Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Chương 1 - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống

docx 19 trang Tương Tư 17/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Chương 1 - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_chuong_1_ba.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Chương 1 - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống

  1. CHƯƠNG I: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ TIẾT 1 - BÀI 1: LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm lịch sử và khái niệm môn Lịch sử - Hiểu được bản chất của lịch sử. - Giải thích được vì sao cần phải học lịch sử. - Đánh giá được vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Hiểu được lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ. + Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. + Giải thích được vì sao cần thiết phải học lịch sử. 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc - Cảm phục và trân trọng những người thông minh, có tài II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, Kế hoạch bài dạy, Phiếu bài tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học, xác định được vấn đề chính của nội dung bài học. b) Nội dung: Giao nhiệm vụ cá nhận, HS quan sát hình ảnh, để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay đổi đó gọi là lịch sử. d) Tổ chức hoạt động:
  2. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Sự thay đổi về trọng lượng và kích GV: Chiếu hình ảnh về sự thay đổi của CNTT máy tính thước và đưa câu hỏi: - Sự thay đổi đó được gọi là lịch sử của máy tính ? Em hãy chỉ ra sự thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử? ? Theo em sự thay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và tìm câu trả lời Bước 3: Báo cáo thảo luận HS: Cử đại diện trình bày câu trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Đánh giá về phần trình bày của HS và kết nối với bài học GV dẫn vào bài: Các em vừa thấy được sự thay đổi của máy tính theo thời gian đó chính là lịch sử của máy tính. Mọi thứ các em nhìn thấy đều có sự thay đổi theo thời gian và nó bắt đầu từ quá khứ. Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trong quá khứ? Bài học đầu tiên này sẽ truyền cảm hứng cho các em về tầm quan trọng của lịch sử và việc học lịch sử. Chúng ta cùng vào Bài 1 - Lịch sử và cuộc sống. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Lịch sử là gì? a) Mục tiêu: HS nêu được khái niêm lịch sử và bộ môn lịch sử. Hiểu rõ bản chất của các khái niệm này. b) Nội dung: HS đọc thông tin trong Sgk làm việc cặp đôi trả lời câu hỏi Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
  3. c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong GV: Dùng màn chiếu đưa câu hỏi lên, HS làm quá khứ, là một khoa học nghiên cứu và việc cặp đôi trong 3 phút và trả lời 2 câu hỏi phục dựng lại quá khứ. ? Lịch sử là gì? - Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về quá ? Từ cách hiểu về lịch sử, theo em môn lịch sử là trình hình thành và phát triển của xã hội loài môn học tìm hiểu về những gì? người từ khi con người xuất hiện trên trái đất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cho đến ngày nay. HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo thảo luận HS: trình bày câu trả lời đã tìm hiểu được Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV: Nhận xét và chốt đưa ra câu trả lời 2. Vì sao phải học Lịch sử? a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử? b) Nội dung: - GV sử dụng hình ảnh và các cụm từ thể hiện nội dung bài học để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phần sắp xếp đúng của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Học lịch sử để biết cội nguồn tổ tiên, quê GV: Sử dụng máy chiếu, chiếu hình ảnh và giao hương, đất nước; hiểu được ông cha ta đã nhiệm vụ: phải lao động, sáng tạo, đấu tranh để có đất nước ngày nay. - Rút ra những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cuộc sống hiện tại và tương lai. ? Hãy sắp xếp các cụm từ sau cho phù hợp với nội dung các hình ảnh: Lịch sử gia đình, lịch sử
  4. dòng họ, lịch sử nhân loại, lịch sử bản thân, lịch “Dân ta phải biết sử ta sử dân tộc. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (Hồ Chí Minh) HS: suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. GV: hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần). Bước 3: Báo cáo thảo luận - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chuyển dẫn sang phần luyện tập. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập. d) Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV: Sử dụng phương tiện hỗ trợ giao nhiệm vụ: - Em hãy theo dõi đoạn phim tư liệu dưới đây và cho biết: Nhà khoa học đã nói gì về phát minh của mình? Đó có phải là bài học lịch sử không? - Trò chơi Hái táo, trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập Bước 3: Báo cáo thảo luận
  5. - GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Bài tập về nhà) a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Trả lời các câu hỏi sau: - Nhà chính trị nổi tiếng của La Mã cổ đại Xi–xe-rông đã nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”. Em có đồng ý với nhận xét đó không. Vì sao? - Em hãy điều tra xem trong lớp có bao nhiêu bạn thích học môn Toán, môn Văn và môn Lịch sử. Theo em, những bạn thích học môn khác cần biết Lịch sử không? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
  6. Bài 2 DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - trình bày được các nguồn sử liệu cơ bản (hiện vật, kênh chữ, truyền miệng, bản gốc ). - Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó. - Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc, 2. Về năng lực: - Nhận diện và phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản. - Giải thích được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu 3. Về phẩm chất: - Trân trọng và gìn giữ các nguồn sử liệu cơ bản. - Trung thực trong khi nghiên cứu lịch sử dựa trên các nguồn sử liệu. - Tôn trọng quá khứ. Có ý thức bảo vệ các di sản của thế hệ đi trước để lại. - Tôn trọng kỉ vật của gia đình. - Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học. b) Nội dung: GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ. Quan sát những hình ảnh sau và trả lời câu hỏi.
  7. HS quan sát, trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Sản phẩm nhóm của HS - HS nêu được nội dung của mỗi bức tranh. - Mỗi bức tranh nói lên nguồn tư liệu lịch sử nào. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Những hình ảnh trên là các bằng chứng Thử tài cảnh sát Nhiều khả năng các đồ dung đó là của nữ - Giả sử em là một chiến sĩ cảnh sát hình sự. với độ tuổi khá trẻ, đối tượng tình nghi có Trong một vụ án, em tìm được các vật sau ở thể là nam giới hiện trường. ➢ Tất cả đều là bằng chứng - Hãy dựa vào những vật đó để suy luận những câu hỏi sau nhé! 1. Nạn nhân là nam hay nữ? Độ tuổi? 2. Sở thích, thói quen của nạn nhân 3. Đối tượng gây án tình nghi? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ - Quan sát các hình ảnh sau và tìm câu trả lời? Bước 3: Báo cáo thảo luận - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày lập luận phá án của nhóm - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS
  8. - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo GV dẫn vào bài mới: Như vậy, qua hoạt động vừa rồi các em có thể thấy, chú công an dựa vào các vật chứng còn lại tại hiện trường nơi sảy ra hoặc được ghi chép lại để dựng lại vụ án và tìm ra thủ phạm. Các nhà sử học làm công việc tương tự như những thám tử hay những cảnh sát. Muốn phá án hay dựng lại lịch sử, họ phải đi tìm các bằng chứng. Bằng chứng chính là các tư liệu lịch sử. Có rất nhiều nguồn tư liệu lịch sử khác nhau, chúng “biết nói” để nhà sử học có thể phục dựng lại quá khứ. Để hiểu hơn về các “bằng chứng” của các nhà sử học chúng ta cùng học bài học hôm nay: Bài 2 – Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử (bài học gồm 2 tiết). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tư liệu hiện vật 2. Tư liệu chữ viết 3. Tư liệu truyền miệng 4. Tư liệu gốc a) Mục tiêu: - Nêu được các nguồn tư liệu lịch sử. - Lấy ví dụ về các nguồn tư liệu lịch sử. b) Nội dung: - GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận và KT đặt câu hỏi để hỏi. - Hs làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm. c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS
  9. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tư liệu hiện vật Cả lớp cùng tham gia trò chơi “Mảnh ghép lịch - Là những di tích, đồ vật của người xưa còn sử” giữ lại. Hãy ghép các cụm từ, từ thể hiện đúng nội dung các dạng tư liệu trong lịch sử VD: HS làm việc theo cá: Ngói úp ở Hoàng Thành - Tạo nhóm (các em số 1 tạo thành nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới: 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu? 2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu trong việc tìm hiểu lịch sử Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra phiếu Trống đồng cá nhân. - Thảo luận nhóm 7 phút và ghi kết quả ra phiếu 2. Tư liệu chữ viết học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm). - Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). sách được in, chữ được khắc trên bia đá * Vòng mảnh ghép (7 phút) VD: HS: - Các cuốn sách viết về lịch sử. - 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép. - 7 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những nhiệm vụ còn lại.
  10. GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). - Bia khắc chữ: HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ 3. Tư liệu truyền miệng nhóm của HS. - Là những câu chuyện dân gian: truyền - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang phần Luyện thuyết, thần thoại, cổ tích được kể từ đời tập. này sang đời khác. VD: Truyền thuyết Hồ gươm - Truyền thuyết Thánh Gióng 4. Tư liệu gốc - Là những tư liệu cung cấp thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử đó. Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử
  11. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên giao bài tập cho HS Bài tập 1: Theo em tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng và tư liệu gốc có ý nghĩa và giá trị gì? Bài tập 2: Tham gia trò chơi đánh bay COVID Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng, của di tích đền thờ nơi mình sinh sống). d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống có những hiện vật nào có thể giúp tìm hiểu lịch sử? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
  12. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
  13. Bài 3 THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ, thập kỉ, thiên niên kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên ). - Cách tính thời gian theo Công lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn quốc tế. - Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử - Vận dụng vẽ biểu đồ thời gian, tính được các mốc thời gian 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch. + Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới. + Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian. 3. Về phẩm chất: - Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống. - Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc sống, sinh hoạt của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  14. - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình cho HS nghe một đoạn nhạc, đặt câu hỏi. HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Các thứ được nhắc đến GV: Sử dụng phương tiện hỗ trợ cho HS nghe - Hôm nay là thứ ngày tháng . Năm . một đoạn nhạc và đặt câu hỏi: - Có thể biết được do lịch, đồng hồ - Đoạn nhạc nhắc đến những thứ mấy trong tuần? - Em hãy cho biết, hôm nay là thứ mấy? Ngày, tháng, năm nào? - Vì sao em biết điều đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: Lắng nghe đoạn nhạc và trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
  15. - Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. GV dẫn dắt vấn đề: Các em có thể biết được hôm nay là thứ mấy, ngày tháng năm nào là do xem thông tin trên thờ lịch. Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu,...Vì sao lại như vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử. Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời gian khác nhau: đồng hồ, lịch,... Tại sao lại có nhiều cách tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 3: Thời gian trong lịch sử. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn hiểu và
  16. - GV: Sử dụng máy chiếu hình ảnh và đặt yêu dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện cầu: Em hãy chia sẻ với cả lớp các sự kiện sau theo đúng trình tự của nó. của cuộc đời em. - Người xưa đã tạo ra nhiều cách đo thời gian khác nhau. - GV: Sử dụng máy chiếu, chiếu hình ảnh tiếp theo và đặt câu hỏi: ? Quan sát các hình ảnh trên và cho biết, nguyên tắc hoạt động của 3 loại đồng hồ ? ? Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS trả lời HS: - Suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình. 2. Các cách tính thời gian trong lịch sử a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
  17. b) Nội dung: - GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Người xưa đã nghĩ ra cách làm lịch: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thông qua + Âm lịch: được tính theo chu kì chuyển phiếu học tập. động của mặt trăng quay quanh trái đất. ? Hãy điền đầy đủ các thông tin vào phiếu học tập sau. + Dương lịch: được tính theo chu kì chuyển động của trái đất quay quanh mặt trời (còn gọi là công lịch). Chúa Giê Su ra đời Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập TCN 1 SCN HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (+) CN ( - ) (nếu cần). {thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100 năm), thiên Bước 3: Báo cáo thảo luận niên kỉ (1000 năm)}. GV: - Ở Việt Nam, Công lịch được dùng trong - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm các cơ quan nhà nước, tuy nhiên âm lịch trình bày. vẫn được dùng cho văn hoá và tâm linh, - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). bởi vậy trên tờ lịch đều ghi rõ 2 ÂL và DL. HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
  18. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chuyển dẫn sang phần luyện tập. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập. d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên giao bài tập cho HS Bài tập 1: Em hãy kể tên những ngày nghỉ lễ âm lịch và dương lịch ở nước ta mà em biết Bài tập 2: Các sự kiện dưới đây xảy ra cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? ➢ 1. Tháng 3 năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa ➢ 2. Năm 1966, thành lập trường THCS Đống Đa Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
  19. c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): (GV giao bài tập) Bài tập: THIẾT KẾ SỔ TAY LỊCH SỬ CÁ NHÂN Bằng cách: ✓ Ghi lại những mốc thời gian quan trọng của em và gia đình ✓ Những kỉ niệm mà em nhớ nhất ✓ Ảnh chụp những khoảnh khắc đẹp trong cuộc sống của em Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.