Giáo án môn Ngữ Văn Lớp 6 - Thạch Sanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Ngữ Văn Lớp 6 - Thạch Sanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_ngu_van_lop_6_thach_sanh.docx
Nội dung text: Giáo án môn Ngữ Văn Lớp 6 - Thạch Sanh
- GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Chủ đề thế giới cổ tích - Khái niệm, một số yếu tố của truyện cổ tích 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện, yếu tố kì ảo, người kể chuyện - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, nhân vật 3. Phẩm chất - Yêu nước - Nhân ái - Chăm chỉ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3,4 - Tranh ảnh liên quan đến truyện cổ tích Sọ Dừa - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, video III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình, dẫn dắt vào bài học
- b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Gv trình chiếu hình ảnh để học sinh quan sát, chia sẻ hiểu biết, suy nghĩ về bức tranh c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs đoán được tên Truyện cổ Cách 1: Tổ chức cuộc thi "Cổ tích trong tôi", tích: Cây khế, Sọ Dừa, Thạch Gv chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm sẽ kể tên Sanh, Cây tre trăm đốt... các truyện cổ tích Việt Nam. Nhóm nào kể đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng Cách 2: Gv tổ chức cuộc thi "Thử tài đoán - Hs liệt kê được các câu chuyện tranh". Có 6 bức tranh tương ứng với 6 câu và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá chuyện nhân + Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào các + Tấm Cám hình ảnh? + Cây tre trăm đốt + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về những + Sự tích cây vú sữa câu chuyện đó? + Cây khế + Thạch Sanh + Sọ Dừa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, theo dõi, suy nghĩ - Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày ý kiến cá nhân, sản phẩm thảo luận nhóm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu bài học a. Mục tiêu: - Giới thiệu chủ đề Thế giới cổ tích b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
- d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu giới thiệu bài học - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh dựa vào phần mở Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài đầu, tên bài học để trả lời về chủ học cùng với câu hỏi: đề: “Thế giới cổ tích” + Chủ đề của bài học là gì - Học sinh chia sẻ ý nghĩa của + Theo em hiện nay, truyện cổ tích có còn giá, truyện cổ tích: TCT vẫn còn sức hấp dẫn nữa không? nguyên vẹn giá trị, đó là những - HS tiếp nhận nhiệm vụ. câu chuyện hấp dẫn, kì diệu, mở Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện ra một thế giới bí ẩn, kì lạ đặc nhiệm vụ biệt là có những bài học vô cùng - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ sâu sắc - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: - Giới thiệu chủ đề
- b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học - GV chuyển giao nhiệm vụ - Giới thiệu đặc điểm của GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và truyện cổ tích: nhân vật, trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói cốt truyện cổ tích. với chung ta điều gì? - Chủ đề: Thế giới cổ tích + Chủ đề của bài học là gì - Học sinh chia sẻ ý nghĩa + Theo em hiện nay, truyện cổ tích có còn giá, sức của truyện cổ tích: TCT hấp dẫn nữa không? vẫn còn nguyên vẹn giá trị, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đó là những câu chuyện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm hấp dẫn, kì diệu, mở ra một vụ thế giới bí ẩn, kì lạ đặc biệt - HS thảo luận và trả lời câu hỏi là có những bài học vô - Gv quan sát, cố vấn cùng sâu sắc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện, yếu tố kì ảo, người kể chuyện - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, nhân vật
- b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá Tri thức ngữ văn - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Truyện cổ tích +GV phát PHT số 1, hs thảo luận nhóm - Truyện cổ tích lả loại truyện dân gian đôi có nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm phận và cuộc đời của các nhân vật trong 4-6 hs những mối quan hệ xã hội. Truyện cồ . Em đã biết những truyện cổ tích nào? tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc Em biết các truyện trong hoàn cảnh lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và nào? ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn . Hãy tóm tắt và xác định nhân vật chính của người lao động xưa. của một truyện cổ tích. 2. Một số yếu tố của truyện cổ tích . Chỉ ra yếu tố hoang đường, kì ảo trong - Truyện cổ tích thường kể về những các truyện đã học. xung đột trong gia đình, xã hội, phản - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ánh số phận của các cá nhân và thể hiện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ước mơ đồi thay số phận của chính họ. hiện nhiệm vụ - Nhân vật trong truyện cổ tích đại diện - HS suy nghĩ, trả lời cho các kiểu người khác nhau trong xã - Gv quan sát, hỗ trợ hội, thường được chia làm hai tuyến: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chính diện (tốt, thiện) và phản diện (xấu, thảo luận ác). - Hs trả lời - Các chi tiết, sự việc thường có tỉnh - Hs khác lắng nghe, bổ sung chất hoang đường, kì ảo.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Truyện được kể theo trật tự thời gian nhiệm vụ tuyến tính, thể hiện rõ quan hệ nhân quả - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại giữa các sự kiện. - Lời kể trong truyện cồ tích thường mở đầu bằng những từ ngữ chỉ không gian, thời gian không xác định. Tuỳ thuộc vào bối cảnh, người kể chuyện có thể thay đổi một số chi tiết trong lời kể, tạo ra nhiều bản kể khác nhau ở cùng một cốt truyện. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Khám phá thế giới cổ tích c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Kết quả và thái độ tham gia trò chơi HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hư cấu - GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Số phận GV tổ chức trò chơi Khám phá thế giới cổ tích 3. 2 tuyến Câu 1. Truyện cổ tích thường có yếu tố kì ảo và 4. Hoang đường Câu 2. Truyện cổ tích phản ánh . của các cá 5. Tuyến tính nhân. 6. Ngày xửa ngày xưa Câu 3: Nhân vật trong truyện cổ tích thường được 7. Bối cảnh chia thành mấy tuyến nhân vật? 8. Cây tre tram đốt, Tấm
- Câu 4. Các chi tiết, sự việc thường có tính kì ảo Cám, Sọ Dừa và 9. Không (truyền thuyết) Câu 5. Truyện được kể theo trật tự thời gian .. Câu 6. Mở đầu lời kể trong truyện cổ tích là cụm từ nào? Câu 7. Tùy thuộc vào điều gì mà người kể chuyện có thể thay chi tiết trong lời kể? Câu 8. Kể tên 3 truyện cổ tích mà em biết? Câu 9. Truyện “Thánh Gióng” có phải là truyện cổ tích không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Gv quan sát, cố vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
- d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Sự kì ảo này đã tạo nên - GV chuyển giao nhiệm vụ sức hút rất riêng của truyện Theo em, tại sao truyện cổ tích lại có các yếu tố cổ tích, vẽ nên một thế giới kì ảo, hoang đường? mơ mộng nơi mà người - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lương thiện luôn chiến Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thắng đã làm say lòng biết vụ bao thế hệ, đặc biệt gắn - HS thảo luận và trả lời câu hỏi liền với tuổi thơ của mỗi - Gv quan sát, cố vấn người. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Giải quyết những xung - HS trình bày sản phẩm thảo luận đột, mâu thuẫn của tác - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. phẩm PHT số 1
- Gợi ý:
- Tiết chủ đề: 2-3 Tiết PPCT: 89-90
- ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT VĂN BẢN 1. THẠCH SANH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Truyện cổ tích về dũng sĩ diệt trăn tinh, đại bàng cứu người... - Thấy được ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lý xã hội, sự chiến thắng cuối cùng của những con người chính nghĩa lương thiện. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS nêu được ấn tượng chung về văn bản. - HS xác định được chủ đề của câu chuyện. - HS tóm tắt được câu chuyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyện cổ tích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, lời kể chuyện - HS nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha, yêu thương con người; trung thực, khiêm tốn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - PHT số 1,2,3,4.
- - Tranh ảnh. - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ về người anh - GV chuyển giao nhiệm vụ hùng. Tổ chức trò chơi ô chữ bí mật - Thiết kế và trình bày lai lịch - HS tiếp nhận nhiệm vụ. của một người anh hùng mà Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện mình ngưỡng mộ. nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trả lời - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hs trả lời - Hs khác lắng nghe, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + GV hướng dẫn cách đọc: : to, rõ ràng, - HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc nhấn mạnh những chiến công của to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ đọc Thạch Sanh. Thể hiện giọng của từng - Trả lời được các câu hỏi dự đoán, theo nhân vật: Thạch Sanh thật thà, tin dõi người; mẹ con Lí Thông nham hiểm, độc - Bày tỏ cảm xúc về truyện ác. 2. Chú thích + Sau khi đọc xong truyện, em có thích + Tứ cố vô thân truyện Thạch Sanh không? Vì sao? + Trăn tinh + GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, + Thủy phủ hồn nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình + Sinh nhai + Nước chư hầu + GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ + Động binh khó: + Thân chinh . Tứ cố vô thân . Trăn tinh . Thủy phủ . Sinh nhai
- . Nước chư hầu . Động binh . Thân chinh 3. Văn bản + Truyện Thạch Sanh có những nhân - Nhân vật: vật nào? Nhân vật nào là chính? Vì sao + Nhân vật chính: Thạch Sanh em xác định như vậy? + Nhân vật phụ: Mẹ con Lí Thông, vua, + Câu chuyện được kể bằng lời của công chúa nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? - Ngôi kể: ngôi thứ ba + GV yêu cầu HS xác định phương thức - PTBĐ: tự sự biểu đạt? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Gv quan sát, cố vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thứcTóm tắt văn bản Hoạt động 2: Khám phá văn bản
- a. Mục tiêu: - Truyện cổ tích về dũng sĩ diệt trăn tinh, đại bàng cứu người... - Thấy được ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lý xã hội, sự chiến thắng cuối cùng của những con người chính nghĩa lương thiện. - HS nêu được ấn tượng chung về văn bản. - HS xác định được chủ đề của câu chuyện. - HS tóm tắt được câu chuyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyện cổ tích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, lời kể chuyện - HS nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, PHT c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS, sản phẩm PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt II. Khám phá văn bản truyện 1. Cốt truyện - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Thạch Sanh sống lủi thủi một mình GV phát PHT số 1 để hướng dẫn học sinh tìm dưới gốc đa. hiểu cốt truyện - Thạch Sanh kết nghĩa anh em với - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Lí Thông Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Lí Thông lừa đi canh miếu thờ thế nhiệm vụ mạng - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - TS giết chằn tinh chặt đầu đem về, - Gv quan sát, cố vấn lại bị Lí Thông lừa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Lí Thông cướp công TS, được vua
- luận ban thưởng phong cho làm quận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận công. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - TS trở về gốc đa sống bằng nghề bạn. kiếm củi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Công chúa bị đại bàng bắt đi, vua vụ sai LT đi tìm. LT nhờ Thạch Sanh - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức giúp đỡ - TS xuống hang giết đại bàng cứu công chúa, bị Lí Thông lấp kín cửa hang. - TS cứu Thái Tử con vua Thủy Tề, được thưởng cây đàn thần. - Hồn Chằn Tinh và Đại Bàng lập mưu hãm hại, TS bị bắt vào ngục. - Chàng gảy đàn, tiếng đàn chữa khỏi bệnh câm cho công chúa. Thạch Sanh được giải oan. - TS tha tội cho mẹ con LT nhưng chúng đã bị sét đánh chết - TS cưới công chúa, hoàng tử các nước chư hầu kéo quân tiến đánh, TS đem đàn ra gảy, quân lính ... các hoàng tử cởi giáp xin hàng. - TS mời cơm quân sĩ 18 nước chư hầu, niêu cơm tí xíu mà ăn mãi không hết.
- - Vua nhường ngôi cho TS. NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu gia 2. Gia cảnh của Thạch Sanh cảnh của Thạch Sanh - Chàng trai nhà nghèo, sống trong - Gv chuyển giao nhiệm vụ túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia Gia cảnh của Thạch Sanh có gì đặc biệt? Em tài chỉ có lười búa một mình,làm hãy kể tên những nhân vật có số phận giống nghề đốn củi kiếm ăn. Thạch Sanh? (*) - Mồ côi, không người thân thích, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sống lủi thủi một mình Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện => Nhân vật mồ côi, nhà nghèo là nhiệm vụ một kiểu dạng nhân vật điển hình, - HS thảo luận và trả lời câu hỏi xuất hiện trong những câu chuyện cổ - Gv quan sát, cố vấn tích Việt Nam Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức (*)Nhân vật Tấm, anh Khoai, người em trong Cây Khế, Sọ Dừa NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc 3. Đặc điểm nhân vật điểm nhân vật - Gv chuyển giao nhiệm vụ
- PHT số 2 Thạch Sanh Lí Thông Hành động Tính cách Kiểu nhân vật Gợi ý PHT số 2 Thạch Sanh Lí Thông Hành động - Giết trăn tinh cứu giúp - Lừa Thạch Sanh đi canh dân làng miếu thờ để thế mạng. - Giết đại bàng cứu công Cướp công giết trăn tinh chúa và con vua thủy tề của Thạch Sanh - Dẹp yên quân của 18 - Lừa Thạch Sanh, lấp nước chư hầu trong hòa miệng hang, cướp công bình, khoan dung trạng. Tính cách - Vô tư, thật thà chất - Toan tính phác - Độc ác, tham lam - Dũng cảm, tài giỏi - Dối trá - Thật thà, nhân ái, yêu - Gian trá, xảo quyệt, toan hoà bình. tính - Tàn nhẫn, vô lương tâm - Tiểu nhân, hèn hạ Kiểu nhân vật Chính diện Phản diện
- . - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Gv quan sát, cố vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết 4. Chi tiết tiêu biểu tiêu biểu - Chi tiết: Công chúa bị câm - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Là mô típ quen thuộc trong truyện Gv tổ chức thảo luận theo nhóm 4-6 học sinh: cổ tích Nếu sau khi trở về cung, công chúa không bị + Hình thức từ chối kẻ mạo danh Lý câm thì theo em điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy Thông cho biết tác dụng của chi tiết này? + Chỉ đến khi nhân vật Thạch Sanh - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xuất hiện thông qua tiếng đàn mới Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lên tiếng để vạch mặt kẻ giả mạo nhiệm vụ - Nếu công chúa không bị câm - HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Nàng sẽ nói cho nhà vua toàn bộ - Gv quan sát, cố vấn sự việc



