Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_17_cuoc.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 17: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. - Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được những thông tin, hiện vật, tranh ảnh có trong bài. - Nhận thức và tư duy lịch sử:Giới thiệu được những nét chính về cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt. - Vận dụng: + Vai trò của tiếng Việt và các phong tục tập quán trong bảo tồn văn hoá Việt cả ở quá khứ và hiện tại. + Vận dụng 1 số kiến thức trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: có tinh thần yêu nước, sẵn sàng đóng góp công sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá của dân tộc. - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, giấy A0 - Một số hình ảnh minh họa liên quan đến bài học 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, động não, 321, Think-pair-share . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu 4 hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi, hoạt động cá nhân, thời gian 2 phút. Câu 1: Cho biết đây là những phong tục tập quán nào của người Việt? Câu 2: Theo em, trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, người Việt có giữ được những phong tục tập quan này không? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Những phong tục tập quán của người Việt: Hình 1: ăn trầu; Hình 2: làm bánh chưng; Hình 3: thờ cúng tổ tiên; Hình 4: nhuộm răng đen. Câu 2: (HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, có thể có những ý kiến trái chiều, GV dựa vào đó để đặt vấn đề và dẫn vào bài mới). Gợi ý: - Theo em, trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, người Việt vẫn giữ được những phong tục tập quan này. GV dẫn vào bài mới: Những hình ảnh trên là 1 số phong tục tập quán của người Việt như ăn trầu, nhuộm răng đen, thờ cúng tổ tiên, làm bánh chưng .những nét đẹp văn hoá này trải qua hơn 1000 năm Bắc thuộc vẫn được nhân dân ta giữ gìn và phát huy. Vậy, người
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Việt đã làm gì để bảo vệ những giá trị văn hoá truyền thống của mình trước âm mưu “đồng hoá” của phương Bắc. Điều gì đã tạo nên sự kì diệu đó? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 17 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu a. Mục tiêu: Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát H1 và một số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác thông tin tròng SGK (Tr 78) để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, kĩ thuật 321, trao đổi, phản biện.. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Sức sống của nền văn hoá bản địa: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Người Việt Nam luôn có ý thức giữ gìn nền - GV yêu cầu HS quan sát H1 và 1 số tranh văn hóa bản địa của mình như: ảnh liên quan, đọc tư kiệu SGK, hoàn thành + Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy nội dung PHT số 1; hoạt động cặp đôi, kĩ thuật cho con cháu Think-pair-share; thời gian 7 phút + Những tín ngưỡng, phong tục tập quán ttiếp - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút tục được duy trì như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên thần tự nhiên, vẽ mình (xăm mình), đứng thì cạnh), thời gian 3 phút vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng hai chân, tiếp - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu khách bằng trầu cau,... nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng => Chính sách đồng hoá bị thất bại. lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 2 phút Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Chỉ ra những phong tục tập quán của người Việt được nhắc đến trong đoạn tư liệu (tr.78, SGK). Câu 2: Cho biết một số nét văn hoá của người Việt cổ (Văn Lang-Âu Lạc) vẫn được duy trì trong thời kì Bắc thuộc. Câu 3: Những nét văn hoá có từ thời Văn Lang-Âu Lạc vẫn được duy trì trong thời kì Bắc thuộc chứng tỏ điều gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 1
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 3. HS trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Chỉ ra Những phong tục của những phong tục người Việt được nhắc tập quán của đến trong tư liệu trên: người Việt được xăm mình, têm trầu, ăn nhắc đến trong trầu, búi tóc, nhuộm răng đoạn tư liệu đen, tiếng Việt vẫn được (tr.78, SGK). sử dụng . Câu 2: Cho biết Thờ cúng tổ tiên, tảo mộ, một số nét văn tưởng niệm thần thành hoá của người hoàng ở đình làng, xăm Việt cổ (Văn mình (mở rộng thêm Lang-Âu Lạc) phần Em có biết), búi vẫn được duy trì tóc, nhuộm răng đen,...tư trong thời kì Bắc thế chào hỏi (đứng thì thuộc. vòng hai tay), ngồi thì xếp bằng hai chân, tiếp khách bằng trầu cau,... Câu 3: Những Mặc dù bị phong kiến nét văn hoá có từ phương Bắc tìm mọi thời Văn Lang- cách để thủ tiêu văn hoá Âu Lạc vẫn được của người Việt nhưng duy trì trong thời nhân dân ta vẫn luôn có kì Bắc thuộc ý thức giữ gìn nền văn chứng tỏ điều gì? hoá bản địa của mình. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì chứng tỏ người Việt đã đấu tranh chống lại chính sách đồng hoá của phương Bắc và chính sách này đã bị thất bại. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, việc nhân dân ta truyền dạy tiếng Việt cho con cháu, nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ chứng tỏ điều gì? Câu 2: Ngày nay, có 1 số bạn học sinh khi giao tiếp thường “pha” tiếng nước ngoài. Em có suy nghĩ gì về điều này? Từ đó, em rút ra bài học gì?
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Dự kiến sản phẩm: Câu1: Việc nhân dân ta truyền dạy tiếng Việt cho con cháu, nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ chứng tỏ: - Tiếng Việt có vai trò rất quan trọng trong đời sống, tâm hồn, tư duy của người Việt. - Khẳng định sức sống mạnh liệt, lâu bền của tiếng Việt trước những chính sách đồng hoá thâm độc của phương Bắc. Người Việt vẫn luôn có ý thức giữ gìn và phát huy tiếng Việt trong mọi hoàn cảnh dù khó khăn . Câu 2: Em phản đối (không đồng tình) hiện tượng các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp. Tuy việc sử dụng tiếng lóng cũng có tác dụng nhất định đối với giới trẻ như: khả năng truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian (chủ yếu dùng ký hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo làm cho hoạt động giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá đà sẽ đánh mất đi bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Vì vậy, trong quá trình giao tiếp chúng ta nên sử dụng tiếng Việt để giúp thông tin truyền đạt được chính xác nhất, dễ nghe, dễ hiểu và góp phần làm cho tiếng Việt ngày càng giàu và đẹp .. GV nhấn mạnh: Như vậy, trong hơn 1000 năm Bắc thuộc,chính quyền phương Bắc đã tìm mọi cách để thủ tiêu văn hoá của người Việt bằng chính sách thâm độc là đồng hoá dân tộc ta nhưng người Việt vẫn kiên trì, bền bỉ giữ gìn văn hoá của dân tộc như nhuộm răng đen, xăm mình, ăn trầu, thờ cúng tổ tiên, làm bành chưng bánh giầy, sử dụng tiếng Việt Tất cả đã góp phần tạo nên một nền văn hoá đa dạng và phong phú của người Việt. Hoạt động 2: Tìm hiểu việc tiếp thu chọn lọc văn hóa Trung Hoa. a. Mục tiêu: Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc. b. Nội dung: Dựa vào thông tin và sơ đồ trong SGK (Tr79), GV yêu cầu HS trình bày dưới dạng sơ đồ hoá kiến thức, GV cần chú ý khai thác kĩ từng ô trong sơ đổ để làm rõ cả hai khía cạnh: vừa tiếp thu nhưng vừa chọn lọc và tìm cách “bản địa hoá” để phát triển nền văn hoá dân tộc. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Thảo luận nhóm, XYZ, thuyết trình . d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trong suốt thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm, yêu cầu tiếp thu có chọn lọc những yếu tố Trung Hoa để HS quan sát sơ đồ và thông tin SGK, hoạt phát triển văn hóa dân tộc. động thảo luận nhóm, kĩ thuật XYZ (635), thời gian 5 phút và hoàn thành vào bảng phụ. (HS có thể lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm là sơ đồ tư duy) - Kĩ thuật 635: + (6) mỗi nhóm 6 HS + (3) mỗi HS đưa ra 3 ý kiến + (5) trong thời gian 5 phút - Cách thức thực hiện: + Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác. (thời gian 2 phút) + Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến và thống nhất nội dung ghi vào bảng phụ. (thời gian 3 phút) Yêu cầu Sản phẩm Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa như thế nào? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Hs treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học) Yêu cầu Sản phẩm Trong thời kì - Học một số phát minh Bắc thuộc, nhân kỹ thuật như làm giấy, dân ta đã tiếp thu chế tao đó thuỷ tinh,... có chọn lọc văn - Tiếp thu một số là tết hoá Trung Hoa như tết Hàn thực, Đoan như thế nào? Ngọ, Trung thu nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hóa của người Việt. -Tiếp thu Đạo giáo, có sự hoà nhập với tín ngưỡng dân gian - Tiếp thu chữ Hán, một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hàn, tư tưởng gia trưởng, phụ quyền, nhưng vẫn giữ gìn truyền thống tôn trọng
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống người già và phụ nữ -Đón nhận một số dòng Phật giáo. xuất hiện nhiều vị cao tăng nối tiếng đã sang kinh đô nhà Đường để giảng kinh cho vua Đường. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Trong số những yếu tố văn hoá Trung Hoa được nhân dân ta tiếp thu có chọn lọc, em ấn tượng với yếu tố văn hoá nào? Vì sao? Câu 2: Nêu những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo hay những kĩ thuật tiếp thu được từ Trung Quốc còn duy trì đến ngày nay. Câu 3: Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát triển nền văn hoá mà cha ông ta đã tiếp thu có chọn lọc từ Trung Hoa? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: (HS trình bày theo quan điểm của cá nhân) - Em ấn tượng với một số lễ tết như Nguyên Đán, Trung Thu, Đoan Ngọ .Vì đây là những ngày lễ tết có ý nghĩa quan trọng trong nếp sống của người Việt. Ví dụ: tết nguyên đán là ngày mà gia đình sum họp; tết trung thu là ngày tết dành cho thiếu nhi Việt Nam, . - Hoặc ấn tượng với việc nhân dân ta đã học được kĩ thuật làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh tạo ra những sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chất lượng phục vụ cho cuộc sống của con người Câu 2: Những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo hay những kĩ thuật tiếp thu được từ Trung Quốc còn duy trì đến ngày nay: - Tư tưởng Nho giáo được xem là hệ tư tưởng có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến xã hội Việt Nam là nền tảng đạo đức giáo dục con người, đóng góp to lớn vào việc tổ chức nhà nước, duy trì trật tự xã hội, phát triển kinh tế, sáng tác văn học trong các triều đại quân chủ như Nhà Lý, Trần, Lê ... Nho giáo từng bước định hình lối sống, sinh hoạt, đạo đức, đối nhân xử thế trong xã hội Việt Nam. Một số tư tưởng của Nho giáo vẫn đóng vai trò
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống trong trật tự xã hội Việt Nam tới ngày nay: tư tưởng phụ quyền, gia trưởng, một số quy tắc lễ nghĩa như mối quan hệ giữa ông bà-cha mẹ- con cái- vợ chồng . - Một số phát minh về kĩ thuật như làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh, la bàn .được nhân ta chế tạo và sử dụng rộng rãi hiện nay . (HS có thể kể tên 1 số đồ dùng được làm từ giấy, thuỷ tinh ) Câu 3: Để giữ gìn và phát triển nền văn hoá mà cha ông ta đã tiếp thu có chọn lọc từ Trung Hoa, cần: (HS trả lời theo quan điểm cá nhân ) - Học tập thật tốt, rèn luyện đạo đức, tự hào và tôn trọng về những văn hoá của dân tộc. - Tìm hiểu, tuyên truyền về những văn hoá của dân tộc với nhiều bạn HS khác, bạn bè quốc tế.. - Tăng cường trao đổi, “hoà nhập nhưng không hoà tan”, giao lưu hợp tác văn hóa để tiếp nhận những giá trị văn hóa của nhân loại tiến bộ làm cho nền văn hóa dân tộc giàu có hơn, hiện đại hơn, có sức sống mãnh liệt hơn . GV nhấn mạnh: - Nho giáo do Khổng Tử sáng lập và được du nhập vào nước ta từ thời thuộc Hán. Sĩ Nhiếp, Tích Quang, Nhâm Diên là những Thái thú đã có nhiều nỗ lực truyền bá Nho giáo vào Việt Nam. Những tư tưởng chủ yếu của Nho giáo về đạo vua - tôi, cha - con, chồng - vợ và việc nhấn mạnh các phạm trù đạo đức như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín đã được các triều đại phong kiến phương Bắc sử dụng làm công cụ tinh thần để cai trị nhân dân ta. - Phong tục lễ tết ở Việt Nam mặc dù được tiếp thu từ Trung Hoa như tết Nguyên Đán, Trung Thu, tết Đoạn Ngọ nhưng khi vào Việt Nam đã được “bản địa hoá”. Ví dụ: Tết Hàn thực sang Việt Nam trở thành tết Bánh trôi, bánh chay, tết Đoan ngọ trở thành ngày tết “giết sâu bọ”, tết Trung thu của người Việt Nam dành cho thiếu nhi trong khi ở Trung Quốc dành cho sum họp gia đình,... Đó là nét khác biệt thể hiện sự tiếp thu và Việt hoá văn hoá Trung Quốc của người Việt. Như vậy có thể nói rằng, văn hoá Trung Hoa có ảnh hưởng rất lớn đối với Việt Nam. Song, nhân dân ta không phải tiếp thu thụ động mà đều được chọn lọc để hoà hợp với những tín
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống ngưỡng, phong tục và con người Việt. Làm cho nền văn hoá của dân tộc ta ngày càng đậm đà bản sắc dân tộc. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ, có thể hướng dẫn ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động thảo luận, tranh luận, động não d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc nhóm để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu hỏi: Quan sát và đọc đoạn dự liệu sau: Lời tâu của viên quan Lưu An với vua Hán Vũ Đế: “Việt là đất ở ngoài cõi. Dân cắt tóc vẽ mình, không thể lấy pháp độ của nước đội mũ mang đai mà trị được”. (Ngô Sỹ Liên và các sử thần thời Lê, Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch)). Em hiểu như thế nào về lời tâu của viên quan đô hộ người Hán? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Qua lời tâu của Lưu An cho thấy: Nước ta vốn là một nước độc lập (ngoài cõi), có truyền thống văn hoá, phong tục tập quán riêng (cắt tóc, vẽ mình), khác với người Hán, không thể áp đặt được đồng thời cũng phản ánh sự thừa nhận thất bại từ chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, HS suy nghĩ và hoàn thành theo yêu cầu của GV. Câu 1: Giới thiệu về 1 phong tục của người Việt trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay. Câu 2: Hãy vẽ lại 1 phong tục, tập quán, tín ngưỡng . trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay mà em ấn tượng nhất Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: (HS có thể lựa chọn 1 trong những phong tục như làm bánh chưng bánh giầy, thờ cúng tổ tiên, ăn trầu ) Gợi ý - Giới thiệu về phong tục làm bánh chưng ngày tết: Bánh chưng là biểu tượng không thể thiếu trong dịp Tết cổ truyền. Từ xa xưa đến nay, mỗi dịp Tết đến xuân về, người người nhà nhà lại chuẩn bị những nồi bánh chưng rất to để đón Tết. Bởi trong tâm thức của mỗi người thì bánh chưng là món ăn mang ý nghĩa sum vầy, đoàn viên bình dị nhưng ấm áp. Người xưa vẫn lưu truyền rằng bánh chưng ngày Tết có từ rất lâu. Mọi người vẫn tin rằng bánh chưng bánh giầy có từ thời vua Hùng thứ 6, và cho đến ngày nay thì nó đã trở thành
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống biểu tượng của Tết truyền thống tại Việt Nam. Người đời vẫn luôn cho rằng bánh chưng minh chứng cho sự tròn đầy của trời đất và sự sum vầy của gia đình sau một năm trời làm việc tất bật, vội vã. Cho dù là ở miền Bắc, Trung hay Nam thì bánh chưng là món ăn không thể thiếu trong ngày Tết. Có thể nói đây là món ăn được chờ đợi nhiều nhất, vì ngày Tết mới đúng là ngày thưởng thức bánh chưng ngon và ấm áp nhất. Đối với mâm cơm ngày Tết thì đĩa bánh chưng là điều tuyệt vời không thể thiết. Cũng như trên bàn thờ ngày tết, một cặp bánh chưng cúng tổ tiên là phong tục lưu truyền từ bao đời nay. Bánh chưng tượng trưng cho sự trọn vẹn của trời đất, cho những gì phúc hậu và ấm áp nhất của lòng người.Trong ngày Tết có rất nhiều lấy bánh chưng làm quà biếu, và đây chính là món quà ý nghĩa tượng trưng cho lòng thành, cho sự chúc phúc tròn đầy nhất. Mỗi dịp Tết đến xuân về, bánh chưng bốc lên nghi ngút chính là báo hiệu cho sự ấm áp của gia đình. Bánh chưng là biểu tượng ngày Tết mà không có bất cứ loại bánh nào có thể thay thế được. Vì đây là truyền thống, là nét đẹp của con người Việt Nam, cần gìn giữ và tôn trọng từ quá khứ, hôm nay và cả ngày mai nữa. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống



