Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

docx 18 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_14_nha.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

  1. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Chương V VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X Bài 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG- ÂU LẠC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên lược đồ treo tường. - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: + Khai thác và sử dụng được những thông tin, hình ảnh, tư liệu, truyền thuyết để tìm hiểu về hoàn cảnh ra đời của Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. + Khai thác và sử dụng các dữ kiện để hoàn thành sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. + Khai thác và sử dụng các tư liệu, tranh ảnh, video để tìm hiểu về nông nghiệp, thủ công nghiệp và đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - Nhận thức tư duy lịch sử: + Nêu được khoảng thời gian thành lập nước Văn Lang, Âu Lạc + Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc. + Nhận xét được tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc; tình hình nông nghiệp, xã hội và đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - Vận dụng: + Xác định được phạm vi không gian của Nước Văn Lang, Âu Lạc: địa bàn cư trú và vị trí kinh đô của nước Âu Lạc theo địa bàn hiện tại. + Liên hệ kiến thức địa lí để làm rõ ý nghĩa của sông Hồng với đời sống của người Việt cổ. + Giới thiệu về những phong tục tập quán tốt đẹp của cư dân Văn Lang, Âu Lạc hoặc giới thiệu về một lễ hội ở thời Văn Lang (lễ hội đền Hùng, lễ hội Thánh Gióng..) + Sưu tầm, giới thiệu các phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, lễ hội của dân tộc Việt Nam hoặc nơi em sống được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào, tự tôn dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, lòng biết ơn các Vua Hùng, An Dương Vương
  2. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc và xã hội, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, giấy A0 - Lược đồ liên quan đến bài học - Một số hình ảnh minh họa liên quan đến bài học 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, động não, khăn trải bàn, think-pair-share, 321 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh hoặc video, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề hoặc phân tích video (nếu GV sử dụng video), KWL d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu tranh ảnh hoặc đoạn video (Lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương) và đặt câu hỏi: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Câu 1: Thông qua tranh ảnh (hoặc video) em hãy cho biết sự kiện trên có tên là gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm:
  3. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Lễ hội giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch (Giỗ tổ Hùng Vương) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Dẫn vào bài mới: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba” Từ lâu đời, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã ăn sâu vào tâm thức, tinh cảm của những người dân Việt và trở thành truyền thống vô cùng đặc biệt của dân tộc ta. Những hình ảnh (đoạn video trên) đã phản ánh phần nào không khí của ngày giỗ Tổ. Đã bao giờ em tự hỏi: Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội ngưồn không? Để trả lời câu hỏi này, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 14- Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. - Sau khi đó, GV sử dụng kĩ thuật KWL; Phát phiếu HS điền vào cột (K) và cột (W), thời gian (2 phút); Liệt kê ít nhất 3 điều em đã Liệt kê ít nhất 3 điều em Liệt kê những điều em đã biết về nước Văn Lang, Âu muốn tìm hiểu về nước Văn học được sau khi tìm hiểu về Lạc Lang, Âu Lạc nước Văn Lang, Âu Lạc (K) (W) (L) Dự kiến sản phẩm: Liệt kê ít nhất 3 điều em đã Liệt kê ít nhất 3 điều em Liệt kê những điều em đã biết về nước Văn Lang, Âu muốn tìm hiểu về nước Văn học được sau khi tìm hiểu về Lạc Lang, Âu Lạc nước Văn Lang, Âu Lạc (K) (W) (L) - Nhà nước Văn Lang là nhà - Hoàn cảnh ra đời nhà nước nước đầu tiên của nước ta Văn Lang, Âu Lạc - Đứng đầu nước Văn Lang - Nhà nước Âu Lạc có điểm gì là Hùng Vương giống với khác so với nhà - Đứng đầu nước Âu Lạc là nước Văn Lang An Dương Vương - Đời sống vât chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhà nước đầu tiên của người Việt cổ a. Mục tiêu: - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang; Ý nghĩa sự ra đời của nhà nước Văn Lang. - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H2, H3 và đọc tư liệu Sgk (Tr60-61) để hoàn thành nhiệm vụ được giao. GV phát PHT, HS hoạt động cặp đôi (5 phút). c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, 321, vấn đáp, động não d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Vào khoảng thế kỉ VIITCN, nhà nước Văm - GV yêu cầu HS quan sát H2, H3 và tư liệu Lang ra đời, đứng đầu là Hùng Vương, đóng đô SGK, thực hiện kĩ thuật Think-pair-share , thời ở Bạch Hạc (Phú Thọ) gian 7 phút, hoàn thành nội dung về sự ra đời - Địa bàn chủ yếu: gắn liền với lưu vực các nhà nước đầu tiên của người Việt cổ theo PHT dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày
  4. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống số 1. nay (ven sông Hồng). - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút - Tổ chức Nhà nước: - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên cạnh), thời gian 3 phút - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 2 phút Yêu cầu Sản phẩm Hoàn cảnh Thời gian Địa bàn chủ yếu (HS xác định trên lược đồ) => Mở đầu thời kì dựng nước đầu tiên trong Tổ chức nhà lịch sử dân tộc. nước Nhận xét về tổ chức nhà nước Ý nghĩa Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 1 Bước 3. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Hoàn cảnh - Nhờ sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, đời sống sản xuất của người Việt cổ đã có sự chuyển biến rõ rệt. - Nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam - Nhà nước Văn Lang. Thời gian Khoảng thế kỉ VII TCN Địa bàn chủ yếu Lưu vực các dòng sông (HS xác định lớn ở Bắc Bộ và Bắc trên lược đồ) Trung Bộ ngày nay (sông Hồng, sông Mã, sông Cả). Tổ chức nhà - Đứng đầu là Hùng nước Vương, con trai vua là Quan lang, con gái vua là Mị Nương. - Chia cả nước làm 15 bộ, đóng đô ở Bạch Hạc. (Phú Thọ) - Đứng đầu các bộ lạc là
  5. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Lạc tướng, đứng đầu các chiềng chạ là Bộ chính. Nhận xét về tổ Tổ chức Nhà nước Văn chức nhà nước Lang đã được hình thành từ Trung ương đến địa phương nhưng còn rất sơ khai, đơn giản, chưa có pháp luật thành văn và chữ viết,... Ý nghĩa Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Trong số các sông nêu trên, con sông nào chính là nơi phát tích (nơi ra đời) nhà nước Văn Lang? Câu 2: Theo em, vì sao cư dân Việt cổ chọn lưu vực sông Hồng làm nơi định cư và xây dựng nhà nước Văn Lang? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Sông Hồng Câu 2: (HS chỉ cần trả lời đúng ý) - Vì hằng năm, đồng bằng sông Hồng nhận nước và phù sa từ hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình. Lượng phù sa của sông Hồng rất lớn, trung bình khoảng 100 triệu tấn trên nǎm tức là gần 1,5 kg phù sa trên một mét khối nước. Với đặc trưng là đồng bằng châu thổ sông Hồng liền kề với vùng biển nên phù sa được bồi đắp thường xuyên tạo thuận lợi cho sự định cư của cư dân thuận lợi cho việc trồng trọt: lúa, dâu GV mở rộng và nhấn mạnh: - Khoảng 2000 năm TCN, vào thời văn hóa Phùng Nguyên, những nhóm cư dân Việt cổ mở rộng địa bàn cư trú. Di cư từ vùng núi xuống đồng bằng châu thổ các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Những bộ lạc lớn hình thành, gần gũi nhau về tiếng nói và hoạt động sản xuất. Trong đó bộ lạc Văn Lang là mạnh nhất (Bộ lạc Văn Lang, cư trú trên vùng đất ven sông Hồng từ Ba Vì (Hà Nội) đến Việt Trì (Phú Thọ)), cư dân đông đúc, sống ven những bãi bồi, trồng lúa, trồng
  6. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống dâu Do nhu cầu trị thủy, đối phó với lũ lụt, bảo vệ mùa màng đã thúc đẩy sự liên kết giữa các bộ lạc. Khoảng thế kỉ VII TCN, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ) có vị thủ lĩnh dùng tài năng khuất phục được các bộ lạc và tự xưmg là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang, đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ). GV có thể mở rộng việc hình thành nhà nước Văn Lang qua 1 số truyền thuyết (Sơn Tinh- Thủy Tinh; Thánh Gióng). - Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của người Việt; mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. Chứng tỏ quốc gia cổ đại của người Việt được hình thành từ sớm, nước Việt Nam có lịch sử và truyền thống lâu đời. Đặt cơ sở cho sự phát triển cao hơn của nhà nước Âu Lạc (ở giai đoạn sau). Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự ra đời nước Âu Lạc. a. Mục tiêu: - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Âu Lạc trên lược đồ; nhận xét về phạm vi không gian nước Âu Lạc so với Văn Lang. - Trình bày được tổ chức nhà nước Âu Lạc. - Nhận xét được điểm mới của nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H2, H4, H5 và đọc tư liệu Sgk (Tr62) để hoàn thành nhiệm vụ được giao vào phát PHT 2, HS hoạt động cá nhân (5 phút). c. Phương pháp/ kĩ thuật: Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, phòng tranh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Sự ra đời nước Âu Lạc. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Khoảng năm 208 TCN, nhà nước Âu Lạc ra GV yêu cầu HS quan sát H2,4,5 kết hợp với tư đời, đứng đầu là An Dương Vương, đóng đô liệu SGK, thực hiện hoạt động nhóm với kĩ ở Cổ Loa (Hà Nội). thuật khăn trải bàn, thời gian 5 phút và hoàn - Phạm vi không gian lãnh thổ được mở rộng thành vào PHT số 2 (bảng phụ) hơn thời Văn Lang. Yêu cầu Sản phẩm - Tổ chức nhà nước: không có nhiều thay đổi Hoàn cảnh so với Nhà nước Văn Lang nhưng quyền lực Thời gian nhà vua được mở rộng hơn. Địa bàn chủ yếu - Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, đặc biệt có (HS xác định thành Cổ Loa. trên lược đồ) Tổ chức nhà nước Điểm mới so với nhà nước thời Văn Lang Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV
  7. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả. (HS treo sản phẩm của nhóm lên bảng và xung quanh lớp học; HS dưới lớp sẽ quan sát và thực hiện vào phiếu đánh giá) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Hoàn cảnh - Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh Xuống phía nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau cùng chống quân xâm lược. - Họ đã cử ra "nguời tuấn kiệt" là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến. Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vuơng, lập ra nuớc Âu Lạc. Thời gian Khoảng năm 208 TCN Địa bàn chủ yếu - Lãnh thổ Âu Lạc được (HS xác định mở rộng hơn so với Nhà trên lược đồ) nước Văn Lang. (An Dương Vương đã chuyển kinh đô từ miền trung du Phong Châu xuống vùng đồng bằng ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay) Tổ chức nhà - Đứng đầu là An Dương nước Vương. - Đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội) - Đứng đầu các bộ lạc là Lạc tướng, đứng đầu các chiềng chạ là Bộ chính. Điểm mới so - Vua có quyền lực cao với nhà nước hơn trong việc trị nước thời Văn Lang - Sức mạnh quân sự của Nhà nước Âu Lạc được để cao: có quân đội và vũ khí tốt (lẫy nỏ, mũi tên đồng) - Có thành cổ Loa kiên cố, vững chắc. (quân thành) - Lãnh thổ rộng lớn hơn (vượt ra khỏi châu thổ sông Hồng) nên được
  8. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống chia thành nhiều bộ hơn. (Phát phiếu trước khi HS báo cáo sản phẩm và thực hiện sau khi học sinh đã phát vấn xong) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; cho điểm sản phẩm; GV nhận xét, đánh giá. Nhóm Nhận xét, đánh giá Hình thức Thuyết trình Nội dung trình bày (2đ) thảo luận (2đ) (To, rõ (6đ) (Đẹp, sạch ràng, có (Đầy đủ sẽ, chữ rõ tính thuyết nội dung) ràng...) phục) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, tranh luận, phản biện (gợi ý) Câu 1: Quan sát H4 và hiểu biết của bản thân, em có thể giới thiệu một vài nét về thành Cổ Loa. Câu 2: Có quan điểm cho rằng: Thành Cổ Loa vừa là kinh thành vừa là “quân thành”. Em có đồng ý với quan điểm trên không? Vì sao? Câu 3: Em có đánh giá gì về thành Cổ Loa cũng như sức lao động, sáng tạo của người Việt cổ lúc bấy giờ? Câu 4: Nước Âu Lạc thời An Dương Vương có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiều vũ khí tốt, vì sao lại mất nước? (Năm 179 TCN Triệu Đà chiếm được Âu Lạc) Dự kiến sản phẩm: Câu 1: HS trả lời tùy vào khả năng của cá nhân, HS chỉ cần giới thiệu được 1 số nội dung sau: - An Dương Vương cho xây thành Cổ Loa trên khu đất rộng lớn: có 3 vòng khép kín với tổng chiều dài 16.000m, theo hình xoáy trôn ốc; có hào bao quanh, thông với nhau “dài đến ngàn trượng, cao và xoáy trôn ốc” để phòng vệ. - Thành nội có khu của vua và các Lạc hầu, Lạc tướng. Câu 2: - HS trả lời tùy vào quan điểm của cá nhân, tuy nhiên cần hướng HS đồng ý với quan điểm
  9. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống “Thành Cổ Loa vừa là kinh thành vừa là quân thành”. - Giải thích: Vì ở đây có một lực lượng quân đội mạnh gồm bộ binh và thủy binh được trang bị các vũ khí bằng đồng như giáo, rìu chiến, dao găm, đặc biệt là nỏ. Việc bố trí trong thành là một căn cứ lợi hại, là một vị trí phòng thủ kiên cố, bảo vệ được sự tấn công từ bên ngoài vào. Câu 3: HS trả lời tùy vào khả năng của cá nhân, chỉ cần trả lời được 1 số nội dung sau: - Cổ Loa vừa là kinh đô vừa là một quân thành: là một công trình kiến trúc to lớn, độc đáo và sáng tạo xây dựng cách đây hơn 2000 năm; một căn cứ quân sự lợi hại, một vị trí phòng thủ kiên cố. - Thể hiện sức lao động bền bỉ, sáng tạo và trình độ phát triển cao của nước Âu Lạc, là biểu tượng của nền văn minh Việt Cổ. Câu 4: HS trả lời tùy vào khả năng của cá nhân, chỉ cần HS trả lời được 1 số nội dung sau: - Nguyên nhân từ phía kẻ xâm lược (Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt,...) cùng nguyên nhân từ chính An Dương Vương (chủ quan, thiếu phòng bị cần thiết,...) nguyên nhân chủ quan là yếu tố quan trọng nhất. (GV nhấn mạnh và giáo dục về việc nâng cao cảnh giác, không nên chủ quan trước kẻ thù xâm lược, rút ra bài học kinh nghiệm về việc mất nước) GV nhấn mạnh: Nhà nước Âu Lạc đã mở rộng hơn về mặt lãnh thổ, hoàn chỉnh hơn về tổ chức: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố); quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn, vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, sự phân biệt tầng lớp thống trị và nhân dân sâu sắc hơn. Có thể nói rằng bằng sức lao động sáng tạo và đấu tranh kiên cường, bền bỉ, người Việt cổ đã xây dựng được cho mình một đất nước phát triển với đời sống vật chất và tinh thần phong phú, làm nền tảng cho một nền văn minh bản địa đậm đà bản sắc dân tộc. Hoạt động 3: Tìm hiểu về đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc a. Mục tiêu: Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H6, H7, H8, H9 và đọc tư liệu Sgk (Tr63-64) để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Thảo luận nhóm, dạy học dự án, phòng tranh, 321, Rubic d. Tổ chức hoạt động:
  10. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân - GV yêu cầu HS dựa vào H9,10,11,12 và thông Văn Lang, Âu Lạc. tin trong SGK và sự hiểu biết của HS, mô tả đời a. Đời sống vật chất: sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, - Nguồn lương thực: Chính là gạo nếp, gạo Âu Lang: tẻ, muối, mắm cá,... + Tên dự án: Đời sống vật chất, tinh thần của cư - Nhà ở: nhà sàn dân Văn Lang, Âu Lang -Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá...; + GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm sẽ tìm ăn trầu, uống rượu.. hiểu ở nhà những nội dung sau: (Hs có thể lựa - Mặc: nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất; chọn các hình thức báo cáo như: sơ đồ tư duy, nữ mặc váy, yếm. Ngày thường để tóc ngang áp phích, tập san, thiết kế bài trình bày trên máy vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Vào tính ) dịp lễ hội, họ đội thêm mũ lông chim, đeo Nhóm Sản phẩm trang sức (vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai,...) 1,2 Tìm hiểu và nhận xét về đời sống - Đi lại: chủ yếu bằng thuyền vật chất của cư dân Văn Lang, Âu => Đời sống vật chất của nhân dân ổn Lạc. định, phong phú ít phụ thuộc vào thiên 3,4 Tìm hiểu và nhận xét về đời sống nhiên so với trước đó. tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu b. Đời sống tinh thần: Lạc. - Có tục thờ cúng tổ tiên, các vị thần tự nhiên Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn ; người chết được chôn trong thạp, bính, mộ thành nội dung vào bảng phụ (HS thực hiện ở thuyền . nhà, trên lớp GV dành thời gian để các nhóm - Họ thích tổ chức các lễ hội, vui chơi như: chỉnh sửa và chuẩn bị báo cáo) bơi, đua thuyền, nhảy múa Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (dán - Họ có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm răng sản phẩm trên bảng và xung quanh lớp học) đen, xăm mình vừa làm đẹp vừa tránh được Dự kiến sản phẩm: thủy quái Yêu cầu Sản phẩm => Giản dị, chất phác, hòa hợp với thiên Đời sống - Kinh tế: nhiên, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo nên tình vật chất + Nghề chính: trồng lúa nước. cảm cộng đồng sâu sắc trong cư dân Văn Ngoài ra, còn trồng các loại cây Lang. hoa màu và trồng dâu, nuôi tằm. + Nghề luyện kim được chuyên môn hóa cáo. Kĩ thuật đúc đồng và rèn sắt đạt nhiều thành tựu rực rỡ (trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh). - Nhà ở: nhà sàn -Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá...; ăn trầu, uống rượu.. - Mặc: nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất; nữ mặc váy, yếm. Ngày thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Vào dịp lễ hội, họ đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức (vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai,...)
  11. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Đi lại: chủ yếu bằng thuyền => Cư dân Văn Lang-Âu Lạc đã biết trồng trọt và chăn nuôi để cung cấp lương thực, thực phẩm và lấy sức kéo; công cụ đã có bước tiến mới: từ công cụ bằng đá thay bằng công cụ bằng đồng (lưỡi cày) để trồng trọt, năng suất lao động tăng cao; lương thực dồi dào; đời sống vật chất của nhân dân ổn định, phong phú ít phụ thuộc vào thiên nhiên so với trước đó. Qua đó, phản ánh một phần trình độ phát triển, đầu óc thẩm mỹ và bản sắc văn hóa của người Việt cổ. Đời sống - Có tục thờ cúng tổ tiên, các vị tinh thần thần tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời; người chết được chon trong thạp, bính, mộ thuyền .Mộ của những người giàu có thường chôn theo những công cụ và đồ trang sức quý giá. - Họ thích tổ chức các lễ hội, vui chơi như: bơi, đua thuyền, nhảy múa - Họ có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm răng đen, xăm mình vừa làm đẹp vừa tránh được thủy quái => Giản dị, chất phác, hòa hợp với thiên nhiên, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong cư dân Văn Lang. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; cho điểm sản phẩm; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý hoặc 1 câu hỏi chất vấn) (Phát phiếu trước khi HS báo cáo sản phẩm và thực hiện sau khi học sinh đã phát vấn xong) Nhóm Nhận xét, đánh giá Hình thức Thuyết trình Nội dung trình bày (2đ) thảo luận (2đ) (To, rõ (6đ) (Đẹp, sạch ràng, có (Đầy đủ sẽ, chữ rõ tính thuyết nội dung) ràng...) phục)
  12. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, tranh luận, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, những công cụ và hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp nào ở thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu giữ và phát triển đến ngày nay? Câu 2: Ở gia đình em hiện nay có sử dụng những công cụ và hoạt động sản xuất trên không? Câu 3: Kể tên 1 số truyện truyền thuyết hoặc lễ hội của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu truyền đến ngày nay. Câu 4: Những nét đẹp nào về đời sống vật chất và tinh thần vẫn được nhân ta lưu giữ đến ngày nay? Câu 5: Là 1 học sinh, em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của cha ông ta thời Văn Lang, Âu Lạc. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Những công cụ và hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp nào ở thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu giữ và phát triển đến ngày nay: + Công cụ lao động: cuốc, rìu, cày, lưỡi hái (liềm).... + Hoạt động sản xuất: trồng lúa, trồng hoa màu (rau, đậu, bầu bí...), chăn nuôi, đánh bắt cá; đúc đồng, thau, chậu, làm gốm, luyện kim.... Câu 2: HS suy nghĩ trả lời theo ý kiến cá nhân (có, HS có thể kể 1 số ngành nghề hoặc công cụ lao động được gia đình sử dụng). GV giáo dục HS tình yêu lao động và quý trong công sức của người lao động để làm ra những sản phẩm cho xã hội (lúa, gạo...) Câu 3: Một số truyện truyền thuyết về phong tục, tín ngưỡng hoặc lễ hội của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu truyền đến ngày nay: - Truyền thuyết: Bánh chưng, bánh giày; Trầu cau - Lễ hội: Đền Hùng (Phú Thọ); Lễ hội Gióng (Hà Nội) Câu 4: Những nét đẹp nào về đời sống vật chất
  13. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống và tinh thần vẫn được nhân ta lưu giữ đến ngày nay: - Đời sống vật chất: sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp; ở nhà sàn (một số đồng bài dân tộc thiểu số ); đi lại bằng thuyền (nhân dân đồng bằng sông Cửu Long..); thức ăn (gạo nếp, gạo tẻ, mắm, muối, gia vị ), làm và đeo đồ trang sức . - Đời sống tinh thần: Thờ cúng tổ tiên; lễ tết có thắp hương bánh chưng, bánh giầy, xăm mình, tục cưới xin, ăn hỏi, ăn trầu, tổ chức các lễ hội Câu 5: HS có thể trả lời theo suy nghĩ của bản thân, GV cần động viên, khuyến khích để HS bộc lộ được nhiều suy nghĩ, ý tưởng hay, sáng tạo: (Gợi ý) - Học tập tốt, trau dồi kiến thức, rèn luyện đạo đức, giúp đỡ các bạn trong học tập . - Tham gia các cuộc thi, hoạt động tìm hiểu liên quan lịch sử hào hùng, truyền thống văn hóa của đất nước, của quê hương .. GV nhấn mạnh khái quát lại về thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc. - Sau một thời kì dài sống định cư và mở rộng lãnh thổ, phát triển nền kinh tế, với nền nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo, vượt qua nông nghiệp dùng cuốc, tiến lên nông nghiệp dùng cày (bằng lưỡi cày đồng tiến lên lưỡi cày sắt) có sức kéo là trâu bò được triển khai rộng khắp mọi miền của đất nước Văn Lang-Âu Lạc, cùng với những tiến bộ khác trong đời sống xã hội, người Việt cổ đã đưa xã hội vượt qua thời tiền sử, vượt qua hình thái kinh tế-xã hội nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế-xã hội đầu tiên thuộc phạm trù của thời đại văn minh, của xã hội phân hóa giai cấp và có nhà nước. Đồng thời, người Việt cổ cũng đã xây dựng nên một nền văn minh đầu tiên, đó là nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc (còn gọi là văn minh sông Hồng). Nền văn minh này có cội nguồn lâu đời của một cư dân nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng Bắc bộ và Bắc Trung bộ mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt cổ: chung lưng đấu cật, đoàn kết gắn bó với nhau trong công cuộc lao động và đấu tranh, tình làng, nghĩa nước mặn nồng, tôn trọng người già và phụ nữ, biết ơn và tôn thờ tổ tiên, các anh hùng, nghĩa sĩ Qua đó, thấy được những giá trị cốt lõi mà thời Văn Lang - Âu Lạc để lại. Đó là: Tổ quốc, thuật luyện kim, nông nghiệp trồng lúa nước,
  14. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống phong tục tập quán riêng, bài học đầu tiên về công cuộc dựng nước. Chính những giá trị cốt lõi đó đã tạo dựng, hun đúc nên bản sắc, truyền thống, sức mạnh dân tộc, giúp dân tộc ta vượt qua được thử thách khắc nghiệt hơn 1 000 năm bị Bắc thuộc ở thời kì sau. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới, tạo không khí hào hứng, học tập tích cực đối với HS. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi theo đội. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, trò chơi, KWL d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành phiếu học tập KWL (Điền vào cột L) và đối chiếu với những điều mà HS muốn tìm hiểu về nước Văn Lang, Âu Lạc đã được liệt kê từ đầu tiết học có đạt được không? Đạt ở mức độ nào? Liệt kê ít nhất 3 điều em đã Liệt kê ít nhất 3 điều em Liệt kê những điều em đã biết về nước Văn Lang, Âu muốn tìm hiểu về nước Văn học được sau khi tìm hiểu về Lạc Lang, Âu Lạc nước Văn Lang, Âu Lạc (K) (W) (L) - Nhà nước Văn Lang là nhà - Hoàn cảnh ra đời nhà nước nước đầu tiên của nước ta Văn Lang, Âu Lạc - Đứng đầu nước Văn Lang - Nhà nước Âu Lạc có điểm gì là Hùng Vương giống với khác so với nhà - Đứng đầu nước Âu Lạc là nước Văn Lang An Dương Vương - Đời sống vât chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc Nhiệm vụ 2: Hãy ghi lại những thông tin cơ bản nhất về hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc theo các gợi ý sau thời gian thành lập - kết thúc kinh đô; tổ chức bộ máy nhà nước, một số truyền thuyết dân gian có liên quan. Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Nhiệm vụ 1: Liệt kê ít nhất 3 điều em đã Liệt kê ít nhất 3 điều em Liệt kê những điều em đã biết về nước Văn Lang, Âu muốn tìm hiểu về nước Văn học được sau khi tìm hiểu về Lạc Lang, Âu Lạc nước Văn Lang, Âu Lạc (K) (W) (L) - Nhà nước Văn Lang là nhà - Hoàn cảnh ra đời nhà nước - Đã hiểu được Hoàn cảnh nước đầu tiên của nước ta Văn Lang, Âu Lạc ra đời nhà nước Văn Lang, - Đứng đầu nước Văn Lang - Nhà nước Âu Lạc có điểm gì Âu Lạc là Hùng Vương giống với khác so với nhà - So sánh được điểm giống - Đứng đầu nước Âu Lạc là nước Văn Lang và khác nhau giữa nhà nước An Dương Vương - Đời sống vât chất, tinh thần Âu Lạc với nhà nước Văn của cư dân Văn Lang, Âu Lạc Lang. - Biết được đời sống vât chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc rất phong phú, đa dạng; nhiều phong
  15. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống tục, tập quán còn được duy trì đến hiện nay........ Nhiệm vụ 2: Nhà nước Nhà nước Văn Lang Nhà nước Âu Lạc Thời gian thành - Nước Văn Lang được hình - Đại Việt sử ký toàn thư cho rằng lập và kết thúc thành vào khoảng năm 2879 An Dương Vương làm vua từ năm kinh đô TCN và kết thúc vào năm 258 257 tới 208 TCN. Nhưng theo đối TCN (thế kỷ thứ VII TCN ) chiếu với Sử ký Tư Mã Thiên thì niên đại chính xác có lẽ là khoảng năm 208 tới 179 TCN. - Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - - Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Phú Thọ) Hà Nội). Tổ chức bộ máy - Tổ chức nhà nước: Đứng đầu - Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức nhà nước nhà nước là vua Hùng, vua Thục. bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơn. Giúp việc cho vua là các Lạc - Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, hầu, Lạc tướng. Cả nước chia thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc. làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu. Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính. Một số truyền Lạc Long Quân - Âu cơ, Sơn Truyện An Dương Vương (Mỵ thuyết dân gian có Tinh-Thủy Tinh, Thánh Gióng Châu, Trọng Thủy); Hai Bà liên quan Trưng, Bà Triệu, Lý Bí . Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Chỉ ra 3 đến 5 thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang - Âu Lạc. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu mà em thích nhất. Câu 2: Dựa vào tranh ảnh sau và các thông tin em tìm hiểu được, hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về khu di tích Đền Hùng hoặc khu di tích thành Cổ Loa.
  16. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Hình 1: Khu di tích thành Cổ Loa (Hà Nội) Hình 2: Khu di tích Đền Hùng (Phú Thọ) Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: HS có thể lựa chọn theo suy nghĩ cá nhân (Gợi ý) * Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu thời đại Văn Lang - Âu Lạc: - Hiện vật tiêu biểu cho văn minh Văn Lang - Âu Lạc là Trống đồng. - Công trình tiêu biểu cho văn minh Văn Lang - Âu Lạc là thành Cổ Loa. - Lưỡi cày đồng, ngành luyện kim đồng thau * Giới thiệu về Trống Đồng: Trống đồng Đông Sơn Từ muôn đời nay, trống đồng Đông Sơn đã là biểu tượng cho văn hóa Đông Sơn cũng như nền văn minh sông Hồng của người Việt cổ thời vua Hùng Vương dựng nước Văn Lang. Và trống đồng đã trở thành biểu tượng thiêng liêng của nền văn hóa dân tộc Việt Nam. Trống đồng như một vật quý báu hội tụ hồn thiêng sông núi, tích tụ những tinh hoa dân tộc trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt. Trong suốt hàng nghìn năm dựng nước, giữ nước và cho đến ngày nay chiếc trống đồng là vật tượng trưng cho tinh hoa văn hóa cũng như ý chí quật cường của dân tộc ta. Hiện nay, trong các buổi nghi lễ trang nghiêm như dịp lễ hội tiếng trống đồng vang lên uy nghi tạo không khí thiêng liêng làm tăng lên niềm tự hào dân tộc. Câu 2: (Tùy theo năng lực của từng HS, khuyến khích HS có khả năng hoặc Khá, Giỏi) a. Giới thiệu khu di tích Đền Hùng: - Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích - xã Hy Cương - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ, là nơi thờ cúng các vua Hùng đã có công dựng nước, tổ tiên của dân tộc Việt Nam. Đền Hùng cách trung tâm thành phố Việt Trì 7km về phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 90km. - Đền Hùng là di tích lịch sử văn hoá đặc biệt quan trọng của Việt Nam, được xây dựng trên núi Hùng - thuộc đất Phong Châu - vốn là đất kế đô của Nhà nước Văn Lang trước đây.
  17. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Toàn bộ Khu di tích này có 4 đền, 1 chùa và 1 lăng hài hoà trong cảnh thiên nhiên, có địa thế cao rất ngoạn mục, hùng vĩ. - Từ chân núi, du khách sẽ được chiêm ngưỡng lần lượt các di tích kiến trúc như: Cổng đền; Đền Hạ; Thiên quang thiền tự; Đền Trung (Hùng Vương Tổ miếu); Đền Thượng và Lăng Hùng Vương; Đền Giếng (tên chữ là Ngọc Tỉnh); Đền Tổ mẫu Âu Cơ; Bảo tàng Hùng Vương. - Đền Hùng vừa là thắng cảnh đẹp, vừa là một di tích lịch sử - văn hóa đặc biệt quan trọng đối với người Việt Nam. Về với Đền Hùng là về với cội nguồn dân tộc, để tự hào về dòng giống tiên rồng đang chảy trong huyết mạch của mỗi người dân Việt Nam! b. Giới thiệu khu di tích Thành Cổ Loa: - Thành Cổ Loa là toà thành có niên đại cổ nhất ở Việt Nam được xây dựng từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên để làm Kinh đô nước Âu Lạc, nay thuộc huyện Đông Anh - Hà Nội. - Nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội chỉ 24km, thế nên di tích thành Cổ Loa là một trong những địa điểm du lịch được nhiều bạn trẻ lựa chọn làm điểm đến dịp cuối tuần. Muốn ghé thăm thành Cổ Loa, các bạn đi theo quốc lộ 1A cũ đến cây số 10 là cầu Đuống. Sau khi qua cầu sẽ tới thị trấn Yên Viên, rẽ trái vào quốc lộ 3, đi thêm 5km đến ngã rẽ vào Cổ Loa. Nhìn từ góc độ địa lý, vị trí của thành Cổ Loa có ý nghĩa rất lớn. Đây là nơi có hai dòng sông huyết mạch giao nước gần Cổ Loa, là đỉnh thứ hai của tam giác châu thổ sông Hồng. - Thành Cổ Loa được xây dựng kiểu vòng ốc nên được gọi là Loa thành. Tương truyền rằng có 9 vòng thành xoáy trôn ốc, tuy nhiên đến hiện tại chỉ còn 3 vòng. Thành Nội chu vi 1600m, thành Ngoại chu vi 15km, hình dáng khúc khuỷu, bao gồm vô số những công trình kiến trúc độc đáo như Giếng Ngọc,tượng Cao Lỗ, am Mị Châu, . - Thành Cổ Loa là toà thành cổ nhất và có quy mô, cấu trúc lớn nhất là cấu trúc cũng thuộc loại độc đáo nhất trong số những thành cổ ở nước ta. Là di tích kinh thành của đất nước Âu Lạc từ thế kỷ 3 TCN và nhà nước của vua Ngô Quyền thế kỷ X, hiện nay Cổ Loa đã được công nhận là một trong 21 khu du lịch Quốc gia. Trong khu di tích có các công trình như Đền Thượng, Giếng Ngọc, Đình Cổ Loa, đền thờ An Dương Vương, mở cửa quanh năm để phục vụ khách du lịch và người tham quan. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS, ghi điểm
  18. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống