đồ gỗ.. những cung gây hại Điều hoà khí hậu đối với con THỰC VẬT người Giảm ô nhiễm môi trường 10 Góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm Giữ đất, chống Góp phần hạn chế xói mòn ngập lụt, hạn hán
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận): 1. Vai trò của thực vật đối với môi trường + Yêu cầu HS quan sát hình 34.9 SGK/ 120 và theo dõi thí nghiệm Thảo luận nhóm hoàn thành PHT 3 Thí ghiệm: . Chậu A: có cây (Nơi có rừng) Tạo cơn mưa giả bằng cách đổ ( Có thể trồng cây đậu xanh với mật độ cùng 1 lượng vào 2 chậu A, B. tương đối dày trong vòng 1 tuần) . Chậu B : Không có cây ( Đồi trọc) Nhận xét màu sắc nước và lượng nước chảy ra từ 2 chậu cây Giải thích vì sao lại thu được kết quả như vậy. + Chiếu đáp án yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu chéo, dựa vào đáp án chấm điểm cho nhóm bạn. + Yêu cầu HS dựa vào đáp án PHT trả lời câu hỏi: ? Thí nghiệm đã chứng minh thực vật có vai trò gì? + Chiếu Video sạt lở đất : (sạt lở có thể xảy ra ở đồi trọc hoặc nhưng nơi đồi có cây nhưng còn nhỏ, thấp hệ rễ chưa phát triển) ? Ở các đồi trọc hi mưa lớn và kéo dài có thể xảy ra sạt lở đất.Vậy đất, đá.. sẽ bị trôi đi đâu và gây ra hậu quả gì? + Chiếu sơ đồ quá trình hình thành nguồn nước ngầm yêu cầu HS dựa vào đáp án PHT 3 so sánh lượng nước ngầm ở 2 nơi khu A( có rừng) và khu B ( Không có rừng) + Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 119 và cho biết: Thực vật còn có vai trò gì đối với môi trường? + Chiếu sơ đồ sự trao khí yêu cầu hs : Quan sát sơ đồ cho biết các hoạt động hô hấp của sinh vật, hoạt động đốt cháy nhiên liệu đã lấy khí gì và thải ra môi trường khí gì? Nhờ đâu mà hàm lượng các khí đó được ổn định? + Chiếu hình ảnh thực vật còn có 1 số vai trò khác như: cây làm bóng mát,1 số cây có tác dụng diệt khuẩn như cây thông cây tràm, cây bạch dàn, 1 số cây trồng 11
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 trong nhà không chỉ có tác dụng làm cảnh mà còn có tác dụng hút khí độc, diệt khuẩn 2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người + Yêu cầu đại diện nhóm 1,2: tìm hiểu về vai trò của thực vật đối với động vật Nhóm 3,4: tìm hiểu về vai trò của thực vật đối với con người( đã chuẩn bị trước ở nhà - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): + Học sinh quan sát hình và theo dõi thí nghiệm thảo luận nhóm hoàn thành PHT 3 + Trao đổi phiếu nhóm chấm chéo + Đựa vào đáp án PHT trả lời các câu hỏi.(có thể trả lời như sau:) + Các nhóm tìm hiểu vai trò của thực vật đối với động vật và con người ở nhà - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): + Báo cáo kết quả chấm chéo của các nhóm + Vận dụng trả lời các câu hỏi. . Thí nghiệm chứng minh thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn nhờ tán lá cản bớt sức chảy của dòng nước, hệ rễ giữ đất . Sạt lở đất dẫn đến ngập lụt , hạn hán . Khu A có rừng sẽ có nước nước ngầm nhiều hơn . Thực vật còn giúp cân bằng khí oxi và cacbonic, điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường + Đại diện 1 nhóm báo cáo về vai trò của thực vật đối với động vật, 1 nhóm báo cáo vai trò của động vật đối với con người + Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung - Kết luận, nhận định Giáo viên nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập, tham gia thảo luận, chơi trò chơi. Cho điểm khuyến khích các nhóm .Chốt vai trò của thực vật trên sơ đồ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các nhóm thực vật và vai trò của thực vật b) Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện: Câu 1. Nhóm TV nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa? A. Rêu B. Dương xỉ C. Hạt trần D. Hạt kín Câu 2. Cho các từ: Rễ, ngọn, thân, mạch dẫn, lá, túi bào tử, bào tử. Sử dụng các từ đã cho để hoàn thành đoạn thông tin sau: 12
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Cây rêu gồm có: (1)............(2), chưa có (3).............chính thức. Trong thân và lá rêu chưa có (4)............................ Rêu sinh sản bằng (5)...............được chứa trong (6)......................, cơ quan này nằm ở (7)....................cây rêu. Câu 3. Cho sơ đồ sau: a. Lựa chọn các sinh vật phù hợp với các số trong sơ đồ trên (lưu ý: sinh vật số 1 là thực vật và viết 3 sơ đồ) b. Từ sơ đồ trên, cho biết vai trò của thực vật c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. Kết quả tìm ra đội chiến thắng (Đội trả lời đúng và nhanh nhất =>Điểm cao nhất) Có thể trả lời như sau: Câu 1. C Câu 2: Thân. 2- lá, 3- rễ, 4- mạch dẫn, 5- bào tử, 6- túi bào tử, 7- ngọn Câu 3: Cỏ châu chấu gà con người d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội), sử dụng phần mềm gameshow để HS tham gia trả lời theo nhóm, trực tuyến. GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện. GV, HS cùng được tham gia đánh giá kết quả thực hiện. Phần mềm tự động chấm điểm dựa trên câu trả lời đúng của nhóm HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về các nhóm TV, vai trò của TV, kĩ năng sử dụng dụng cụ và chăm sóc cây vào thực tiễn đời sống. Phát huy năng lực tự học, tự chủ của HS/nhóm HS trong tìm kiến, thu thập thông tin trên internet, kinh nghiệm từ người thân, ...lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ GV giao. b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh lựa chọn loài thực vật có ích (cây rau, cây gia vị, cây hoa...trong hộp xốp hoặc thủy canh....), sử dụng dụng cụ để trồng và chăm sóc cây tại nhà (Nộp báo cáo sau 1-2 tuần). c) Sản phẩm: HS báo cáo sản phẩm (chụp hình, quay video trình bày trên slides....) về cây được trồng và chăm sóc của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Giao về nhà cho các nhóm (06 học sinh) thực hiện ngoài giờ lên lớp. Nộp báo cáo sau 1-2 tuần. Tổ chức cho các nhóm HS báo cáo, trao đổi, chia sẻ trước lớp. HS 13
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 nhóm khác và GV tham gia đánh giá theo tiêu chí GV cùng các nhóm HS đã thống nhất trước đó. Ngày 14 tháng 1 năm 2024 Tổ phó Nguyễn Thị Hiền 14
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 15



