Giáo án môn Ngữ văn 6 - Ôn tập giữa học kì 1
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 6 - Ôn tập giữa học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_ngu_van_6_on_tap_giua_hoc_ki_1.docx
Nội dung text: Giáo án môn Ngữ văn 6 - Ôn tập giữa học kì 1
- Trước khi bắt tay vào soạn văn 6 Kết nối tri thức bài ôn tập cuối kì 1, các em học sinh cần nắm được các yêu cầu cơ bản sau: Yêu cầu cần đạt • Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở kì 1. • Vận dụng, tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Câu 1. Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xử sở. Hãy chọn một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau: Văn Tác Thể Đặc điểm nổi bật Bài bản giả loại Nghệ thuật Nội dung Trả lời câu 1 trang 131 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức Văn Thể Đặc điểm nổi bật Bài Tác giả bản loại Nghệ thuật Nội dung Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường Bài học dẫn. Nghệ tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu Tôi đường Tô Truyện thuật miêu tả căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc chị và các đời đầu Hoài ngắn loài vật sinh Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương bạn tiên động, đặc cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra sắc. Ngôn được bài học đường đời cho mình ngữ chính xác, giàu tạo hình Hoàng tử bé hoang mang, đau khổ vì phát hiện ra đóa hồng của mình không phải là duy nhất, mà ở vùng đất cậu vừa Ăng- Nghệ thuật đi qua này có đến cả một vườn hồng, đóa Nếu cậu toan-đơ miêu tả sinh hoa nào cũng xinh đẹp rạng rỡ như đóa Tôi muốn có Xanh- Truyện động. Ngôn hồng của cậu. Trong chính lúc đó thì con và các một tơ E- ngắn ngữ chính Cáo xuất hiện, hai nhân vật đã có một bạn người xu-pe- xác, giàu sức cuộc trò chuyện đầy bất ngờ. Những bạn ri tạo hình quan niệm, triết lí về cuộc sống, về con người, về sự tuần dưỡng, về vẻ đẹp đích thực của con Cáo đã khiến cậu Hoàng tử hiểu ra nhiều điều và lấy lại tinh thần,
- tiếp tục niềm tin và tình yêu với đóa hồng của mình. Bài thơ nói chuyện bắt nạt mà vẫn ẩn chứa ý vị hài hước. Nhân vật thử thách những ai bắt nạt người khác đọc bài thơ này và đến gặp mình. Thể hiện thái độ, Điệp từ. Nguyễn tính cách mạnh mẽ, muốn giúp đỡ, bảo Tôi Ngôn ngữ Thế vệ bạn bị nạt của nhân vật. Đồng thời, và các Bắt nạt Thơ ngắn gọn, Hoàng nhân vật cũng đưa ra tình huống đã bị bắt bạn trong sáng, Linh nạt nhiều lần rồi nhưng vẫn không thích dễ hiểu bị bắt nạt một cách vui vẻ, hài hước. So sánh việc bị bắt nạt là "rất hôi", càng làm rõ thêm việc bắt nạt người khác là xấu xa, không đẹp đẽ. Câu 2. Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt. Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây: a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài b. Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài. Trả lời câu 2 trang 131 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức a. Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ, tập trung vào sự việc đã xảy ra, thực hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ. Tập làm thơ lục bát: Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng. Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám. Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ tư là thanh trắc. Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4. Tả cảnh sinh hoạt: Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt. b. Nếu được lựa chọn, em sẽ viết về đề tài tả cảnh sinh hoạt trong gia đình em. Câu 3. Nêu qua những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kỳ vừa qua. Những nội dung này có liên quan thế nào với những gì em đã đọc và viết? Trả lời câu 3 trang 131 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức Những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kỳ vừa qua:
- • Bám sát mục đích bài nói. • Khi trình bày, tự tin và thoải mái, điều chỉnh tốc độ nói, giọng điệu, cử chỉ phù hợp. Chọn cách nói, cách kể tự nhiên, gần gũi. Câu 4. Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà mà em đã học trong học kỳ I theo mẫu gợi ý sau: Tôi và các bạn: So sánh - biện pháp tu từ ngữ nghĩa nhằm đối chiếu hai hay nhiều đối tượng khác loại nhau nhưng giống nhau ở một điểm nào đó (chứ không đồng nhất hoàn toàn) để đem đến một cách tri giác mới mẻ về đối tượng. Ví dụ: "Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang như là tiếng nhạc. Trả lời câu 4 trang 131 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà mà em đã học trong học kỳ I theo mẫu gợi ý sau: • Yêu thương và chia sẻ: Bút pháp tương phản, so sánh • Quê hương yêu dấu: Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa • Những nẻo đường xứ sở: Nhân hóa, so sánh Tả cảnh sinh hoạt: Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt. b. Nếu được lựa chọn, em sẽ viết về đề tài tả cảnh sinh hoạt trong gia đình em. Xem thêm tại: tri-thuc Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 1 Đề thi giữa kì 1 Văn 6 PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ Đi xa con nhớ từng giờ Mẹ là tất cả bến bờ bình yên.” (“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái) Câu 1 (1,0 điểm) Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? Câu 2 (1,0 điểm). Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên? Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở...con trông con chờ.” PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)
- Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” (Tô Hoài). Qua nhân vật Dế Mèn, em rút ra cho mình bài học gì? Câu 2: (5,0 điểm) Kể lại một trải nghiệm của em (Về một chuyến du lịch, một chuyến về quê, với một người thân, với con vật nuôi.) Đáp án Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Nội dung Câu Điểm I/ Phần đọc - hiểu văn bản (3.0 điểm) 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 1.0 (1.0đ) 2 - Từ láy: mênh mông, dạt dào 1.0 (1.0 đ) * HS chỉ ra biện pháp tu từ đặc sắc sau - Biện pháp tu từ: So sánh “Mẹ là biển rộng mênh mông” + Tác dụng: 0.25 3 - Tạo nên cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn giàu hình ảnh, giàu sức gợi 0.25 (1.0 đ) cảm. 0.5 - Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ. II/ Phần tạo lập văn bản. (7.0 điểm) * Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn: HS đảm bảo các yêu cầu sau: - Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, có vẻ đẹp hùng dũng của con nhà võ - Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng hống hách, xốc nổi - Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái chết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối 1 1.0 hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình (2.0đ) 1.0 *Bài học - Không nên kiêu căng, coi thường người khác. - Không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ. - Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ. - Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, 0.25 Kết bài. 0.25 b. Xác định đúng vấn đề 0.5 2 *Triển khai vấn đề: 0.5 (5đ) a. Mở bài 1.0 Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân. 1.0 b. Thân bài. Kể diễn biến câu chuyện 0.5 - Sự việc khởi đầu 0.5
- - Sự việc phát triển 0.25 - Sự việc cao trào 0.25 - Sự việc kết thúc c. Kết bài. Nêu suy nghĩ về trải nghiệm d. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV. Tổng điểm: 10.0 Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn Cấp độ Tên chủ đề Vận dụng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao -Trình bày sáng tạo được 1. Văn bản -Xác định nội dung, bài - Mẹ là tất cả. phương học rút ra từ - Bài học đường thức biểu văn bản theo Số câu: 2 đời đầu tiên. đạt. cảm nhận và Số điểm: hiểu biết của 3.0 bản thân. Tỉ lệ: 30% Số câu: 3 1 1 Số điểm: 3.0 1.0 2.0 Tỉ lệ: 30% 10% 20 % 2. Tiếng Việt - Xác định Nêu tác dụng - Từ láy. từ láy, của biện pháp - Các biện pháp biện pháp tu từ vừa xác Số câu: 2 tu từ. tu từ. định được. Số điểm: 2.0 Số câu: 2 1 1 Tỉ lệ: 20% Số điểm: 2 1,5 0,5 Tỉ lệ: 20% 15 % 5% -Viết được bài văn hoàn chỉnh kể lại 3. Tập làm văn một trải Văn tự sự. Số câu: 1 nghiệm đáng Số điểm: nhớ của bản 5.0 thân Tỉ lệ: 50% Số câu: 1 1 Số điểm: 5 5.0 Tỉ lệ: 50% 50% Tổng 2 1 1 1 5
- Số câu: 7 2.5 0.5 2.0 5.0 10.0 Số điểm: 10 25 % 5 % 20 % 50 % 100 % Tỉ lệ:100% 2. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 2 Đề kiểm tra về thơ (có yếu tố miêu tả vả tự sự) Phần một - Đọc hiểu (6đ): Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi kế tiếp Anh bộ đội và tiếng nhạc la Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa Bầy la theo rừng già, rừng thưa Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ Còn có tiếng nhạc trên cổ la Những cây nấm nâu, màu nâu già Tự dưng thức dậy bên vòm lá Những bông hoa chưa có tên hoa Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng Tiếng nhạc trên cổ la rung rung Đã sáu năm là bài hát của rừng Có những con đường hoang dại lắm Chỉ in chân la và chân anh. Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng.. Hoàng Nhuận Cầm * Câu hỏi: Câu 1. Xác định thể thơ và những dấu hiệu nhận biết chúng thuộc bài thơ trên? Câu 2. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì, trong hoàn cảnh nào của đất nước? Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy điều đó ? Câu 3. Bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Hãy xác định nội dung tự sự, đối tượng được miêu tả và tác dụng của chúng trong bài thơ. Câu 4. Bức tranh nhiên thiên và sự gian khó mà anh bộ đội gặp trên đường thực hiện nhiệm vụ được gợi tả như thế nào ? Phân tích những biểu hiện ấy ? Câu 5. Xác định nghệ thuật và phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong 2 câu thơ sau: Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng Câu 6. Suy nghĩ của em về cống hiến của các chú bộ đội trong chiến tranh và trong cuộc chống Covid ở thành phố Hồ Chí Minh, trong cả nước. (bằng đoạn dài từ 6-8 câu) . Phần hai - Viết (4đ) Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la (Hoàng Nhuận Cầm).



