Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa

docx 11 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_2324_nam_hoc_2023_2024_duon.docx

Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa

  1. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 35: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ NHÓM THỰC VẬT Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 78,79) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của các nhóm thực vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng nhau làm thí nghiệm, thảo luận để rút ra kết luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân chia thành viên trong nhóm để tiến hành thực hành 1 cách nhanh chóng và hiệu quả 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Lấy được: tiêu bản lát cắt của rêu - Nêu được cách tiến hành thí nghiệm - Trình bày được đặc điểm điển hình của các nhóm thực vật quan sát - Xác định được nhóm phân loại của các mẫu vật quan sát - Thực hiện được các bước quan sát và tiến hành thực hành 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về thực vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận thực hiện thí nghiệm - Trung thực, báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện ,cẩn thận trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh: Lá non và Ổ bào tử của dương xỉ, cành mang nón thông, cây và bộ phận của bí ngô - Phiếu học tập: bảng thu hoạch cuối bài Tên cây Tên ngành Lí do - Chuẩn bị: mỗi nhóm chuẩn bị mẫu vật: + Rêu tường + Dương xỉ (mẫu vật hoặc tranh ảnh) + Hình ảnh cây thông có đủ nón đực và cái + Quả bí ngô cắt dọc, hình ảnh cây bí ngô có hoa (Hoặc 1 loại quả khác thuộc ngành hạt kín như: cam, bưởi, ) -Các dụng cụ thí nghiệm: Kính hiển vi, kính lúp, dao lam, nước cất, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, lam kính, lamen III. Tiến trình dạy học 1
  2. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Ngày dạy: Tiết 78 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật a) Mục tiêu: - Nêu rõ mục tiêu bài thực hành: + Hoạt động nhóm: cùng quan sát, thực hành và hoàn thành phiếu học tập chung:5đ + Cá nhân hoàn thành báo cáo thu hoạch: 5đ -Giáo viên giao nhiệm vụ quan sát 4 mẫu vật, làm tiêu bản với cây rêu và hoàn thành phiếu học tập. -Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c) Sản phẩm: HS hoàn thành chia nhóm Học sinh quan sát và làm tiêu bản với các mẫu vật chuẩn bị Hoàn thành phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - Chuyển giao nhiệm vụ: + GV nêu vấn đề: Xung quanh chúng ta có vô vàn những loài thực vật. Song chúng đều mang những đặc điểm giống nhau cơ bản nào đó để được phân chia vào các nhóm thực vật khác nhau. Nhiệm vụ của bài thực hành giúp các con có những kiến thức cơ bản nhất để phân biệt được những nhóm thực vật trong bài học và ngoài thực tế. + GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. - Thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS: Thành lập nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. Nhận phiếu học tập của cả nhóm. - Báo cáo kết quả và thảo luận + Giáo viên mời các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trước nhóm: bầu nhóm trưởng, thư kí. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập . + Khuyến khích học sinh tìm hiểu các nội dung sắp tới.. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tiến hành thực hành a) Mục tiêu: -Lấy tiêu bản của rêu quan sát được rễ, thân, lá, vị trí của bào tử của rêu. - Xác định được các bộ phận rễ, thân lá, nêu được đặc điểm của lá non.Tìm và chỉ ra vị trí ổ bào tử của dương xỉ hoặc quả bào tử của cây cỏ bợ. - Chỉ ra đặc điểm hình thái của rễ, thân, lá và xác định được cơ quan sinh sản, vị trí của hạt thông - Chỉ ra đặc điểm hình thái của rễ, thân, lá cây bí đỏ trên ảnh. Xác định được hoa đực, hoa cái, vị trí của hạt 2
  3. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Lấy được tiêu bản rêu. Tìm, tách được các bộ phận quan trọng để phân biệt các mẫu vật. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn 4 nhóm quan sát lần lượt 4 mẫu vật Nhóm 1: Quan sát cây rêu + Tách 1 cây rêu ở mẫu vật thật sau đó dùng lính lúp quan sát chỉ ra các bộ phận cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá). Quan sát thân cây rêu có phân nhánh không? + Dùng dao cắt 1 lắt mảng ngang thân cây rêu quan sát trên kính hiển vi ở vật kính 10x và 40x để xem thân có mạch dẫn không? Nhóm 2: Quan sát cây dương xỉ + Quan sát trên mẫu vật thật và tranh ảnh để tìm rễ, thân, lá, xác định vị trí bào tử, đặc điểm của lá non Nhóm 3: Quan sát cây thông + Quan sát rễ, thân, lá (dạng thân, dạng lá, kích thước) + Xác định cấu tạo và vị trí nón đực, nón cái, quan sát vị trí của hạt thông. Nhóm 4: Quan sát cây bí đỏ + Quan sát dạng thân, rễ, lá của cây bí đỏ qua tranh hình. + Xác định vị trí của hạt bên trong hay bên ngoài quả. - Thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình + Nhóm trưởng tổng hợp, thư kí ghi lại sản phẩm của nhóm mình vào bảng phụ + Trong bảng phụ đảm bảo các nội dung: hình ảnh cây có chú thích cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản, cụ thể: Nhóm 1: chỉ rõ rễ, thân , lá, bào tử, lát cắt ngang thân rêu không có mạch dẫn Nhóm 2: chỉ rõ rễ, thân , lá,vị trí bào tử, hình ảnh lá non đầu cuộn tròn Nhóm 3: chỉ rõ rễ, thân, lá, nón đực, nón cái, nêu được vị trí của hạt thông Nhóm 4: chỉ rõ rễ, thân, lá, hoa đực, hoa cái, vị trí của hạt + GV quan sát, hỗ trợ học sinh - Báo cáo kết quả và thảo luận GV yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV tổ chức cho HS đánh giá theo vòng tròn: nhóm 1 đánh giá nhóm 2, nhóm 2 đánh giá nhóm 3, nhóm 3 đánh giá nhóm 4, nhóm 4 đánh giá nhóm 1. - GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá kết quả của các nhóm Ngày dạy: Tiết 79 Hoạt động 2.2. Thu hoạch. a. Mục tiêu:- Sắp xếp các mẫu vật quan sát vào từng nhóm phân loại phù hợp. - Hoàn thành phiếu học tập. 3
  4. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Nêu dấu hiệu nhận biết các đại diện ngành thực vật qua đặc điểm hình thái. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa hoàn thành phiếu học tập. c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập Tên cây Tên ngành Lí do Cây rêu Ngành rêu Thân không phân nhánh, rễ giả, chưa có mạch dẫn Cây dương xỉ Ngành dưong xỉ Đã có rễ, thân lá thật, có mạch dẫn, lá non cuộn lại ở đầu Cây thông Ngành hạt trần Có rễ, thân, lá. Thân phân nhánh, lá kim, hạt nằm lộ phía bên ngoài Cây bí đao Ngành hạt kín Có rễ, thân, lá đầy đủ, cơ quan sinh sản là hoa, hạt nằm trong quả. Học sinh nếu được dấu hiệu nhận biết các đại diện một số ngành thực vật qua đặc điểm hình thái. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu nhóm HS: Hãy sắp xếp các mẫu vật đã quan sát vào vị trí phân loại thực vật cho phù hợp và giải thích vì sao? (Theo bảng sau) Tên cây Tên ngành Lí do + Chiếu đáp án: ở mục sản phẩm + Yêu cầu HS từ phiếu học tập nêu dấu hiệu nhận biết một số đại diện các ngành thực vật thông qua đặc điểm hình thái. - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận trong nhóm, hoàn thành phiếu học tập + Các nhóm trao đổi phiếu chéo cho nhau: 1 2, 2 1, 3 4, 4 3, Dựa vào đáp án chấm điểm cho nhóm bạn + Dựa vào PHT rút ra dấu hiệu nhận biết các nhóm thực vật + GV quan sát, hỗ trợ học sinh - Báo cáo kết quả và thảo luận + Báo cáo kết quả (điểm của các nhóm) - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá kết quả chung của các nhóm trong cả tiết học 3. Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu - HS phân biệt các nhóm thực vật từ các mẫu vật. - HS viết được bản báo cáo thực hành. 4
  5. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 b) Nội dung: HS căn cứ vào kiến thức và mẫu thu thập được để làm bài thực hành. c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ GV hướng dẫn HS viết báo cáo thực hành 1- Chuẩn bị 2- Tiến hành 3- Thu hoạch + Mỗi HS hoàn thành phiếu học tập vào giấy của cá nhân + Bảng quan sát 2-4 cây tự nhiên (sẽ hướng dẫn ở mục vận dụng) - Thực hiện nhiệm vụ + HS hoàn thành bài thực hành cá nhân - Báo cáo kết quả học tập và thảo luận: + HS hoàn thành báo cáo thực hành (tiết sau nộp) - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Bài thực hành cá nhân: 5 điểm + Hoạt động nhóm trên lớp: 5 điểm (chấm luôn trên lớp) 4. Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: -HS quan sát thêm 1 số cây trong tự nhiên, dựa vào đặc điểm hình thái để sắp xếp chúng vào 1 trong 4 nhóm thực vật đã tìm hiểu. - Hình thành ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường b) Nội dung: c) Sản phẩm: bảng quan sát 2-4 cây nộp cùng trong bài thu hoạch cá nhân STT Tên cây Nhóm thực vật 1 Cây cam Hạt kín 2 Cây bàng Hạt kín 3 Cây lúa Hạt kín d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ + GV yêu cầu HS nêu ví dụ và sắp xếp theo nhóm thực vật - Thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ - Báo cáo kết quả học tập và thảo luận - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Giáo viên nhận xét những ví dụ của học sinh đưa ra + Yêu cầu HS hoàn thành bảng cùng với phiếu học tập ở bài thực hành cá nhân. + GV tuyên dương cá nhân, nhóm tích cực, nghiêm túc; phê bình cá nhân, nhóm chưa nghiêm túc trong giờ thực hành rút kinh nghiệm trong các tiết thực hành sau. 5
  6. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 36: ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện: 4 tiết( 80,81,82,83) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mẫu vật, hình ảnh hình thái để nhận biết các nhóm động vật có xương sống và không xương sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các đặc điểm cấu tạo nổi bật của các nhóm động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống, đưa ra được giải pháp hạn chế tác hại của động vật, thiết kế được sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức bài học. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Tổng hợp, khái quát hóa được đặc điểm chung của động vật. - Lấy được ví dụ về một số con vật điển hình cho các nhóm động vật. - Quan sát thế giới, chỉ ra được các vai trò và tác hại của động vật đối với con người và tự nhiên. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân tìm hiểu về các nhóm động vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ động thực hiện, hỗ trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm. - Cẩn thận, tỉ mỉ quan sát mẫu vật, mô hình, hình ảnh hình thái để phát hiện các đặc điểm nổi bật của các nhóm động vật. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh, mẫu vật, mô hình các đại diện các loài thuộc các nhóm động vật. (Chuẩn bị đủ 4 bộ hình ảnh cho 4 nhóm) - Phiếu học tập Động vật, phiếu học tập Động vật có xương sống, phiếu học tập Động vật không xương sống, phiếu học tập Bảng tổng kết các nhóm động vật. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Tìm kiếm thông tin về vai trò hoặc tác hại của động vật đối với đời sống. Trình bày bằng powerpoint, poster, inforgraphic III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là nhận biết được động vật từ các đặc điểm nhận biết đặc trưng. a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các loài động vật trong tự nhiên. b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về động vật: Học sinh quan sát hình ảnh một số loài sinh vật và xác định các loài động vật. Giải thích lí do. - Sản phẩm: Học sinh yêu cầu nêu được đáp án: Tất cả các loài (Giun đất, Hải quỳ, Ếch, Cá mập, Chim cánh cụt, San hô, Tinh tinh, Trùng roi, Lạc đà) đều là động vật. c) Tổ chức thực hiện: 6
  7. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu. - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Ngày dạy: Tiết 80 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đa dạng động vật. - Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được sự đa dạng động vật được thể hiện qua số lượng loài, và môi trường sống của chúng. - Học sinh nêu được đặc điểm chung của động vật từ đó nhận biết được động vật trong tự nhiên. a) Nội dung: Học sinh tìm kiếm thông tin sách giáo khoa giải thích đa dạng động vật, đặc điểm chung của động vật. b) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Đa đạng động vật được thể hiện: + Số lượng loài: có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên. + Môi trường sống đa dạng: dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác - Đặc điểm chung của động vật: sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào, hầu hết có khả năng di chuyển. c) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân: tìm kiếm thông tin sách giáo khoa mục I trang149, trả lời câu hỏi: Đa dạng động vật được thể hiện như thế nào? Nêu đặc điểm chung của động vật phân biệt với các loài sinh vật khác? GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). GV nhận xét và chốt nội dung về đa dạng động vật và đặc điểm chung của động vật. Ngày dạy: Tiết 81 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm động vật: a) Mục tiêu: - Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình. - Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình. b) Nội dung: - HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện phiếu học tập Động vật có xương sống và động vật không có xương sống. - Hoàn thành bảng tổng kết các nhóm động vật. c) Sản phẩm: 7
  8. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Đáp án phiếu học tập Động vật không xương sống và Động vật có xương sống. - Đáp án bảng tổng kết các nhóm động vật. Nhóm động Đặc điểm nhận biết Đại diện vật Động vật không Ngành Ruột Cơ thể đối xứng tỏa tròn, Thủy tức, sứa, xương sống khoang khoang cơ thể thông ra bên hải quỳ ngoài qua lỗ miệng Ngành Giun Cơ thể dẹp, Sán lá gan, dẹp sán dây Đối xứng 2 bên Ngành Giun Cơ thể hình trụ, hầu hết kích Giun kim, tròn thước bé giun đũa Ngành Giun Cơ thể phân đốt Giun đất, đốt rươi Ngành Thân Cơ thể rất mềm, thường được Trai, ốc, mực, mềm bao bọc bởi lớp vỏ cứng bên bạch tuộc ngoài Ngành Chân Phần phụ phân đốt, nối với nhau Tôm, rết, khớp bằng khớp động nhện, châu chấu Động vật có Lớp Cá Thân hình thoi, dẹp 2 bên, Cá mập, cá xương sống chép, cá mè Hô hấp bằng mang Lớp Lưỡng cư Phát triển qua biến thái: Cóc nhà, ếch đồng, Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước, hô hấp bằng mang, giai đoạn trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi. Lớp Bò sát Hô hấp bằng phổi, vảy sừng che Rùa, thằn lằn, phủ cá sấu Lớp Chim Lông vũ bao phủ, chi trước biến Chim bồ câu, đổi thành cánh, hô hấp bằng vịt trời, phổi, hệ thống túi khí phát triển Lớp Thú Lông mao bao phủ cơ thể, Thỏ, bò, voi, lợn, 8
  9. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Đẻ con, nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm (10 thành viên/nhóm): mỗi nhóm được phát các tư liệu hình ảnh các loài vật đại diện cho các nhóm động vật. 5 phút: 2 thành viên tìm hiểu 1 nhóm động vật về các thông tin: đặc điểm nhận biết, đại diện các nhóm, môi trường sống. 5 phút: Tổng hợp kết quả - Hoàn thành sơ đồ tư duy + GV yêu cầu HS đọc SGK, nhận biết đại diện các nhóm động vật và hoàn thiện nhóm đôi phần bước 1 và hoàn thiện theo nhóm 10 HS phần bước 2 trong nội dung hiếu học tập. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về đặc điểm nhận biết và đại diện các nhóm động vật. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). - Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm. GV chốt đáp án phiếu học tập về đặc điểm nhận biết và đại diện các nhóm động vật. Ngày dạy: Tiết 82 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vai trò và tác hại của động vật: - Mục tiêu: Liên hệ thực tiễn, liệt kê được vai trò và tác hại của động vật trong đời sống và cho ví dụ minh họa. a) Nội dung: HS thống nhất kết quả nhóm đã chuẩn bị tại nhà về vai trò hoặc tác hại của động vật. Tham gia thử thách “The debaters” tranh luận về vai trò và tác hại của động vật đối với đời sống. - Sản phẩm: Học sinh liệt kê được vai trò và tác hại của động vật trong đời sống, cho ví dụ minh họa rõ ràng. b) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm (Chia cả lớp thành 2 đội: Đội ủng hộ và đội Phản đối): Chủ đề: Động vật mang lại lợi ích hay tác hại nhiều hơn đối với đời sống con người và tự nhiên? 5 phút: các nhóm thống nhất kết quả đã chuẩn bị tại nhà về vai trò hoặc tác hại của động vật đối với đời sống. - Thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên triển khai thử thách “The debaters” Luật chơi: Giám khảo là cô giáo và các học sinh. Có hai đội tham gia - đội Ủng hộ và đội Phản đối, mỗi đội đại diện 3 thành viên. 9
  10. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Có tổng cộng 2 lượt tranh biện: Lượt tranh luận trong 2 phút và lượt phản hồi trong 2 phút. Điểm lý luận ở lượt tranh luận là 10 điểm/giám khảo Lượt phản hồi là 5 điểm/giám khảo. - Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức thử thách The debaters. - Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm. GV chốt đáp án: Động vật mang lại lợi ích đồng thời cũng gây ra các tác hại đối với đời sồng con người và tự nhiên. Động vật là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên, góp phần duy trì trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Con người cần phải chung sống hòa bình và bảo vệ tất cả các loài động vật. Ngày dạy: Tiết 83 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: Tìm hiểu sự đa dạng các nhóm động vật đã học. c) Sản phẩm: HS tạo được tập san chủ để: Đa dạng động vật .. (một trong những nhóm động vật đã học) d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp. Hình thức: báo cáo bằng sơ đồ tư duy, poster, inforgraphic (khuyến khích các hình ảnh minh họa, ý tưởng trình bày sáng tạo) Làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm: 2-4HS/nhóm Tiêu chí đánh giá Phụ lục 1.1 Thời gian: nộp sản phẩm vào tiết học sau. Phụ lục 1.1. Tiêu chí chấm sản phẩm: STT Tiêu chí Yêu cầu Số điểm 1 Nội dung - Đầy đủ, ngắn gọn, chính xác (3 điểm). - Sắp xếp nội dung logic, sáng tạo (2 điểm). 10
  11. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 2 Hình thức - Bố cục khoa học, hợp lí (2 điểm). - Có cả kênh chữ và kênh hình (1 điểm). - Hình ảnh minh họa phù hợp, sinh động (1 điểm). 3 Ý thức học tập - Hoàn thành đúng thời gian cho phép (1 điểm). Tổng điểm: Ngày 28 tháng 2 năm 2024 Tổ phó Nguyễn Thị Hiền 11