Giáo án môn Ngữ văn 7 - Tuần 12 - Tiết 40: Đọc mở rộng

docx 15 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 7 - Tuần 12 - Tiết 40: Đọc mở rộng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_ngu_van_7_tuan_12_tiet_40_doc_mo_rong.docx

Nội dung text: Giáo án môn Ngữ văn 7 - Tuần 12 - Tiết 40: Đọc mở rộng

  1. Tiết: 40 .ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Nội dung chính, đặc điểm nghệ thuật: nhân vật, ngôi kể, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ trong các tác phẩm truyện, thơ sưu tầm được. – Thu thập và tìm hiểu một tác phẩm văn học 2. Phẩm chất - Chăm chỉ trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi yêu cầu HS ghi ra giấy những bài thơ, truyện về chủ đề: Yêu thương, cội nguồn mà em đã sưu tầm được. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV trình chiếu hình ảnh gợi nhắc đến 1 số tác phẩm liên quan đến chủ đề và đặt câu hỏi: ? Kể tên các tác phẩm em sưu tầm được với chủ đề: Yêu thương cội nguồn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận; + HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG a. Mục tiêu: củng cố lại kiến thức đã học, mở rộng thêm vấn đề. b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm đôi kết hợp PHT để làm bài tập số 1, gợi mở để HS sáng tạo các sản phẩm liên quan đến chủ đề. c. Sản phẩm học tập: PHT, sản phẩm sáng tạo của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
  2. - GV chuyển giao nhiệm vụ: PHT để học sinh thảo luận theo hình thức nhóm đôi Bài 1: Điền thông tin về đặc điểm của các tác phẩm em sưu tầm được với chủ đề: Yêu thương cội nguồn. (mỗi HS hoàn thiện ít nhất được 1 tác phẩm sưu tầm được). PHT số 1 Nhan đề tác phẩm Nội dung Chủ đề Ngôi kể và Nhân vật ấn truyện chính tác dụng tượng Nhan đề bài thơ Thể thơ Nội dung Hình ảnh Vần, nhịp, biện chính Chủ đề pháp tu từ đặc sắc Bài 2: Diễn tả nội dung một tác phẩm em đã đọc và tìm hiểu trong bài Yêu thương cội nguồn bằng một hình thức nghệ thuật mà em thích (tranh, truyện tranh, nhạc, kịch bản hoạt cảnh, ) Bài 3 Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: “Cháu chiến đấu hôm nay, Vì tình yêu Tổ quốc, Vì xóm làng thân thuộc, Bà ơi! Cũng vì bà, Vì tiếng gà cục tác, Ổ trứng hồng tuổi thơ.” (Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh) Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định các phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? Câu 2: Theo lời thơ trên, “người cháu” đã chiến đấu vì những lí do nào?
  3. Câu 3: Hãy chỉ ra một biện pháp tu từ nổi bật nhất trong đoạn thơ và cho biết hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ đó? Câu 4: Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về thông điệp được gửi gắm qua đoạn thơ. Dự kiến sản phẩm Câu 1: Thơ 5 chữ. PTBD chính: biểu cảm Câu 2: - Lí do chiến đấu của “cháu” là: tình yêu Tổ quốc, xóm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng hồng tuổi thơ. Câu 3: Biện pháp tu từ điệp ngữ: “vì” (4 lần) - Tác dụng: + Tạo nhịp điệu nhịp nhàng, hài hòa cho lời thơ. + Nhấn mạnh vào lí do chiến đấu của người cháu. Cháu chiến đấu vì những thứ gần gũi, bình dị, thân thương nhất của mình. Tình yêu Tổ quốc xuất phát từ tình yêu những thứ bình dị, gần gũi nhất của mỗi con người. + Thái độ yêu quê hương, đất nước. Trân trọng tình cảm gia đình, làng xóm và cả những kỉ niệm tuổi thơ êm đềm. Câu 4: Thông qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi gắm thông điệp đó là: – Đối với mỗi người, yêu đất nước xuất phát từ tình yêu quê hương, làng xóm, người thân và những thứ bình dị xung quanh mình. – Con người phải có lí tưởng sống, chiến đấu tốt đẹp . - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức hoạt động - HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3.VẬN DỤNG (THỰC HÀNH ĐỌC) a. Mục tiêu: HS sưu tầm, đọc thuộc, ghi nhớ những bài thơ với chủ đề đã học. b. Nội dung: Gv hướng cho HS thi đọc thơ với chủ đề: Yêu thương cội nguồn c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Chia lớp thành 3 nhóm. Cho các nhóm thi đọc thơ. + Yêu cầu: Thơ 4 chữ hoặc 5 chữ viết về tình yêu con người, quê hương, đất nước.
  4. Nhóm nào đọc được nhiều nhất, đọc hay, diễn cảm nhất sẽ giành chiến thắng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện, luân phiên đọc thuộc thơ một cách diễn cảm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức hoạt động - HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ *.Củng cố, hướng dẫn về nhà - Củng cố: Một số lưu ý cho việc đọc Mở rộng - Hướng dẫn về nhà: + Bài tập: Tìm đọc nhiều tác phẩm văn học, sau mỗi tác phẩm suy nghĩ về nội dung chủ đề . + Tiết sau: chuẩn bị bài 4 Giai điệu đất nước. BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC TIẾT 41+ 42: TRI THỨC NGỮ VĂN, MÙA XUÂN NHO NHỎ Thanh Hải Tiết 41: I.Tri thức ngữ văn. II. Tìm hiểu chung III.1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên. Tiết 42. III.2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước III. 3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ III. 4. Lời ngợi ca quê hương IV.Tổng kết. I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: - Nhận biết thể thơ, mạch cảm xúc - Phân tích được các từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu thơ. Qua đó nhận xét được vẻ đẹp mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. Từ đó hiểu được khát vọng và lí tưởng sống của nhà thơ. 2. Phẩm chất: - HS biết yêu và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước cho HS. - Sống có trách nhiệm XD quê hương . II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.GV:- Ti vi, máy tính,tranh ảnh về nhà thơ Thanh Hải và văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ ”. Các phiếu học tập. 2. HS: Đọc, soạn bài, hoàn thiện các phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  5. 1. MỞ ĐẦU: a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu. b. Nội dung GV sử dụng KT động não để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu. HS quan sát video, suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS nghe ca khúc Mùa xuân đầu tiên ? Cảm nhận của em khi nghe ca khúc này ? Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ? Hãy đọc một đoạn thơ, câu thơ mà em thích viết về mùa xuân B2: Thực hiện nhiệm vụ HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi B3: Báo cáo, thảo luận HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em. - Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản. Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình yêu đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người. Hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào. 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN Mục tiêu: Học sinh biết được tri thức Ngữ văn của bài Nội dung: GV cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu tri thức Ngữ văn HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trình bày c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV - HS DỢ KIẾN SP B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tình cảm , cảm xúc - Chia HS thành các cặp đôi * Tình cảm: là cội nguồn làm - Các nội dung cần trình bày: nên sức hấp dẫn đặc biệt của ? Tình cảm trong thơ là gì thơ trữ tình. ? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà * Cảm xúc của nhà thơ trước thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ và ngữ cảnh cuộc đời thuộc thế giới tình B2: Thực hiện nhiệm vụ cảm riêng nhưng lại có những - HS quan sát phiếu học tập của cùng nhau chia điểm đồng điệu với cảm xúc sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến. chung của nhiều người B3: Báo cáo, thảo luận 2. Hình ảnh trong thơ - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
  6. - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các - là yếu tố quan trọng, là cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét. phương tiện để nhà thơ bộc lộ B4: Kết luận, nhận định tình cảm, tư tưởng. HS: Nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo 3. Nhịp thơ GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của - Là phương tiện quan trọng để các cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang cấu tạo hình thức nghệ thuật mục sau. đặc thù của văn bản thơ. 4. Ngữ cảnh - Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV - HS DỢ KIẾN SP 1. Tác giả I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) CHUNG - Chia nhóm cặp đôi: 1. Tác giả Nêu hiểu biết về nhà thơ Thanh Hải ? - Thanh Hải (1930 – 1980) ? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ - Tên thật Phạm Bá Ngoãn ? Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ” - Quê: huyện Phong Điền ? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của bài Thừa Thiên – Huế. thơ - Cây bút có công lớn trong ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu việc xây dựng nền VHCM nội dung của từng phần? miền Nam trong hai cuộc GV hướng dẫn đọc:Đọc giọng to, rõ ràng và lưu kháng chiến chống Pháp và loát. chống Mỹ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Phong cách sáng tác: Ngôn - HS trao đổi => cùng nhau chia sẻ và thống nhất ý ngữ giàu hình ảnh, nhạc kiến. điệu, cảm xúc chân thành, B3: Báo cáo, thảo luận thắm thiết - Đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. 2. Tác phẩm B4: Kết luận, nhận định a) Đọc HS: nhận xét, bổ sung b) Tìm hiểu chung GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các * Hoàn cảnh sáng tác: cặp đôi. Tháng 11/ 1980 khi tác giả - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau đang nằm trên giường bệnh. *Bố cục: 4 phần b. Ý nghĩa nhan đề - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân của thiên - Nghĩa thực: Tả cảnh mùa nhiên đất trời xuân của đất trời, của thiên - Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất nước, con người nhiên
  7. - Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ - Nghĩa biểu tượng: bài thơ - Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước thể hiện khát vọng, lí tưởng muốn cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất của cuộc đời cho quê hương, đất nước của nhà thơ. c. Thể loại, PTBĐ - Thể loại : thơ 5 chữ - Phương thức biểu đạt: biểu cảm. d. Bố cục: 4 phần III. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB a.Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được: Bức tranh mùa xuân và tâm trạng của tác giả, cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước, được khát vọng và lí tưởng sống đẹp đẽ của nhà thơ, lời ngợi ca quê hương đất nước của nhà thơ b.Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn, đặt câu hỏi . HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời, hoạt động của học sinh d. Tổ chức thực hiện: 1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Cảm xúc của nhà thơ - Chia nhóm lớpvà giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả trước mùa xuân thiên lời các câu hỏi sau nhiên 1. Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả mùa xuân qua * Hình ảnh những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi cho + dòng sông xanh em cảm nhận gì về mùa xuân + bông hoa tím biếc 2. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân * Âm thanh được thể hiện như thế nào qua những dòng thơ: + tiếng chim chiền chiện Ơi con chim chiền chiện lảnh lót, vang trời Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi * Nghệ thuật đảo ngữ, hình Tôi đưa tay tôi hứng. ảnh chọn lọc, tiêu biểu. 3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ =>Bức tranh xuân, cao rộng, thuật độc đáo trong hai câu thơ cuối thoáng đãng; màu sắc tươi B2: Thực hiện nhiệm vụ thắm, hài hòa; âm thanh rộn HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thảo rã, vang vọng. Mùa xuân xứ luận nhóm để trả lời các câu hỏi Huế đẹp, thơ mộng, đầy sức B3: Báo cáo, thảo luận sống. - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm * Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển bạn (nếu cần). đổi cảm giác: Hình ảnh giọt B4: Kết luận, nhận định long lanh
  8. - GV nhận xét câu trả lời của HS. -> âm thanh tiếng chim - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang chiền chiện ngưng đọng lại mục sau. long lanh trong ánh sáng Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ đơn mùa xuân. sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnh nho nhỏ, thân + Kết hợp với 2 động từ đưa, quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một bức hứng tranh xuân tươi tắn, thơ mộng, mang đậm phong vị -> Tâm trạng say sưa ngây xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt là ngất; thái độ trân trọng, nâng âm thanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả của niu trân trọng vẻ đẹp của mùa xuân vang ngân lên từng tiếng một, thật trong, mùa xuân xứ Huế. thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà thơ đón nhận với tất cả sự đắm say, trân trọng bằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”... 2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước B1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Cảm xúc của nhà thơ a. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua trước mùa xuân đất nước hình ảnh thơ nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh - Hình ảnh: + Người cầm ấy? súng *HĐ cặp đôi: Vì sao khi nói về mùa xuân của đất + Người ra nước, nhà thơ lại nhắc đến hai hình ảnh người đồng cầm súng và người ra đồng + Lộc b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong -> Hình ảnh đa nghĩa (vừa đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật thực lại vừa có ý nghĩa ấy? tượng trưng cho hai nhiệm c. Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm vụ quan trọng của đất nước: nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ? chiến đấu bảo vệ và lao B2: Thực hiện nhiệm vụ động xây dựng đất nước). HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân, - Điệp ngữ: Tất cả hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi. -Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp B3: Báo cáo, thảo luận thơ rộn rã-> Khí thế tưng HS trình bày sản phẩm.HS khác theo dõi, nhận xét, bừng, nhộn nhịp của đất bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). nước vào xuân. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhân hóa: Đất nước ...vất - Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và vả, gian lao sản phẩm của HS - So sánh: Đất nước như vì - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang sao nội dung sau. => Hình ảnh đất nước hiện Hết tiết 1 chuyển tiết 2 lên thật gần gũi, bình dị, trường tồn... đồng thời thể hiện niềm tự hào về đất nước, niềm tin vào tương lai của đất nước. 3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ
  9. B1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Khát vọng và lí tưởng a. Trước vẻ đẹp của mùa xuân đất nước mùa xuân sống cao đẹp của nhà thơ cách mạng nhà thơ đã bộc lộ nguyện ước gì? - Ta làm: con chim hót b. Vì sao tác giả muốn làm: con chim, cành hoa, một cành hoa nốt trầm Em có cảm nhận gì về ước nguyện mà nhập vào hoà ca nhà thơ muốn gửi gắm qua những hình ảnh này nốt trầm xao c. Ý nghĩa của việc thay đổi cách xưng hô: tôi -> xuyến ta d. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng trong đoạn thơ? Nêu tác dụng? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS * Điệp ngữ, có sự chuyển - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu đổi cách xưng hô “ta”, hình trên màn hình). ảnh đẹp, lặp lại tạo sự đối B3: Báo cáo, thảo luận ứng chặt chẽ. - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. => Ước nguyện chân thành, - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung muốn được cống hiến phần cho nhóm bạn (nếu cần). nhỏ bé nhưng có ích cho B4: Kết luận, nhận định (GV) cuộc đời, muốn được hoà - Nhận xét câu trả lời của HS. nhập vào cuộc sống của đất - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang nước. mục sau. - Ước: Ta làm con chim hót * Ẩn dụ “mùa xuân nho Ta làm một cành hoa nhỏ”; Điệp ngữ “Dù là”; Ta nhập vào hòa ca/ Một nốt trầm xao hoán dụ “tuổi hai mươi”, xuyến “khi tóc bạc” => Ước nguyện chân thành, muốn được cống hiến => Ước nguyện dâng hiến phần nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn được nhỏ bé, khiêm nhường hoà nhập vào cuộc sống của đất nước. không ồn ào, khoa trương... - NT: Điệp ngữ Ta làm, Dù là nguyện cống hiến cả cuộc Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ đời cho đất nước Hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc” -> Điều tâm niệm thật chân ⇨ Ước nguyên cống hiến, hòa nhập của nhà thơ: thành, tha thiết, bình dị rất Muốn được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu ích đáng trân trọng, ngợi ca. cho cuộc đời cho đất nước. Nguyện ước của nhà thơ thật đáng trân trọng bởi diễn ra bền bỉ, cống hiến trọn đời 4. Lời ngợi ca quê hương B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Lời ngợi ca quê hương 1. Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ? Tình * Âm hưởng của khúc dân cảm mà tác giả gửi gắm ở đây là gì? ca xứ Huế: Làn điệu Nam ai, ? Đặt bài thơ trong hoàn cảnh ra đời, em có suy nghĩ Nam bình ngọt ngào sâu gì về lí tưởng sống của tác giả? lắng B2: Thực hiện nhiệm vụ Điệp khúc như lời hát.
  10. HS: Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã => Lòng tự hào, thiết tha chiếu trên màn hình). yêu quê hương, đất nước. B3: Báo cáo, thảo luận * Đặt trong hoàn cảnh ra đời - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. khi nhà thơ đang nằm trên - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung giường bệnh và không lâu cho nhóm bạn (nếu cần). sau thì qua đời -> Lí tưởng B4: Kết luận, nhận định (GV) sống cao đẹp của nhà thơ - Nhận xét câu trả lời của HS. của một con người trọn đời - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang đi theo cách mạng trọn đời mục sau. cống hiến... IV. TỔNG KẾT Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản Nội dung: - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS HĐ cá nhân, cặp đôi và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật - Chia nhóm theo bàn. - Thể thơ năm chữ, cách ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng gieo vần liền giữa các khổ trong văn bản? thơ đã tạo ra sự liền mạch ? Nêu nội dung chính của văn bản “ Mùa xuân cảm xúc. nho nhỏ” - Ngôn ngữ và hình ảnh thơ B2: Thực hiện nhiệm vụ giản dị, trong sáng, giàu sức HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn gợi thành nhiệm vụ. - Cảm xúc chân thành, tha GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, thiết, cho nên bài thơ trở hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). thành tiếng lòng của nhà B3: Báo cáo, thảo luận thơ thanh Hải với đất nước, HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm với cuộc đời. khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận 2. Nội dung xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” B4: Kết luận, nhận định thể hiện thành công vẻ đẹp - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của của mùa xuân thiên nhiên, từng nhóm. mùa xuân đất nước. Qua đó - Nhận xét và chốt sản phẩm bày tỏ lẽ sống cao đẹp là sẵn sàng dâng hiến cuộc đời mình cho đất nước. 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  11. b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao. c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau: “Mọc giữa dòng sông xanh .Tôi đưa tay tôi hứng.” Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm ấy? Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một câu chứa thành phần tình thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy (gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ dùng làm phép nối). Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu: “Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng” Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người cầm súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Chiếu bài tập HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS 4. VẬN DỤNG ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC ) a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa). d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ B2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn. B3: Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm lớp/môn
  12. * Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “ Gò Me”.bài thực hành tiếng Việt. TIẾT 43: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ TRONG NGỮ CẢNH) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Nhận biết được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh. - Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... 2. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án;phiếu bài tập, ti vi 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra yêu cầu: Em hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ áo nâu trong câu thơ: “Áo nâu liền với áo xanh/Nông thôn cùng với thị thành đứng lên” với nghĩa của từ áo nâu trong câu: “Tôi mua biếu bà chiếc áo nâu.”. Em dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ áo nâu trong từng ví dụ đó? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong những ngữ cảnh khác nhau, từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau. Để hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Giúp HS: - Hiểu được khái niệm ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. BÀI HỌC: NGỮ CẢNH VÀ - HS hoạt động nhóm theo bàn 5p NGHĨA CỦA TỪ NGỮ TRONG ? Đọc ngữ liệu SGK/92 và chỉ ra sự khác NGỮ CẢNH biệt về nghĩa của từ “thơm” trong “thị thơm” 1. Ngữ liệu (SGK/92)
  13. và “người thơm”. Em dựa vào đâu để nhận Thị thơm thì giấu người thơm biết nghĩa của từ “thơm” trong từng ví dụ Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà đó? (Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước ? Vậy thế nào là ngữ cảnh? mình) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Nhận xét HS: - Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ - Đọc phần ngữ liệu (SGK/92), suy nghĩ chịu. thảo luận và trả lời câu hỏi. - Thơm (người thơm): phẩm chất tốt - Đọc khái niệm ngữ cảnh (SGK/89). đẹp, thơm thảo, được mọi người yêu GV: mến, ca ngợi. - Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. ￿ Trong những ngữ cảnh khác nhau, B3: Báo cáo, thảo luận từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác GV: nhau. - Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi. * Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ - Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần). trong đó có một đơn vị ngôn ngữ HS: được sử dụng. Đó có thể là bối cảnh - Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ sung trong văn bản, gồm những đơn vị cho câu trả lời của bạn (nếu cần). ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng B4: Kết luận, nhận định (GV) trước và sau một đơn vị ngôn ngữ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm (còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối việc của HS. cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, - Chốt kiến thức lên màn hình. người nghe, địa điểm, thời gian, ... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV VÀ HS Bước 1: chuyển giao II. LUYỆN TẬP nhiệm vụ 1. Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh - GV yêu cầu HS xác định Bài tập 1 (SGK/92) yêu cầu của từng bài tập. a. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lộc (trong từ điển): chồi lá non. Bước 2: Thực hiện - Lộc (trong Lộc giắt đầy quanh lưng và Lộc trải dài nhiệm vụ nương mạ): - HS đọc bài tập trong + Nghĩa thực: chồi non, lá non. SGK, thảo luận và trả lời + Nghĩa ẩn dụ: may mắn, hạnh phúc. từng câu hỏi. ￿ Tác dụng: Với các sử dụng từ lộc, nhà thơ Thanh - GV hướng dẫn HS hoàn Hải đã diễn tả được: Người cầm súng như mang theo thành nhiệm vụ. sức xuân trên đường hành quân, người ra đồng như Bước 3: Báo cáo, thảo gieo mùa xuân trên từng nương mạ. Chính người cầm luận
  14. - HS trình bày sản phẩm súng và người ra đồng đã làm nên mùa xuân hạnh thảo luận phúc cho đất nước. - GV gọi HS nhận xét, bổ b. sung câu trả lời của bạn. - Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ này đến chỗ Bước 4: Kết luận, nhận khác. định - Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lên phía trước): - GV nhận xét, bổ sung tiến lên, phát triển. và chốt lại kiến thức. ￿ Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi, nhà thơ đã thể hiện được niềm tin vào nước tiến vững vàng của đất nước trong tương lai. c. - Làm (trong từ điển): dùng công sức vào những việc khác nhau, nhằm mục đích nhất định nào đó. - Làm (trong ta làm con chim hót/Ta làm một cành hoa): hóa thành, biến thành. ￿ Tác dụng: Với các sử dụng từ làm, nhà thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa thân thành con chim hót, thành một cành hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp cho đời. Bài tập 2 (SGK/93) - Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất nhỏ chất lỏng, có dạng hạt. - Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm thanh – tiếng chim hót. ￿ Vì có từ long lanh – chỉ tính chất sáng, đẹp của giọt mà không có từ chỉ sự vật cụ thể như mưa, sương, nước hay tiếng chim nên có thể gợi liên tưởng đến giọt mùa xuân – sức sống của mùa xuân đang dâng trào, dào dạt. 2. Biện pháp tu từ Bài tập 3 (SGK/93) - Biện pháp tu từ ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ, một cành hoa, một nốt trầm, ... ￿ Tác dụng: Thể hiện ước nguyện chân thành, tha thiết của nhà thơ: được cống hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé, đơn sơ cho cuộc đời. - Biện pháp tu từ so sánh: Đât nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước. ￿ Tác dụng: Vì sao gợi lên nguồn sáng lấp lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ. Việc so sánh đất nước với vì sao gợi lên hình ảnh rạng ngời của lá cờ Tổ quốc và niềm tự hào của tác giả về đất nước, về tương lai tươi sáng của dân tộc. - Biện pháp tu từ điệp ngữ: Dù là tuổi hai mươi/Dù là khi tóc bạc.
  15. ￿ Tác dụng: Nhấn mạnh sự quyết tâm, khát khao được cống hiến của tác giả. - Biện pháp tu từ điệp ngữ: Nước non ngàn dặm mình/Nước non ngàn dặm tình. ￿ Tác dụng: Nhấn mạnh, làm nổi bật niềm tin yêu, tự hào của tác giả với đất nước, với quê hương. 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu từ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nhận về biện pháp tu từ có vị trí nổi bật nhất trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. * Dặn dò: Đọc, soạn bài” GÒ ME” TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN