Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_19_vuon.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 19: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA TỪ THẾ KỈ II ĐẾN THẾ KỈ X I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Xác định được vị trí của Vương quốc Chăm-pa trên lược đổ Việt Nam. - Mô tả được sự thành lập, quá trình ra đời và phát triển của Vương quốc Chăm-pa. - Trình bày được những nét chính vê' tổ chức xã hội và kinh tế của Chăm-pa. - Nhận biết được một số thành tựu tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa trong lịch sử. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được những thông tin, hiện vật, tranh ảnh, lược đồ có trong bài dưới sự hướng dẫn của GV. - Nhận thức và tư duy lịch sử: - Xác định được vị trí của Vương quốc Chăm-pa trên lược đổ Việt Nam. - Mô tả được sự thành lập, quá trình ra đời và phát triển của Vương quốc Chăm-pa. - Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Chăm-pa. - Nhận biết được một số thành tựu tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa trong lịch sử. - Vận dụng: Vận dụng 1 số kiến thức trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Có tinh thần yêu nước, tôn trọng các di sản văn hóa. - Trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hóa Chăm-pa. - Chăm chỉ: Cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: Có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác; giáo dục tinh thần tương thân tương ái giữa các cộng đồng người có chung số phận lịch sử và chung lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, giấy A0 - Một số hình ảnh minh họa, video (nếu có), lược đồ liên quan đến bài học 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, động não, 321, Think-pair-share, XYZ, khăn trải bàn IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên, thời gian 5 phút c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, trực quan d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu những hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi, hoạt động cá nhân, thời gian 2 phút. Câu 1: Những bức tranh này giúp em liên tưởng đến di tích lịch sử nào? Câu 2: Em có biết di tích thuộc tỉnh (địa phận) nào của nước ta ngày nay? Hình 1 Hình 2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Nhữnghình ảnh trên giúp em liên tưởng đến di tích Thánh địa Mỹ Sơn Câu 2: Di tích này thuộc tỉnh Quảng Nam ngày nay. GV dẫn vào bài mới: Trên vùng đất miền Trung của Việt Nam ngày nay, đã từng tồn tại vương quốc cổ Chăm-pa. Sự kiện mở đầu cho việc khám phá, tìm hiểu một cách khoa học về một vương quốc cổ - Vương quốc Chăm-pa khi vào năm 1885, một toán lính Pháp đã tình cờ phát hiện khu đền tháp cổ trong 1 thung lũng có đường kính khoảng 2km ở Mỹ Sơn (Quảng Nam). Đó là thánh địa Mỹ Sơn. Vậy, Vương quốc Chăm-pa được hình thành và phát triển như thế nào ? có những hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội và những thành tựu văn hóa tiêu biểu nào ? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu Bài 19 . 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành và bước đầu phát triển của Vương quốc Chăm-pa. a. Mục tiêu: - Xác định được vị trí của Vương quốc Chăm-pa trên lược đổ Việt Nam. - Mô tả được sự thành lập, quá trình ra đời và phát triển của Vương quốc Chăm-pa. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát H2 và một số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác thông tin tròng SGK (Tr 87,88) để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, thảo luận cặp đôi, cá nhân, trao đổi, phản biện
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình hình thành và bước đầu phát Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập triển của Vương quốc Chăm-pa. - GV yêu cầu HS quan sát H2 và lược đồ Việt a. Vương quốc Chăm-pa ra đời: Nam ngày nay, kết hợp 1 số tranh ảnh liên - Năm 192, nhân dân huyện Tượng Lâm (quận quan, đọc tư kiệu SGK (Tr87-88), hoàn thành Nhật Nam) đã nổi dậy lật đổ ách thống trị của nội dung PHT số 1; hoạt động cặp đôi, kĩ thuật nhà Hán, giành độc lập, lập nước Lâm Ấp (sau Think-pair-share; thời gian 5 phút. gọi là Chăm-pa). - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên cạnh), thời gian 2 phút - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 phút Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Xác định vị trí nước Chăm-pa trên lược đồ (Chăm-pa nằm ở khu vực nào, thược các tỉnh nào của nước ta hiện nay; giới thiệu 1 vài nét về điều kiện tự nhiên của vùng đất này) Câu 2: Vương quốc Chăm-pa được hình thành ở đầu và từ khi nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 1 Bước 3. HS trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Xác định vị - HS xác định được vị trí nước Chăm-pa trí của nước Chăm-pa trên lược đồ - Nước Chăm-pa (Chăm-pa nằm ở thuộc miền Trung của khu vực nào của nước ta ngày nay nước ta hiện nay; (Quảng Bình, Quảng giới thiệu 1 vài nét Trị, Thừa Thiên Huế, về điều kiện tự Đà Nẵng, Quảng nhiên của vùng đất Nam, Quảng Ngãi, này) Bình Định, Phú Yên,
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận..) - Điều kiện tự nhiên: dải đất dài và hẹp, khí hậu khô nóng, ít mưa, đất đai không màu mỡ nhưng lại có bờ biển dài với nhiều vịnh kín gió, nhiều rừng nhiệt đới. Câu 2: Vương - Thời kì Bắc thuộc, quốc Chăm-pa nhà Hán đã thiết lập được hình thành ở ách cai trị đối với đầu và từ khi nào? vùng đất ở phía Nam dãy Hoành Sơn nước ta, đặt tên gọi là quận Nhật Nam. - Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, người dân Tượng Lâm (huyện xa nhất của quận Nhật Nam) đã nổi dậy lật đồ ách cai trị ngoại bang, lập ra nước Lâm Ấp (tên gọi ban đầu của Vương quốc Chăm-pa). Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: So sánh hoàn cảnh ra đời của Vương quốc Chăm-pa với nhà nước Văn Lang – Âu Lạc? Dự kiến sản phẩm: So với nhà nước Văn Lang – Âu Lạc của người Việt thì Vương quốc Chăm-pa ra đời muộn hơn và gắn với với cuộc đấu tranh chống lại ách đô hộ của người Hán, còn Văn Lang – Âu Lạc ra đời sớm hơn và không gắn như với với cuộc đấu tranh chống lại ách đô hộ của người Hán. GV nhấn mạnh: HS khai thác và quan sát Phần Em có biết: Cách đây hơn 2000 năm, những cư dân là chủ nhân của nền văn hóa Sa Huỳnh thuộc thời đại đồ sắt đã sinh sống trên dải đất miền Trung Việt Nam. Về sau, người Sa Huỳnh trở thành 1 bộ phận của cư dân Chăm-pa. Chính sách đô hộ và vơ vét tàn bạo cũng như tham vọng bành trướng lãnh thổ về
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống phía nam của các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm bùng nên ngọn lửa đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta ở khắp các miền với nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tục. Trong đó, cuộc nổi dậy của nhân dần Tượng Lầm dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, đã lật đổ ách thống trị của nhà Hán, lập nên nước Lâm Ấp - tên gọi ban đầu của Nhà nước Chăm-pa). Tên gọi đầu tiên của Chăm-pa là Tượng Lâm (1 huyện nằm phía nam của quân Nhật Nam – thuộc tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định ngày nay). Nhiệm vụ 2: b. Chặng đường mười thế kỉ đầu tiên: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Vương quốc Chăm-pa phát triển qua nhiều - GV yêu cầu HS quan sát H2 và 1 số tranh giai đoạn, gắn liền với vai trò của những vùng ảnh liên quan, đọc tư kiệu SGK (Tr87-88), đất khác nhau: hoàn thành nội dung PHT số 2; hoạt động cá + Trước thế kỉ VIII: kinh đô Si-ha-pu-ra (Duy nhân; thời gian 3 phút. Xuyên- Quảng Nam) Thời Kinh đô Những vùng địa + Đầu thế kỉ VIII: kinh đô Vi-ra-pu-ra (Phan Rang - gian lí ngày nay có Ninh Thuận) kinh đô + Thế kỉ IX: kinh đô In-đra-pu-ra (Thăng Bình- Trước thế Quảng Nam). kỉ VIII Đầu thế kỉ VIII Thế kỉ IX Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 2 Bước 3. HS trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Thời gian Kinh đô Những vùng địa lí ngày nay có kinh đô Trước thế kỉ Si-ha-pu-ra Duy Xuyên- VIII Quảng Nam Đầu thế kỉ Vi-ra-pu-ra Phan Rang - Ninh VIII Thuận Thế kỉ IX In-đra-pu-ra Thăng Bình- Quảng Nam Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Em có nhận xét gì về quá phát triển của Vương quốc Chăm-pa? Dự kiến sản phẩm: Phát triển qua nhiều giai đoạn, gắn liền với việc di chuyển kinh đô, lãnh thổ dần được mở rộng và thống nhất, trải dài từ phía nam dãy Hoành Sơn đến vùng Quảng
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Ngãi, Bình Định ngày nay. GV nhấn mạnh: Như vậy, vương quốc Chăm- pa ra đời sau cuộc khởi nghĩa chống nhà Hán năm 192 với tên gọi ban đầu là Lâm Ấp. Từ thế kỉ II đến thế kỉ X , vương quốc Chăm-pa trải qua 3 vương triều, gắn với những vùng địa lí khác nhau . Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội. a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Chăm-pa. b. Nội dung: Dựa vào H3,4 và thông tin trong SGK (Tr88,89), GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Cá nhân, thảo luận nhóm, khăn trải bàn, 321, XYZ d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội: a. Hoạt động kinh tế: Nhiệm vụ 1 - Hoạt động kinh tế của người Chăm xưa rất đa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập dạng: GV cho HS quan sát các hình ảnh, yêu cầu HS + Trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc, gia cầm đoán các hoạt động kinh tế của Vương quốc + Sản xuất các mặt hàng thủ công (đồ gốm, Chăm-pa; HS thực hiện kĩ thuật trò chơi, tia trang sức, dụng cụ sản xuất) chớp (đoán nhanh) hoạt động cá nhân, thời + Khai thác các nguồn lợi tự nhiên trên rừng gian 1 phút. (trầm hương, kì nam,...) và dưới biển (cá, tôm, Câu hỏi: Quan sát tranh và cho biết đây là ngọc trai,...). những hoạt động kinh tế nào? + Buôn bán bằng đường biển Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Quan sát tranh và (H1) Nông nghiệp trồng cho biết những lúa nước hoạt động kinh tế (H2) Làm gốm nào? (H3) Khai thác trầm hương (H4) Đóng thuyền (H5) Đánh bắt thủy sản (cá, tôm..) (H6) Làm đồ trang sức Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên và H3,4 và thông tin trong SGK (Tr88), hoạt động thảo luận nhóm, kĩ thuật XYZ , thời gian 5 phút và hoàn thành vào bảng phụ. (HS có thể lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm là sơ đồ tư duy ) - Kĩ thuật XYZ: + (X) mỗi nhóm 6 HS + (Y) mỗi HS đưa ra 3 ý kiến + (Z) trong thời gian: 5 phút - Cách thức thực hiện: + Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác. (thời gian 2 phút) + Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến và thống nhất nội dung ghi vào bảng phụ. (thời gian 3 phút) Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Trình bày những hoạt động kinh tế của người Chăm? Hoạt động nào quan trọng nhất? Vì sao? Câu 2: Em có nhận xét gì về hoạt động kinh tế của người Chăm- pa? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ,
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Trình bày Những hoạt động kinh những hoạt động tế của cư dân Chăm-pa: kinh tế của người + Nông nghiệp: trồng Chăm? Hoạt động lúa trên nhiều loại nào quan trọng ruộng khác nhau ruộng nhất? Vì sao? trùng, ruộng cao, ruộng chua mặn,... Họ đã biết sử dụng công cụ lao động bằng sắt và sức kéo của trâu bò. + Khoáng sản: Chăm- pa nổi tiếng về các loại khoáng sắn như vàng. bạc, hồ phách. + Lâm sản: nhiều lâm sản quý như ngà voi, sừng tê giác, nối tiếng nhất là trầm hương. Vì vậy, dân cư còn sinh sống bằng nghề khai thác lâm sản. + Một bộ phận lớn dân cư sống bằng nghề đánh cá và trao đổi sản vật với thuyền buôn đến từ nước ngoài. Câu 2: Em có - Do ảnh hưởng của nhận xét gì về điều kiện tự nhiên dải hoạt động kinh tế đất dài và hẹp, khí hậu của người Chăm- khô nóng, ít mưa, đất pa? đai không màu mỡ nhưng lại có bờ biển dài với nhiều vịnh kín gió, nhiều rừng nhiệt đới đã tác động đến hoạt động kinh tế của cư đân Chăm-pa rất đa dạng đó là sự kết hợp của nghề nông nghiệp trồng lúa, nghề thủ công, nghề đi biển và giao thương hàng hải.... - Sản phẩm làm ra không chỉ phục vụ đời sống hằng ngày mà còn
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống được dùng để trao đổi, buôn bán trong nước và với các nước khác. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý). - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, câu thành ngữ “xa rừng, nhạt biển” có đúng với hoạt động kinh tế ở Chăm- pa không? Vì sao? Câu 2: So sánh hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: (Hs trả lời tùy theo quan điểm và năng lực của cá nhân) Gợi ý: - Nghề đi biển và giao thương hàng hải là một trong những nét nổi bật của kinh tế Chăm-pa. Điều này cho phép nhận thức rằng câu thành ngữ “xa rừng, nhạt biến” chỉ đúng khi nói về cư dân Việt cổ ở khu vực Bắc Bộ, không đúng với Chăm –pa (Chăm -pa là một thế lực biển hùng mạnh, trung tâm buôn bán quốc tế lớn, kết nối với Trung Hoa, Ấn Độ và các nước Ả Rập). Hơn nữa, cư dân bản địa Chăm -pa công chính là những người đầu tiên góp phần khai phá, xác lập chủ quyền ở vùng biển miền Trung nước ta. Câu 2: Chăm-pa Văn Lang-Âu Lạc Giống - Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò. Ngoài ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá . Khác - Sự đa dạng - Nghề đúc đồng, trong hoạt động làm gốm phát kinh tế của cư triển mạnh dân Chăm-pa - Nghề đi biển và giao thương hàng hải là một trong những nét nổi bật của kinh tế Chăm-pa. GV nhấn mạnh: Vương quốc Chăm-pa có vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển thương mại đường biển. Các cảng
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống biển của Vương quốc là những điểm trung chuyển giao lưu hàng hóa trong khu vực và quốc tế. Từ thế kỉ X, các cảng của Chăm-pa được biết đến như là những thương cảng quan trọng trên biển Đông, nằm trên hành trình thương mại giữa phương Đông và phương Tây, còn được gọi là “Con đường tơ lụa trên biển”. Các sản phẩm xuất cảng của Chăm-pa là sản phẩm như gốm sứ, đất nung, trầm b. Tổ chức xã hội : hương, sừng tê , khai thác tổ yến Nhiệm vụ 3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS quan sát thông tin SGK (Tr88), hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút để vẽ sơ đồ mô tả các thành phần trong xã hội Chăm-pa và nêu nhận xét. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả. Dự kiến sản phẩm: - Xã hội gồm các tâng lớp : tăng lữ, quý tộc, dâ tự do vfa 1 bộ phận nhỏ nô lệ. -> Nhận xét: Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao, giúp việc cho vua là tể tướng và các quan đại thần và bộ máy ở địa phương. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Xã hội Chăm-pa có những tầng lớp nào? Dự kiến sản phẩm: Xã hội Chăm-pa có sự phân chia giàu nghèo gồm các tầng lớp: tăng lữ, quý tộc, dân tự do và 1 bộ phận nhỏ nô lệ. GV nhấn mạnh: Vua có quyền tuyệt đối với ruộng đất và thần dân. Các vua luôn đồng nhất mình với thần thánh, luôn tự cho mình là
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống “Đấng thiêng liêng” hoặc “Đấng tối cao” Giúp việc nhà vua có bộ máy quan lại ở trung ương và địa phương. GV liên hệ với kiến thức đã học ở Chương 4: Khi Ấn Độ giáo được người Chăm tiếp nhận, lin-ga trở thành biểu tượng quyến lực nhà vua - người được đồng nhất với một vị thần, gọi là Thần - Vua). Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thành tựu văn hóa tiêu biểu. a. Mục tiêu: Nhận biết được một số thành tựu tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa b. Nội dung: Dựa vào H3,4 và thông tin trong SGK (Tr88,89), GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: thảo luận nhóm, mảnh ghép, 321, d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 3. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS a. Chữ viết: sáng tạo ra chữ viết riêng (Chăm - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan cổ) trên cơ sở chữ Phạn. sát H7 và 1 số hình ảnh liên quan kết hợp với b. Tín ngưỡng và tôn giáo: thông tin SGK (Tr89,90), hoạt động thảo luận + Thờ thần tự nhiên (Mặt Trời, Núi, Nước, nhóm, kĩ thuật mảnh ghép , thời gian 7 phút và Lúa,...) hoàn thành vào bảng phụ. (HS có thể lựa chọn + Tôn giáo: du nhập Phật giáo, Ấn Độ giáo gắn hình thức trình bày sản phẩm là sơ đồ tư duy, với các công trình tôn giáo đặc sắc, trở thành di tranh ảnh, áp phích ) sản văn hoá tiêu biểu (Thánh địa Mỹ Sơn,...). - Vòng 1: Chuyên gia: Các nhóm ở vòng c. Lễ hội: tổ chức nhiều lễ hội, tiêu biểu nhất là chuyên gia thực hiện nhiệm vụ vào giấy ghi Ka-tê. nhớ/note; thời gian 2 phút => Đặc sắc, phong phú, đa dạng Nhóm Nhiệm vụ 1,2 Tìm hiểu về thành tựu chữ viết 3,4 Tìm hiểu về tín ngưỡng, tôn giáo 5,6 Tìm hiểu về lễ hội - Vòng 2: Mảnh ghép: Sau khi HS tìm hiểu ở vòng chuyện gia. GV hình thành những nhóm mới: những HS có STT từ 1-3 di (của các nhóm chuyên gia) di chuyển về nhóm Thu Bồn; HS có STT từ 4-6 di chuyển về nhóm Mỹ Sơn; HS có STT còn lại di chuyển về nhóm Tháp Chăm; HS thực hiện nhiệm vụ vào bảng phụ; thời gian 5 phút Nhiệm vụ Sản phẩm Tìm hiểu về những thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Chăm trong 10 thế kỉ đầu Công nguyên Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống quả. (HS treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Nhiệm vụ Sản phẩm Tìm hiểu về + Chữ viết: trên cơ sở những thành tựu tiếp thụ chữ Phạn của văn hóa tiêu biểu Ấn Độ, Chăm-pa đã có của người Chăm chữ viết riêng vào thế kỉ trong 10 thế kỉ IV. đầu Công nguyên + Tín ngưỡng: người Chăm xưa theo tín ngưỡng thờ thần Mặt Trời, thần Núi,.... + Tôn giáo: Hai tôn giáo Ấn Độ là Bà La Môn và Phật giáo đều du nhập vào Chăm-pa, góp phần tạo nên những thành tựu xuất sắc trong lĩnh vực nghệ thuật. (Thánh địa Mỹ Sơn, Phật viện Đồng Dương, các tháp Chăm...) + Lễ hội: nhiều lễ hội được tổ chức, mang ý nghĩa nguyện cầu cho cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu...tiêu biểu là lễ hội Ka-tê... (Liên hệ phần Em có biết) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi). - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Em có nhận xét gì về những thành tựu văn hóa văn hóa tiêu biểu của người Chăm trong 10 thế kỉ đầu Công nguyên? Câu 2: Hãy kể tên 1 số thành tựu văn hóa của người Chăm còn tồn tại đến ngày nay. Di tích văn hóa Chăm nào được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Những thành tựu văn hóa của người Chăm chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Ấn Độ từ chữ viết đến tín ngưỡng, tốn giáo, lễ hội. Cùng với sự đa dạng về tín ngưỡng, tôn giáo là những công trình kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng như Thánh địa Mỹ Sơn .thể hiện kĩ thuật và
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống trình độ cao của người Chăm xưa (vẻ uy nghiêm, thần bí đã hàm chứa rất nhiều giá trị nghệ thuật, kiến trúc độc đáo, xây dựng bằng gạch đất nung, phản ánh trình độ một dân tộc có nền văn hóa cao) Ngoài ra, đời sống tinh thần của người Chăm rất phong phú đa dạng, nhiều lễ hội gắn với đời sống hiện thực và sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo là phần không thể thiếu đối với văn hóa Chăm-pa. Câu 2: - Thành tựu văn hóa của người Chăm còn tồn tại đến ngày nay: Thánh địa Mỹ Sơn, Khương Mỹ, Trà Kiệu, Chánh Lộ và Tháp Mẫm . - Di tích văn hóa Chăm nào được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới là thánh địa Mỹ Sơn (1999). Câu 3: So sánh điểm khác nhau về văn hóa tín ngưỡng của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc. Chăm-pa Văn Lang-Âu Lạc Chịu ảnh hưởng Sùng bái tự nhiên, mạnh mẽ của đạo thờ cúng tổ tiên, các Bà-la-môn và Phật anh hùng dân tộc và giáo. những người có công với làng, nước. GV nhấn mạnh: Văn hóa dân tộc Chăm không chỉ mang những nét đặc trưng khác biệt, độc đáo của người dân Chăm mà nó còn là một phần quan trọng tạo nên sự độc đáo cho nền văn hóa dân tộc Việt Nam. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ, có thể hướng dẫn ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân/cặp đôi, động não d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc nhóm để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự ra đời, phát triển, phạm vi lãnh thổ, hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội của vương quốc Chăm-pa. Yêu cầu Nội dung chính Quá trình hình thành và phát triển Phạm vi lãnh thổ Hoạt động kinh tế Tổ chức xã hội
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 2: Theo em, biển giữ vai trò gì trong đời sống kinh tế của cư dân Champa xưa? Câu 3: Những hoạt động kinh tế nào vẫn được cư dân miền Trung Việt Nam ngày nay chú trọng? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Bảng tóm tắt những nét chính về sự ra đời, phát triển, phạm vi lãnh thổ, hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội của vương quốc Chăm-pa. Yêu cầu Nội dung chính Quá trình hình thành và - Cuối thế kỷ II, nhân dân Tượng Lâm giành độc lập, giành quyền phát triển tự chủ, lập nước Lâm Ấp. Khoảng thế kỉ VII, tên nước đổi thành Chăm-pa. - Về sau, Lâm Ấp tiếp tục mở rộng lãnh thổ về phía Nam, kéo dài đến Ninh Thuận, Bình Thuận ngày nay. Phạm vi lãnh thổ Từ dãy Hoành Sơn đến Phan Rang, Bình Thuận. Hoạt động kinh tế - Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước, một năm hai vụ. - Nghề làm gốm, xây dựng, khai thác lâm sản, đóng thuyền, đánh bắt cá... cũng phát triển. - Chăm-pa trở thành cầu nối trao đổi, buôn bán thường xuyên của các thương nhân Trung Quốc, Ấn Độ... Tổ chức xã hội - Vua đứng đầu vương quốc - Bộ máy được tổ chức từ trung ương đến địa phương Câu 2: Biển giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế của cư dân Champa xưa. Biển cung cấp cá, tôm, thủy hải sản cho con người, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi sản vật với thuyền buôn đến từ nước ngoài. Câu 3: Những hoạt động kinh tế vẫn được cư dân miền Trung Việt Nam ngày nay chú trọng: làm nông nghiệp, đánh bắt cá, tôm Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá , động não, viết tích cực Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, HS suy nghĩ và hoàn thành theo yêu cầu của GV. (HS có thể chọn 1 trong 2 câu) Câu 1: Hãy sưu tầm tư liệu và viết một đoạn giới thiệu về một di tích văn hoá Chăm ở nước ta. Theo em, cần phải làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của di tích? Câu 2: Trong vai hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu về một trong những thành tựu văn hóa của Chăm-pa (như đền, tháp, phù điêu, vũ điệu...). Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: - Viết một đoạn giới thiệu về một di tích văn hoá Chăm (HS có thể lựa chọn 1 trong số các di tích văn hóa Chăm như Thánh địa Mỹ Sơn, Phật viện Đồng Dương, ) Gợi ý:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Thánh địa Mỹ Sơn – Quảng Nam Thánh địa Mỹ Sơn, với hơn 70 đền tháp xây dựng bắt đầu từ giữa thế kỉ VII. Các vua Chăm trước đây chọn Mỹ Sơn để đóng đô có lẽ do tính chất thiêng liêng của vùng đất để tôn thờ thần thánh và cũng do đây là vị trí phòng ngự tốt trong trường hợp kinh đô Trà Kiệu bị đe dọa. Theo văn bia để lại, tiền thân của nó là một ngôi đền làm bằng gỗ từ thế ki thứ IV để thờ thần Di-va Bha-dre-xve-ra. Nhưng đến khoảng cuối thế kỉ VI, một cơn hoả hoạn đã thiêu cháy ngôi đến gỗ. Sau đó vào đầu thế kỉ VI, vua Sam-bhu-vac-man (trị vì từ năm 577 đến năm 629) đã dùng gạch để xây dựng lại ngôi đền còn tồn tại đến ngày nay. Các triều vua sau đó vẫn tiếp tục tu sửa lại các đền tháp cũ và xây dựng các đền tháp mới để thờ các vị thần. Mỹ Sơn là khu thánh địa quan trọng nhất của đân tộc Chăm suốt từ cuối thế kỉ IV đến thế kỉ XV. Giá trị của các di tích ở Mỹ Sơn còn được thể hiện qua nghệ thuật điêu khác, chạm nổi trên gạch, trên đá với những hình ảnh sống động về các vị thần, tu sĩ, vũ nữ, hoa lá, muông thú và các vật tế lễ,....Với những giá trị lịch sử văn hoá, thấm mĩ, Thánh địa Mỹ Sơn đã được UNESCO bình chọn là Di sản văn hoá thế giới năm 1999. - Để bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử cần: + Giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa phương. + Đi tham quan hoặc tìm hiểu thông qua in-ter-nét về các di tích lịch sử, di sản văn hóa + Không vứt rác bừa bãi khi đến các di tích lịch sử, văn hóa + Tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di vật + Tham gia các lễ hội truyền thống. + Nhắc nhở, tuyên truyền với về tầm quan trọng và ý nghĩa của di sản văn hoá . Câu 2: (Gợi ý) Tượng phật Đồng Dương
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tượng phật Đồng Dương có kích thước lớn (cao: 120 cm; rộng: 38 cm) thuộc phong cách Đồng Dương, với kỹ thuật đúc đặc biệt, đạt trình độ cao. Tượng đứng trên bệ hai cấp, tóc xoắn ốc, tai dài, khuôn mặt tròn, đầy đặn, giữa trán có khắc vòng tròn, lông mày cong, mũi thon, cổ 3 ngấn, vai để trần, mặc áo choàng nhiều nếp gấp. Hai tay đưa ra phía trước theo cử chỉ Vitarkamudra, tay phải vịn nhẹ đầu vạt áo choàng. Tượng mang phong cách nghệ thuật Amaravati, ngoài hình dáng cân đối, hài hòa, kỹ thuật tạo y phục rất tinh tế, mềm mại làm toát lên vẻ đẹp uy nghiêm, huyền bí của Đức Phật. Tượng Phật Đồng Dương có giá trị đặc biệt liên quan đến một giai đoạn Phật giáo ở Chămpa phát triển hưng thịnh nhất, đó là thời kỳ thuộc triều Indravarman II, còn gọi là “Vương triều Đồng Dương” hay “Vương triều Phật giáo”. Tượng Phật Đồng Dương được nhiều học giả trong và ngoài nước quan tâm bởi giá trị nghệ thuật và yếu tố giao lưu văn hóa Ấn Độ khá đậm nét trên tác phẩm này. Tượng Phật Đồng Dương là tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu của Văn hóa Chăm Pa, được nhiều nước trên thế giới lựa chọn để trưng bày giới thiệu về văn hóa Việt Nam, là điểm nhấn quan trọng trong các cuộc triển lãm. Hiện nay, bức tượng phật Đồng Dương đang được lưu giữ tại bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống



