Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Ai Cập và Lưỡng hà cổ đại

docx 15 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Ai Cập và Lưỡng hà cổ đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_7_ai_ca.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Ai Cập và Lưỡng hà cổ đại

  1. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 7: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. - Trình bày được quá trình thành lập nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. - Nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. + Trình bày được quá trình thành lập nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. + Nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà. - Vận dụng: Vận dụng kiến thức lịch sử trong bài học để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn. (Vai trò của các thành tựu của Ai Cập, Lưỡng Hà đối với ngày nay; thực hiện phép tính theo cách của người Ai Cập). 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của các thành tựu văn hóa của người Ai Cập, Lưỡng Hà, có trách nhiệm để giữ gìn, bảo vệ - Yêu nước: Trân trọng, biết ơn những người Ai Câp, Lưỡng Hà cổ đại đã phát minh ra những thành tựu có giá trị đến ngày nay. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, - Bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại phóng to, tranh ảnh - Video về một số nội dung trong bài học (nếu có)
  2. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, cá nhân - Kĩ thuật: kĩ thuật 321, động não, khăn trải bàn, phòng tranh IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa tranh ảnh (H1 đế H4), HS quan sát tranh Câu 1: Cho biết tên của hai công trình nổi tiếng dưới đây Câu 2: Nêu 1 vài hiểu biết của em về những công trình kiến trúc ấy? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: - H1. Kim tự tháp Kê-ốp (Ai Cập) - H2. Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)
  3. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - H3 Tượng đất nung ở lăng Ly Sơn (Trung Quốc) - H4 Đấu trường La Mã Câu 2: HS trình bày hiểu biết của bản thân (gợi ý) - H1. Kim tự tháp Kê-ốp (Ai Cập) hay còn gọi với tên kim tự tháp Giza, hay Ku-phu; là một trong bảy kì quan thế giới cổ đại còn tồn tại. Các khối đá thạch cao tuyết hoa, mài nhẵn bề mặt rồi xếp chồng lên nhau. Bên cạnh Kim tự tháp là bức tượng Nhân sư huyền bí, là bức tượng nguyên khối lớn nhất hiện nay, tượng trưng cho trí tuệ và sức mạnh quyền lực của các pha-ra-ông Ai Cập. Hình ảnh Kim tự tháp và tượng Nhân sư trở thành biểu tượng cho văn minh Ai Cập tổn tại mãi mãi với thời gian. - H2. Vườn treo Ba-bi-lon là một trong bảy kỳ quan thế giới cổ đại. Nó được ca ngợi là một thành tựu nổi bật về kỹ thuật xây dựng với một chuỗi vườn bậc thang, có đủ các loại cây, cây bụi và cây leo đa dạng, tạo nên một ngọn núi xanh lớn được đắp bởi gạch bùn. - H3 Tượng đất nung ở lăng Ly Sơn: Đây là lăng mộ đầu tiên và lớn nhất của Trung Quốc. Các chiến binh đất nung này được tạo ra với mục đích bảo vệ lăng mộ của Tần Thuỷ Hoàng, đã tồn tại trong suốt hơn 2 000 năm. Lăng mộ này được cho là đã được xây dựng trong suốt 38 năm (từ năm 246 đến năm 208 TCN). Với số lượng hàng nghìn bức tượng có kích thước như người thật, song các bức tượng đểu có sự khác biệt vê' các đặc điểm khuôn mặt và biểu cảm, quần áo, kiều tóc và cử chỉ. Đây là nguồn tài liệu rất quý để nghiên cứu vê' quân đội, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và nghệ thuật của nhà Tần vào thế kỉ II TCN. Nó không chỉ là kho báu nghệ thuật của người dân Trung Quốc, mà còn là di sản văn hoá chung của người dân thế giới. - H4 Đấu trường La Mã là một đấu trường lớn ở thành phố Roma. Công suất chứa lúc mới xây xong là 50 000 khán giả. Đấu trường được sử dụng cho các võ sĩ giác đấu và nô lệ có nguồn gốc tù binh chiến tranh thi đấu và trình diễn công chúng. Đây là công trình lớn nhất được xây ở Đế chế La Mã được hoàn thành năm 80 SCN. GV dẫn vào bài mới: Khoảng cuối thiên niên kỉ thứ IV TCN, con người đã bắt đầu bước vào thời đại xã hội có giai cấp, nhà nước. Với những công cụ bằng đá thô sơ, các cư dân cổ đại đã từng bước chinh phục tự nhiên và dần tạo lập cuộc sống ổn định. Các cuộc chiến tranh cũng thường xuyên diễn ra nhưng hơn tất cả đó là những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần mà con người cổ đại đã đóng góp to lớn cho nhân loại. Qua những hình ảnh trên, cô và các em đã được đến thăm nhiều vùng đất trên thế giới với những công trình kiến trúc nổi tiếng, độc đáo thời cổ đại. Ở trong chương 3, Cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về các quốc gia cổ đại như : Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp Và La Mã. Và mở đầu cho chương này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Bài 7- Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu tặng phẩm của những dòng sông a. Mục tiêu: HS hiểu được sự tác động của điều kiện tự nhiên tới sự hình thành nền văn minh b. Nội dung: GV cho HS quan sát Lược đồ các quốc gia cổ đại ở Ai Cập và Lưỡng Hà để xác định vị trí hai khu vực hình thành nên các quốc gia cổ đại đầu tiên trên thế giới trên bản đồ c. Phương pháp/ kĩ thuật: trao đổi cặp đôi, trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Tặng phẩm của những dòng sông. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Điều kiện tự nhiên nổi bật của Ai Cập và - GV yêu cầu HS quan sát H3, H4 và tư liệu vùng Lưỡng Hà là nằm ở lưu vực các dòng SGK, hoạt động cặp đôi, thời gian 5 phút, sông lớn (sông Nin, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ).
  4. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống hoàn thành PHT số 1 - Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm, biết phát minh ra cày, sử dụng sức kéo của động vật, năng suất cao, sớm tạo ra của cải dư thừa. Nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà được hình thành rất sớm. - Các dòng sông trở thành những tuyến giao thương chính, thúc đẩy thương mại phát triển. => Ai Cập và Lưỡng Hà là tặng phẩm của những dòng sông. H3: Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại H4. Người Ai Cập cổ đại canh tác nông nghiệp (tranh vẽ) Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Xác định vị trí hai khu vực hình thành nên các quốc gia cổ đại đầu tiên trên thế giới trên bản đồ Câu 2: Nêu những điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên ở Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại. Câu 3: Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới sự hình thành nền văn minh được thể hiện như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1
  5. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Quan - HS xác định trên lược đồ sát H3, Xác hai khu vực hình thành nên định vị trí hai các quốc gia cổ đại đầu tiên khu vực hình trên thế giới (Ai Cập và thành nên các Lưỡng Hà) GV hướng dẫn quốc gia cổ thêm ở phần chú giải đại đầu tiên GV khai thác thêm: những trên thế giới quốc gia nào ngày nay trên bản đồ thuộc Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại (Lưỡng Hà: I-rắc, đông Syria, đông nam Thổ Nhĩ Kì ; Ai Cập cổ đại: Ai Cập ngày nay) Câu 2: Nêu - Ai Cập là một thung lung những điểm hẹp và dài nằm dọc theo nổi bật về điều lưu vực sông Nin, giáp Địa kiện tự nhiên Trung Hải và Biển Đỏ (Kết ở Ai Cập, hợp với phần kết nối địa lí) Lưỡng Hà cổ để giải thích thêm: Sông đại. Nin dài khoảng 6400km, đoạn chảy qua Ai Cập dài 700km là con đường giao thông huyết mạch của đất nước) - Lưỡng Hà là vùng đất nằm giữa hai con sông Ti- grơ và Ơ-phrát, người Hy Lạp cổ đại gọi là Mê-dô- pô-ta-mi có nghĩa là “vùng đất giữa hai con sông”, giáp sa mạc A-ra-bi-an và vịnh Ba Tư (còn gọi là vịnh Péc-xích) (Kết hợp với phần kết nối địa lí) Sông Ơ- phơ-rát và Ti-gơ-rơ bắt nguồn từ vùng núi thuộc Thổ Nhĩ Kì, chảy qua I-rắc và đổ ra vịnh Ba Tư. Câu 3: Sự tác - Trên những cánh đồng động của điều rộng lớn, màu mỡ do phù kiện tự nhiên sa các sông bồi đắp, người tới sự hình Ai Cập và Lưỡng Hà đã thành nền văn biết làm nông nghiệp, kinh minh được thể tế nông nghiệp phát triển hiện như thế sớm, năng suất cao, sớm nào? tạo ra của cải dư thừa. Do đó, nền văn minh Ai Cập,
  6. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Lưỡng Hà hình thành sớm, cả khi chưa có đồ sắt. + Nhu cầu hợp tác làm thuỷ lợi, chinh phục các dòng sông,... cư dân đã sớm liên kết thành các công xã, tạo điếu kiện cho nhà nước ra đời sớm. + Nhu cầu chinh phục các dòng sông, phát triển kinh tế,... nên người Ai Cập và Lưỡng Hà có nhiều phát minh quan trọng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, trồng trọt.. (phát minh ra cái cày, bánh xe, phát triển thiên văn học, chinh phục các dòng sông,...) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS khai thác hai đoạn tư liệu (Tr. 30, SGK) và đặt 1 số câu hỏi, HS thảo luận nhóm, thời gian 5 phút, HS khác phản biện (gợi ý) Câu 1: Tại sao sông Nin biến Ai Cập từ một “đồng cát bụi” trở thành “một vườn hoa”? hoặc Tại sao “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”? Câu 2: Em có nhận xét gì về vai trò của hai dòng sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ đối với hình thành nền văn minh Lưỡng Hà? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Vì nước sông Nin lên xuống theo mùa: mùa khô là mùa cạn và mùa mưa nước dâng cao. Vào mùa khô, khi nước cạn, cát sa mạc (vùng Mem-phít, nơi có nhiều kim tự tháp là vùng cát sa mạc) và đất phù sa pha cát bị gió cuốn lên thành một “đồng cát bụi”. Khi mùa mưa đến và cũng là mùa hè, cây cối thay nhau đâm hoa kết trái, là mùa thu hoạch lúa chín trông như “một vườn hoa”. Đây cũng chính là gợi ý cho nhận định của Hê-rô-đốt: Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin. Câu 2: GV hướng dẫn HS dựa vào tư liệu và chỉ ra những từ/cụm từ thể hiện vai trò của của
  7. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống hai con sông: mang phù sa màu mỡ bồi đắp, biến cửa sông thành đồng bằng,...khẳng định vai trò to lớn và quan trọng của hai dòng sông đối với việc phát triển kinh tế, trồng trọt tạo nên nền văn minh Lưỡng Hà. Bước 4: HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV nhấn mạnh vai trò của những dòng sông như bồi đắp phù sa (chỉ cần công cụ gỗ, đá cũng có thể trồng cấy được); cung cấp nước tưới (rất dồi dào, nhưng lại theo mùa lũ nên phải làm thuỷ lợi, kênh, mương tưới tiêu,...); đường giao thương buôn bán, vận chuyển hàng hóa (sông là đường giao thông chính giữa các vùng). GV có thể mở rộng thêm cho HS về vai trò là đường giao thông chính của các dòng sông ở Ai Cập và Lưỡng Hà bằng việc tổ chức cho HS kể một số câu chuyện mà các em đã từng đọc trong truyện cổ tích Nghìn lẻ một đêm (A-la-đanh và cây đèn thần, Thuỷ thủ Sin- ba, A-li-ba-ba và bốn mươi tên cướp,...). Nếu HS không kể được thì GV có thể kể khái lược cho HS nghe, sau đó khuyến khích HS về nhà tự tìm đọc.Từ đó, GV đi đến kết luận: Ai Cập và Lưỡng Hà là tặng phẩm của những dòng sông. Hoạt động 2: Tìm hiểu hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà a. Mục tiêu: HS nêu được quá trình hình thành nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà. HS hiểu được vể bản chất nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. b. Nội dung: Dựa vào trục thời gian Tr 29 và tư liệu SGK (Tr31); GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các HS để lập bảng niên biểu các giai đoạn, một số vương quốc và vương triều chính ở Ai Cập và Lưỡng Hà. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, thuyết trình, động não d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Ở Ai Cập: Năm 3200 TCN, ông vua Mê-nét GV yêu cầu HS đọc nhanh nội dung chính và thống nhất Ai Cập. Từ đó, Ai Cập trải qua các quan sát trục thời gian (tr.29) để lập bảng niên giai đoạn: Tảo kì vương quốc, Cổ vương quốc, biểu các giai đoạn, một số vương quốc và Trung vương quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương triều chính ở Ai Cập và Lưỡng Hà; nêu vương quốc, đến thế kỉ I TCN thì bị La Mã xâm được quá trình hình thành nhà nước của người chiếm và thống trị. Ai Cập và Lưỡng Hà; HS hoạt động cá nhân, - Ở Lưỡng Hà: người Xu-me, Ác-cát, Át-xi-ri, thời gian 3 phút; hoàn thành PHT số 2 Ba-bi-lon,... đã thành lập vương triều và thay Ai Cập cổ đại Lưỡng Hà nhau làm chủ vùng đất này đến khi bị Ba Tư Thời Tên vương Thời Tên vương xâm lược. gian quốc gian triều - Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền
  8. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống (pha-ra-ông - Ai Cập) và (en-xi -Lưỡng Hà) gọi là nhà nước quân chủ chuyên chế. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Ai Cập cổ đại Lưỡng Hà Thời Tên vương Thời Tên vương gian quốc gian triều 3200 Tảo vương 3000 Nhà nước TCN quốc TCN của người Xu-me 2700 Cổ vương 1792 Thời kì trị vì TCN quốc TCN của vua Ha- 2100 Trung vương mu-ra-bi TCN quốc 1600 Tân Vương TCN quốc 1100 Hậu kì TCN vương quốc - Quá trình hình thành nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà: + Năm 3200 TCN, Quá trình thống nhất Ai Cập được thực hiện bằng chiến tranh, ông vua Mê-nét thống nhất Ai Cập. Từ đó, Ai Cập trải qua các giai đoạn: Tảo kì vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương quốc, đến thế kỉ I TCN thì bị La Mã xâm chiếm và thống trị. + Ở Lưỡng Hà, người Xu-me, Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon,... đã thành lập vương triều và thay nhau làm chủ vùng đất này đến khi bị Ba Tư xâm lược. (nhiều tộc người thay nhau thành lập các nhà nước ở Lưỡng Hà) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu hỏi: Dựa vào tư liệu SGK và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu và nhận xét về mô hình nhà nước ở Ai Cập Và Lưỡng Hà? Dự kiến sản phẩm: - Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền gọi là nhà nước quân chủ chuyên chế. Ở Ai Cập gọi là pha-ra-ông (kẻ ngự trị trong cung điện); Ở Lưỡng Hà gọi là en-xi (người đứng đầu). - Vua là con của các thần, có toàn quyền (pha-
  9. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống ra-ông là con của thần Ra – thần Mặt Trời, en- xi cũng do thần Ma-đắc - thần Mặt Trời trao cho sứ mệnh thống trị thiên hạ). -> Mô hình nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm giống nhau: Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền gọi là nhà nước quân chủ chuyên chế. GV nhấn mạnh để HS hiểu được thế nào là nhà nước quân chủ chuyên chế: Quân chủ chuyên chế, chế độ quân chủ tuyệt đối, là chính thể mà quân chủ nắm thực quyền. Hiến pháp không tồn tại hoặc không hề có tác dụng trong chế độ này. Chế độ quân chủ chuyên chế đã có mặt từ thời cổ đại và phát triển mạnh tại các quốc gia phong kiến phương Đông. Có thể cho HS liên hệ đến Việt Nam. Hoạt động 3: Tìm hiểu những thành tựu văn hóa chủ yếu của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại và hiểu được giá trị của các thành tựu đó với cả ngày nay. b. Nội dung: Dựa H5,6,7 và tư liệu SGK (Tr32-33); GV yêu cầu HS khai thác nội dung kênh chữ, kết hợp quan sát hình, thảo luận để trả lời câu hỏi c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, 321, khăn trải bàn, phòng tranh (phân tích video - nếu sử dụng video) d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát H5, H6, H7 và tư Ai Cập Lưỡng Hà liệu SGK, (Hoặc chiếu video) hoạt động Chữ viết Chữ tượng hình, Chữ hình nêm nhóm, thời gian 7 phút, hoàn thành bảng phụ phát minh ra (hình góc) với nội dung sau: giấy Toán học Biết làm các Theo hệ đếm phép tính theo 60, từ đó, người hệ đếm thập Lưỡng Hà phân phân. chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây, tính được diện tích các hình Lịch Một năm có 360 Chia 1 năm thành H6. Vườn treo Ba-bi-lon ngày, chia làm 12 tháng, mỗi 12 tháng, một tháng có 29 hoặc tháng có 30 30 ngày ngày Y học Kĩ thuật ướp xác Kiến trúc Kim tự tháp và Vườn treo Ba-bi- H7. Kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ai Cập tượng Nhân sư lon Yêu cầu Sản phẩm => Đây là những thành tựu văn hóa rất quan
  10. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 1: Nêu trọng, đóng góp to lớn đối với nền văn minh những thành nhân loại. tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại Câu 2: Em có nhận xét gì về những thành tựu văn hóa của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại Câu 3: Em ấn tượng nhất về thành tựu nào của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? Vì sao? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào bảng phụ Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (dán sản phẩm trên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nêu - Ai Cập: phát minh ra những thành giấy (dùng thân cây Pa-pi- tựu văn hóa pút để tạo ra giấy), chữ chủ yếu của Ai tượng hình; biết làm các Cập và Lưỡng phép tính theo hệ đếm Hà cổ đại thập phân; biết làm lịch: một năm có 360 ngày, chia làm 12 tháng, một tháng có 30 ngày; kĩ thuật ướp xác; xây dựng nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, tiêu biểu: các kim tự tháp và tượng nhân sư - Lưỡng Hà: chữ hình nêm (hình dạng giống như chiếc đinh hay góc nhọn nên được gọi là hình nêm hay hình góc); giỏi về số học nên có nhiều phương pháp đếm khác nhau, nổi bật là hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở; biết làm lịch dựa vào sự chuyển động của Mặt Trăng: chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng
  11. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống có 29 hoặc 30 ngày; các công trình kiến trúc nổi tiếng như vườn treo Ba-bi- lon (thế kỉ VI TCN) Câu 2: Em có - Đây là những thành tựu nhận xét gì về văn hóa rất quan trọng, nổi những thành bật trong số đó có nhiều tựu văn hóa của thành tựu còn tồn tại và có Ai Cập và giá trị đến ngày nay, đóng Lưỡng Hà cổ góp to lớn đối với nền văn đại minh nhân loại. -> Văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà là một trong số những nền văn minh rực rỡ nhất nhân loại Câu 3: Em ấn - HS tự do viết ý tưởng và tượng nhất về giải thích ngắn gọn thành tựu nào của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? Vì sao? Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Sử dụng kĩ thuật 321 để yêu cầu HS các nhóm cho 3 lời khen, 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi, tranh luận (gợi ý) Câu 1: Người Ai Cập rất giỏi về hình học, theo em vì sao hình học ở Ai Cập lại phát triển? Câu 2: Quan sát H5 và cho biết bánh xe do người Lưỡng Hà phát minh ra hiện nay được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Câu 3: Kể tên 1 số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Người Ai Cập rất giỏi về hình học vì: - Ai Cập phát triển nền kinh tế nông nghiệp từ rất sớm. Việc canh tác nông nghiệp phụ thuộc vào nước sống Nin. Mà mực nước sông thì lên xuống theo lượng mưa cũng như theo vị trí so với bờ sông. Vì vậy, họ cần tính toán về những miếng đất canh tác, tính toán về mực nước sông,... - Hơn nữa, họ còn tính toán đất đai để phân phong cho các quý tộc, địa chủ. Tính toán xây dựng Kim tự tháp, xây dựng kiến trúc trong lòng hang động (khu lăng mộ hoàng gia trong
  12. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống núi), xây dựng đền đài, cung điện, nghiên cứu thiên văn... => Tất cả những yếu tố đó giúp cho người Ai Cập cổ đại phát triển rất mạnh về toán học nói chung và hình học nói riêng. Câu 2: Bánh xe do người Lưỡng Hà phát minh ra hiện nay được ứng dụng trong những lĩnh vực: sản xuất bánh xe ô tô, xe máy, Câu 3: Một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. - Hệ đếm 60 và 1 giờ có 60 phút: Người dân Lưỡng Hà sử dụng hệ thống số đếm 60. Từ đó, người Lưỡng Hà phân chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây. Cũng chính nhờ vào cơ số 60, vòng tròn được chia thành 360 độ. - Toán học: Từ xưa, người Lưỡng Hà cổ đại biết cách làm 4 phép tính cộng trừ nhân chia, biết phân số, luỹ thừa, căn số bậc hai và căn số bậc 3. . - Lịch: Những nhà thiên văn học người Babylon (một bộ phận của nền văn minh Lưỡng Hà) có thể dự đoán các kỳ nhật nguyệt thực và các điểm chí trong năm. Cũng chính họ đưa ra ý tưởng lịch 12 tháng dựa trên chu kỳ Mặt Trăng. Đây là cơ sở cho loại lịch âm dương mà chúng ta sử dụng ngày nay. Không lâu sau, người Ai Cập học hỏi loại lịch 12 tháng này nhưng áp dụng với Mặt Trời. - Bánh xe và xe kéo: Người Lưỡng Hà trong những năm 3.000 TCN là những cư dân đầu tiên chế tạo một phương tiện di chuyển nhờ vào sức kéo động vật. - Giấy viết, thuyền buồm . GV nhấn mạnh một số thành tựu tiêu biểu của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại như: - Chữ viết: người Ai Cập cổ đại dùng hình vẽ để biểu đạt ý niệm, suy nghĩ, về sau cải tiến theo hướng đơn giản hóa, chỉ lấy 1 phần điển hình của sự vật để tạo nên chữ. Họ khắc chữ tượng hình trên những phiến đá, sau đò nhờ có giấy làm từ cây Pa-pi-pút họ đã lưu trữ được lượng lớn thông tin; người Lưỡng Hà có chữ viết hình dạng giống như những chiếc đinh hay góc nhọn nên được gọi là chữ hình nêm hay hình góc. - Kiến trúc: Ở Ai Cập là các kim tự tháp. (HS xem thêm phần Em có biết); Ở Lưỡng Hà là vườn treo Ba-bi-lon được xây dựng vào thế kỉ kỉ VI TCN, được nhà sử học Hê-rô-đốt miêu
  13. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống tả: nhìn từ xa trông giống như 1 quả đồi xanh tươi đầy hoa, hương thơm ngào ngạt tỏa khắp thành Ba-bi-lon. - Y học: Ở Ai Cập là kĩ thuật ướp xác: người Ai Cập không chỉ tin vào thần linh mà còn tin vào sự bất tử của con người. Họ ướp xác để đợi linh hồn tái sinh và xây kim tự tháp để cất giữ xác ướp. Nhờ đó, họ rất giỏi về giải phẫu học, hiểu rõ các bộ phận cơ thể. Việc sử dụng tinh dầu thực vật trong quá trình ướp xác đã đem đến cho họ kiến thức về các loại thuốc bằng thảo mộc, tinh dầu . -> Khẳng định những thành tựu, phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là những thành tựu văn hóa rất quan trọng, nổi bật trong số đó có nhiều thành tựu còn tồn tại và có giá trị đến ngày nay, đóng góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1: Theo em, điều kiện tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà? Câu 2: Kể tên những đồ vật xung quanh em có ứng dụng thành tựu toán học của người Lưỡng Hà cổ đại Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành của các nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà là: sự hiện diện của các dòng sông lớn, như: sông Nin (ở Ai Cập), sông Ơ- phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà). (HS có thể giải thích, chứng minh thêm) Gợi ý: Thứ nhất, sự hiện diện của các con sông lớn (sông Nin, sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ) tác động đến sự lựa chọn xu hướng phát triển kinh tế của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà. Thứ hai, sự hiện diện của các con sông lớn và nhu cầu trị thủy đã thúc đẩy sự ra đời sớm của các nhà nước cổ đại ở Ai Cập và Lưỡng Hà. Thứ ba, sự hiện diện của các con sông lớn cũng là một trong những nhân tố thường xuyên hiện diện và thúc đẩy sự phát triển của văn hóa Ai Cập, Lưỡng Hà.. Câu 2: Đồng hồ, đo độ, compa . Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống.
  14. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành) Câu hỏi: Dựa vào bảng chữ số của người Ai Cập cổ đại dưới đây, em hãy làm các phép tính sau: 124+321? Và 1565-1243? Theo cách viết của họ Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Cách viết chữ số của người Ai Cập cổ đại: Họ dùng que nhọn vạch trên cát, một vạch là số 1,2 vạch là số 2,... cho đến số 9. Vì chưa có chữ số 0 nên đến 10 thì dùng một đoạn dây thừng uốn vòng cung, đến 100 thì cuộn đoạn dây thừng lại, 1 000 thì bẻ một nhành cây có lá cắm xuống cát,... Cho đến 1 000 000 thì vẽ một người giơ hai tay lên trời (tỏ sự ngạc nhiên - ôi trời! sao nhiều thế). Họ cộng bằng cách thêm các vạch hay cuộn dây vào, trừ bằng cách xoá bớt đi,... và cuối cùng đếm lại xem kết quả được bao nhiêu. - Thực hiện phép tính: 124 + 321 - Thực hiện phép tính: 1565 – 1243 Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  15. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống