Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Chương V: Điện - Bài 21: Dòng điện. Nguồn điện
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Chương V: Điện - Bài 21: Dòng điện. Nguồn điện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_chuong_v_dien_bai_21_dong_dien_n.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Chương V: Điện - Bài 21: Dòng điện. Nguồn điện
- CHƯƠNG V: ĐIỆN BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để tìm hiểu về dòng điện, nguồn điện, vật dẫn điện, vật không dẫn điện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm (trải nghiệm), hợp tác phân biệt được vật dẫn điện và vật không dẫn điện. Kể tên một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hiện thí nghiệm khảo sát vật dẫn điện, vật không dẫn điện 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Hiểu được thế nào là dòng điện, nguồn điện - Liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống. -Thiết kế được phương án thí nghiệm để rút ra kết luận về vật dẫn điện, vật không dẫn điện -Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện, kể tên được các vật liệu dẫn điện, cách điện trong các thiết bị điện thường dùng. 2. Phẩm chất: -Chăm học, chịu khó tìm kiếm thông tin và đọc tài liệu về các nội dung kiến thức liên quan đến bài học. -Có ý thức vận dụng kiến thức đã học được ở nhà trường và các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. -Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận để phân loại vật dẫn điện và vật không dẫn điện. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu, video. - Máy chiếu, Thí nghiệm mô phỏng (hoặc video thí nghiệm khởi động) - Phiếu học tập 2. Học sinh: - Đọc và tìm hiểu trước bài học trong sách giáo khoa - Nguồn điện 3V; Bóng đèn pin 2,5V; Dây dẫn.
- - Vật liệu: 3 miếng lá Nhôm, đồng, nhựa - Hai kẹp nối III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Đặt học sinh vào tình huống có vấn đề qua hoạt động đọc hiểu thông tin SGK b) Nội dung: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm mô tả SGK và tìm hiểu thông tin trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh giải thích về hiện tượng Hai lá kim loại của điện nghiệm B xoè ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi ? Kết quả thí nghiệm (Hai lá kim loại của điện nghiệm B xoè ra) chứng tỏ điều gì? *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi cá nhân HS trả lời câu hỏi *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. GV nhận xét đánh giá GV đặt vấn đề vào bài gây sự tò mò cho HS Để tìm hiểu rõ dòng điện là gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dòng điện và nguồn điện
- a) Mục tiêu: Nêu được định nghĩa dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích. Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện Liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống b) Nội dung: - HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 1 theo các bước hướng dẫn của GV. - Rút ra kết luận về dòng điện, nguồn điện, và nêu được ví dụ về nguồn điện trong tế. c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dòng điện và nguồn điện - Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung thông tin trong 1. Dòng điện SGK thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi Là dòng chuyển rời có hướng trong phiếu học tập số 1 của các hạt mang điện - GV hướng dẫn HS chốt lại các định nghĩa về (Hạt mang điện +, -) dòng điện và nguồn điện. *Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Nguồn điện - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận nhóm đôi Có khả năng cung cấp năng thống nhất đáp án hoàn thành câu trả lời vào lượng điện lâu dài cho các dụng phiếu học tập sô 1 cụ điện hoạt động *Báo cáo kết quả và thảo luận VD: Pin, acquy, sạc dự phòng GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 câu Nguồn điện Pin, acquy có hai cực: Cực dương (+) và cực âm hỏi trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo (-) dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm, GV chốt định nghĩa dòng điện, nguồn điện. Mở rộng:
- - Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do. - Nguồn điện ta học trong bài hôm nay là nguồn điện chỉ có hai cực là nguồn điện một chiều.Nhưng trong thực tế có những nguồn điện mà ta không xác định được cực của nó vì các cực của nó luân phiên thay đổi đó là nguồn điện xoay chiều ( Ví dụ ổ cắm điện khi có điện) 2.2. Hoạt động 2.2: Nghiên cứu vật dẫn điện và vật không dẫn điện a) Mục tiêu: Thông qua thực nghiệm HS phân biệt được vật dẫn điện và vật không dẫn điện. b) Nội dung: - HS tìm hiểu thông tin SGK, nêu dụng cụ thí nghiệm, thảo luận nhóm đưa ra các phương án thí nghiệm. - HS tiến hành thí nghiệm theo phương án đã chọn và hoàn thành phiếu học tập số 2. Từ đó rút ra kết luận về vật dẫn điện và vật không dẫn điện. c) Sản phẩm: - Đáp án phiếu học tập số 2. - Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vật dẫn điện và vật không dẫn điện GV chia nhóm HS và yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS thảo luận đưa ra phương án thí nghiệm. - Vật dẫn điện là vật cho dòng - GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo điện đi qua. Thường được làm bằng kim loại phương án đã đưa ra và hoàn thành phiếu học tập số 2 VD: Đồng, nhôm *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Vật không dẫn điện là vật không cho dòng điện đi qua. - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về phương án thí nghiệm. VD: Nhựa, sứ
- - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, thảo luận và rút ra nhận xét hoàn thành phiếu học tập số 2 *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 câu trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm về phân loại vật dẫn điện và vật không dẫn điện GV chốt kiến thức. Mở rộng: Giới thiệu chất dẫn điện tốt nhất, chất cách điện tốt nhất 3. Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống nội dung kiến thức đã học b) Nội dung: - Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy - Kể tên những vật liệu (hoặc các bộ phận) cách điện trong các dụng cụ dùng điện thường dùng trong gia đình. - Trả lời các câu hỏi luyện tập c) Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy nội dung bài học - Kể tên các vật liệu, bộ phận cách điện trong các đồ dùng điện thường dùng - Câu trả lời của các câu hỏi luyện tập
- d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy và kể tên những vật liệu (hoặc các bộ phận) cách điện trong các dụng cụ dùng điện thường dùng trong gia đình. GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi luyện tập trên bảng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Chế tạo được pin vonta đơn giản bằng chanh, đồng và kẽm, một vài vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện. - Giới thiệu thêm một vài cách chế tạo pin vonta, HS có thể làm theo tại nhà: c) Sản phẩm: HS chế tạo được pin vonta từ các vật liệu đơn giản, lắp được mạch điện đơn giản nhất từ pin vonta đã chế tạo để xác định vật liệu cách điện và vật liệu dẫn điện. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 pin vonta đơn giản từ các vật liệu dễ kiếm như chanh, đồng và nhôm, và một vài vật liệu dẫn điện, cách điện. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Thí nghiệm kiểm tra sản phẩm tại lớp để xác định vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện. PHỤ LỤC: CÂU HỎI LUYỆN TẬP BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN Câu 1: Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về dòng điện, nguồn điện. STT Nói về dòng điện, nguồn điện Đánh giá 1 Dòng các điện tích chuyển động qua dây dẫn cũng Đúng Sai tương tự như dòng nước chảy trong lòng sông. 2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có Đúng Sai hướng của các điện tích dương. 3 Các điện tích chỉ có thể chuyển động trong vật rắn. Đúng Sai Pin và acquy là những nguồn điện một chiều có hai Đúng Sai 4 cực luôn cố định là cực dương và cực âm. Đáp án: 1 – Đúng, 2 – Sai, 3 – Sai, 4 - Đúng Câu 2: Ghép mỗi cụm từ ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bê phải để được một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng. 1. Chất cách điện a. là do điện tích dịch chuyển có hướng.
- 2. Dòng điện b. cho các điện tích dịch chuyển có hướng. 3. Chất dẫn điện c. không cho các điện tích dịch chuyển có hướng. 4. Dòng điện trong kim loại d. là do các nguyên tử dịch chuyển có hướng. e. là do các electron tự do dịch chuyển có hướng. Đáp án: 1 – c, 2 – a, 3 – b, 4 – e Câu 3: Ở các xe đạp có gắn thêm đinamô (hình vẽ), khi bánh xe quay, đinamô quay theo và phát ra dòng điện làm sáng bóng đèn. Tuy nhiên ở một số xe nếu quan sát kỹ ta chỉ thấy có một sợi dây được nối từ đinamô đến bóng đèn. Sở dĩ như vậy là: A. đinamô thực chất không phải là một nguồn điện. B. đinamô là nguồn điện một cực, chỉ cần một dây nối đến bóng đèn là đèn sáng. C. đinamô là một nguồn điện có hai cực như mọi nguồn điện khác, dây thứ hai là sườn xe đạp. D. đinamô chỉ là một vật trang trí, làm sáng đèn là do bộ phận khác. Đáp án: C Câu 4: Các vật liệu nào sau thường dùng làm vật cách điện: A. Sứ, kim loại, nhựa, cao su. B. Sơn, gỗ, chì, gang, sành. C. Than, gỗ, đồng, kẽm, nilong. D. Nhựa, nilong, sứ, cao su. Đáp án: D Câu 5: Chất nào cách điện tốt nhất: A. Cao su B. Không khí C. Sứ D. Nhựa Đáp án: C Câu 6: Chất nào dẫn điện tốt nhất. A. Bạc B. Vàng C. Đồng D. Sắt Đáp án: A Câu 7: Phát biểu nào sau đây về nguồn điện là không đúng? A. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. B. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích cùng loại giống nhau.
- C. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch kín. D. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích khác nhau. Đáp án: B Câu 8: Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây? A. Quạt điện đang quay liên tục. B. Bóng đèn điện đang phát. C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện. D. Radio đang nói. Đáp án: C Câu 9: Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện? A. Các hạt mang điện tích dương. B. Các hạt nhân của nguyên tử. C. Các hạt mang điện tích âm. D. Các nguyên tử. Đáp án: D Câu 10: Dòng điện là: A. dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng. B. dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng. C. dòng các electron dịch chuyển có hướng. D. dòng các điện tích bất kì dịch chuyển có hướng. Đáp án: D Câu 11: Trong chiếc đèn điện bóng tròn (hình vẽ sau), những bộ phận cách điện là: A. Vỏ thuỷ tinh, cọc thuỷ tinh, dây trục B. Vỏ thuỷ tinh, cọc thuỷ tinh, đế thuỷ tinh. C. Dây tóc, vỏ thuỷ tinh, cọc thuỷ tinh. D. Cọc thuỷ tinh, để thuỷ tinh, dây tóc. Đáp án: B Câu 12: Trong chiếc cầu chì những bộ phận dẫn điện là: A. Dây chì, vỏ sứ. B. vỏ sứ, hai lá đồng. C. Dây chì, hai lá đồng. D. Dây chì, vỏ sứ, hai lá đồng.
- Đáp án: C Câu 13: Vật nào sau đây có thể coi là nguồn điện? A. Pin, acquy. B. Pin. Bàn là. C. Acquy, pin, bếp điện. D. Acquy, bếp điện Đáp án: A Câu 14: Đặc điểm chung của nguồn điện là: A. Có cùng hình dạng. B. Có cùng kích thước. C. Có cùng cấu tạo. D. Có hai cực dương và âm Đáp án: D PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN Họ và tên: . Lớp: Tìm hiểu kĩ thông tin mục I SGK/tr 88 và hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Hiện tượng hai lá nhôm ở điện nghiệm B xoè ra chứng tỏ điều gì? 2. Các hạt mang điện chuyển dời từ đâu sang điện nghiệm B? 3. Sự chuyển dời có hướng của các hạt mang điện gọi là gì? 4. Để dòng điện duy trì lâu dài trong các đồ dùng tiêu thụ điện cần có nguồn điện. Vậy nguồn điện là gì? 5. Hãy kể tên các nguồn điện trong thực tế mà em biết?
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN Nhóm: . Lớp 1. Quan sát sơ đồ sau: 2. Mắc sơ đồ mạch điện như hình 21.2 3. Tiến hành thí nghiệm, đóng công tắc, quan sát mô tả hiện tượng và hoàn thành nội dung bảng sau: Thí Vật cần Khi đóng công tắc Vật cho dòng điện đi nghiệm nghiên cứu thì đèn sáng qua 1 Lá đồng 2 Lá nhôm 3 Lá nhựa 4. Qua kết quả trên hãy điền vào chỗ trống trong các câu sau: - Vật dẫn điện là: . .. - Vật không dẫn điện là: .. .. 5. Kể tên một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện.



