Giáo án môn Toán 8 - Tuần 5+6 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán 8 - Tuần 5+6 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_toan_8_tuan_56_nam_hoc_2024_2025_ngo_quy_don.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán 8 - Tuần 5+6 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn
- 1 Ngày dạy: .../.../... CHƯƠNG III. TỨ GIÁC TIẾT 15+16 +(+19) :BÀI 12. HÌNH BÌNH HÀNH (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Hiểu được và định nghĩa được thế nào là một hình bình hành; kiểm tra được một tứ giác là hình bình hành bằng cách kiểm tra trực tiếp các cạnh đối song song. -Giải thích được các tính chất của hình bình hành; dựa vào các tính chất đó để thấy tứ giác nào không thoả mãn một trong các tính chất đó thì không phải là hình bình hành. 2. Năng lực Năng lực chung: -Biết sử dụng định nghĩa, các tính chất của hình bình hành và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành để giải toán. Năng lực riêng: -Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học. -Tư duy và lập luận toán học: Phân tích và suy luận: HS cần phân tích tính chất và đặc điểm của hình bình hành, như các góc, cạnh,... Từ đó, HS có thể suy luận và áp dụng các tính chất và định lí toán học để giải quyết các vấn đề liên quan. -Giao tiếp toán học: HS cần diễn đạt ý tưởng và phương pháp giải quyết một cách rõ ràng và logic. Khi trình bày lời giải, HS cần sử dụng thuật ngữ toán học chính xác và diễn đạt ý nghĩa một cách chính xác để truyền đạt thông tin toán học. -Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi vấn đề thực tế thành toán học: Mô hình hóa là quá trình biến đổi vấn đề thực tế thành dạng toán học. Trong bài toán liên quan đến hình bình hành, HS cần áp dụng kiến thức và kỹ năng để mô hình hóa các yếu tố và mối quan hệ trong hình thành các biểu thức tính toán tương ứng. -Giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng công thức tính tổng các góc, tính chất, định lí và phương pháp: HS cần áp dụng các công thức và phương pháp tính các góc, và các tính chất khác của hình bình hành (góc, cạnh, đường chéo, ) để giải quyết các bài toán cụ thể. 3. Phẩm chất - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 2 - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến hình bình hành. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay). c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): + “Hai con đường lớn a và b cắt nhau tạo thành một góc. Bên trong góc đó có một điểm dân cư O. Phải mở một con đường thẳng đi qua O như thế nào để theo con đường đó, hai đoạn đường từ điểm O đến hai con đường a và b bằng nhau (các con đường đều là đường thẳng) (H.3.27)?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 3 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu được thế nào là một hình bình hành và những tính chất của nó, từ đó các em sẽ có cơ sở kiến thức để giải quyết được bài toán ở phần mở đầu trên”. ⇒Bài 12: Hình bình hành. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TIẾT 15: HÌNH BÌNH HÀNH VÀ TÍNH CHẤT Hoạt động 1: Hình bình hành và tính chất a) Mục tiêu: - Mô tả được khái niệm hình bình hành. - Hiểu và nắm được tính chất của hình bình hành và vận dụng vào một số bài toán đơn giản. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hình bình hành và tính chất theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về hình bình hành và tính chất để thực hành làm các bài tập Ví dụ1, Thực hành 1, Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình bình hành và tính chất Nhiệm vụ 1: Khái niệm hình bình Khái niệm hình bình hành hành HĐ1: - GV khời gợi kiến thức, hướng dẫn HS làm HĐ1: + GV: Trong chương trình học lớp 6, các em đã được tìm hiểu về hình bình hành. Nó là một hình có hai cặp cạnh đối có quan hệ đặc biệt với nhau. Các em cùng quan sát hình 3.28 và cho biết, đâu là hình bình hành? Và tại sao?” + HS quan sát hình và suy nghĩ. + GV mời một vài HS trình bày câu trả lời của mình. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 4 Hình 3.28 c) là hình bình hành, vì có hai hai cặp cạnh đối song song với nhau: AB // CD; AD // BC. Định nghĩa: + GV kết luận bằng Định nghĩa của hình bình hành trong khung kiến thức Hình bình hành là tứ giác có các cạnh trọng tâm. đối song song. - GV đặt câu hỏi để gợi ý cho HS làm Ví dụ 1. Ví dụ 1: (SGK – tr.57). + Các em hãy cho biết: góc A và góc Hướng dẫn giải (SGK – tr.58). ADx nằm ở vị trí nào? Góc A và góc ABy nằm ở vị trí nào? Từ đó suy ra được các cặp cạnh song song không? + GV mời 1 HS trả lời câu hỏi; HS suy luận và làm Ví dụ 1. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách làm. - GV hướng dẫn chi tiết cho HS vẽ hình bình hành trong phần Thực hành 1. Thực hành 1 → GV hướng dẫn: + Gọi hai cạnh liên tiếp là AB và AD, vậy các em hãy xác định xem góc xem giữa hai cạnh này là góc nào? + Kẻ cạnh AB có độ dài bằng 3cm. Đặt tâm của thước đo góc trùng với điểm A, đường kẻ 0º trùng với đoạn AB, và xác định = 60표 sao cho AD=4cm. +Từ điểm D, kẻ đường thẳng x qua D và song song với AB. Kẻ đường thẳng y qua B và song song với AD, hai đường x và y cắt nhau tại C. Ta có hình bình hành ABCD. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 5 + HS làm theo mẫu của GV vào trong vở. Nhiệm vụ 2: Tính chất của hình bình hành - GV vẽ hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, và khơi gợi kiến thức cho HS làm phần HĐ2. + Nếu cho hình bình hành ABCD như hình vẽ trên, các em có nhận xét gì về Tính chất của hình bình hành các góc đối, các cạnh đối và điểm O nằm ở vị trí nào của hai đường chéo? HĐ2: + GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ Hình vẽ: trả lời câu hỏi. + GV dẫn: Câu trả lời của các em vừa nêu chính là các tính chất của một hình bình hành. - GV cho gợi ý cho HS thực hiện HĐ3 + GV mời 1 HS nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác? + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi - Các góc đối bằng nhau. giả thiết và kết luận. - Các cạnh đối song song và bằng nhau. + HS suy nghĩ làm bài và GV mời 3 HS - Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm lên bảng chứng minh. của mỗi đường. + GV nhận xét bài làm của HS và rút ra kinh nghiệm làm vài cho HS. HĐ3: KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 6 Ta có ABCD là hình bình hành. a) Xét ∆ABC và ∆CDA có: + AC chung + ACB = CAD (so le trong) + BAC = CDA (so le trong) => ∆ABC = ∆CDA (g.c.g) => AB = CD; AD = BC; ABC = CDA. b) Xét ∆ và ∆ có: + BD chung - Từ kết quả của HĐ2 và HĐ3 GV nêu phần Định lí 1 cho HS. + AB = CD (theo câu a) + = (so le trong) => ∆ = ∆ (c.g.c). => = . c) Xét ∆ và ∆ có: + GV mời 1 HS lên bảng viết giả thiết + AB = CD (theo câu a) và kết luận của định lí 1. + = (hai góc đối đỉnh) + = (so le trong) => ∆ = ∆ (g.c.g). => OA = OC; OB = OD. Định lí 1 Trong hình bình hành có: KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 7 - GV cho HS tự suy luận, tự chứng a) Các cạnh đối bằng nhau; minh Nhận xét (SGK – tr.58). b) Các góc đối bằng nhau; + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung cách chứng minh. điểm của mỗi đường. + GV nhận xét và chốt đáp án. GT ABCD là hình bình hành; O là giao điểm của AC và BD. KL a) AB = CD; AD = BC; b) A = C;B = D c) OA = OC;OB = OD. - GV hướng dẫn cho HS làm Luyện Nhận xét tập 1 + GV: Các em cần dựa vào định nghĩa của hình bình hành để chứng minh tứ giác ANMP là hình bình hành. Sau đó sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh I là trung điểm của AM. + HS suy nghĩa làm bài và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. Ta có: A = C;B = D (định lí 1) + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số => A + B = C + D. HS. Mà A + B + C + D = 360o + GV chốt đáp án cho HS. => A + B = C + D = 180o . Luyện tập 1 - GV cho HS hoạt động nhóm (mỗi nhóm tương ứng với mỗi tổ trong lớp) Xét tứ giác ANMP ta có: để thực hiện phần Tranh luận. + AN // MP (gt) KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 8 + Mỗi nhóm thảo luận và cử 1 đại diện + AP // PM (gt) trình bày câu trả lời. Suy ra ANMP là hình bình hành. + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét Có: AM và PN là hai đường chéo của và phản biện lại. hình bình hành ANMP, I là trung điểm + GV nhận xét và chốt đáp án. của PN, suy ra I cũng là trung điểm của AM. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Tranh luận - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV - Theo em, Vuông đúng. Vì: tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động + Hình bình hành trong hình học Euclid của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm là một hình tứ giác được tạo thành khi hai hình bình hành. cặp đường thẳng song song cắt nhau. Nó là một dạng đặc biệt của hình thang. TIẾT 16: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA HÌNH BÌNH HÀNH Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết a) Mục tiêu: - HS nắm vững dấu hiệu nhận biết của hình bình hành và áp dụng được vào một số bài toán đơn giản. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 9 c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 2, Luyện tập 2, Thực hành 2. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Dấu hiệu nhận biết - GV đặt vấn đề gợi mở cho HS: Như các em đã biết, hình bình hành thì có các cạnh đối bằng nhau, vậy nếu như một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì nó có phải là một hình bình hành hay không? + GV mời một số HS nêu suy nghĩ của mình. + GV kết luận bằng cách trình bày Định lí 2 cho HS hiểu được vấn đề. Định lí 2: a) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành. b) Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành. - GV yêu cầu HS viết giải thiết, kết luận a) của Định lí 2. GT Tứ giác ABCD, có: + GV mời 2 HS lên bảng viết giải thiết, kết luận. AB = CD; AD = BC + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số vở KL Tứ giác ABCD là hình bình ghi của HS. hành. b) GT Tứ giác ABCD, có: AB // CD và AB = CD KL Tứ giác ABCD là hình bình hành. - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 2. + GV mời 1 HS lên bảng viết giả thiết Ví dụ 2: (SGK – tr.59). và kết luận. Hướng dẫn giải: (SGK – tr.59, 60). KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 10 → GV hướng dẫn: + Ta chứng minh AH // CK dựa vào tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với 1 đường thẳng thứ ba. + Ta chứng minh AH bằng CK từ việc chứng minh tam giác AHD bằng tam giác CKB. + HS suy nghĩa và làm bài. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày bài làm cho cả lớp nghe và nhận xét. - GV cho HS làm Luyện tập 2 ra phiếu bài tập trong thời gian quy định. Sau đó thu lại để chấm đánh giá trình độ tiếp thu bài học và sử dụng kiến thức của HS. Luyện tập 2 a) Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: B = D. Mà DE và BF là tia phân giác của D và E . Nên ta có: ADE = EDF = EBF = FBC (1) + Ta có: AED = EDF (so le trong). => AED = ADE => ∆AED cân tại A. + Tương tự ta chứng minh được: CBF = CFB => ∆BCF cân tại C. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 11 + Xét ∆ADE và ∆CBF có: AD = BC (ABCD là hình bình hành). AED = ADE = CBF = CFB => ∆ADE = ∆CBF (g.c.g). => ED = BF - GV cho HS làm phần Thực hành 2 b) + GV hướng dẫn: Các em cần áp đụng Ta có: ED = BF (theo câu a) định lí 2 a) vào bài này để xử lí. Mà = 퐹 (so le trong). + GV mời 1 HS nhắc lại định lí 2 a. => tứ giác DEBF là hình bình hành. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời Thực hành 2 nhanh phần Thực hành 2. + GV kết luận và chốt đáp án. Theo định lí 2a: Tứ giác có các cạnh đối Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bằng nhau là một hình bình hành. - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành Vì sợi xích có đoạn dài ngắn xen kẽ vở. nhau, hai đoạn dài bằng nhau, hai đoạn - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao ngắn bằng nhau nên tứ giác đó chính là đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp hình bình hành. án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 12 các HS, cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo cạnh. Ngày dạy: Tiết 17: BÀI 5: PHÉP CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC Thời gian thực hiện: (01 tiết) I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức: - HS nhận biết được khi nào thì một đơn thức hay đa thức chia hết cho một đơn thức - HS nhận biết được mối quan hệ chia hết trong bài và phép nhân đa thức 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Hs tự đọc, nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng các quy tắc để tính toán một cách linh hoạt, sáng tạo, trình bày bài giải ngắn gọn, hợp lí. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học, sử dụng ngôn ngữ toán: HS chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, như kí hiệu các phép chia. - HS thực hiện được phép chia một đa thức cho một đơn thức mà trường hợp riêng là chia một đơn thức cho một đơn thức (trong trường hợp chia hết) là cơ hội hình thành mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh: Thông qua những bài tập về phép chia đa thức cho đơn thức. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện. - Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả. - Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, thước thẳng, máy chiếu. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 13 2. Học sinh: - Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút) a) Mục tiêu: HS thấy được sự cần thiết phải thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức b) Nội dung: - Bài toán mở đầu sách giáo khoa. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV gọi đọc bài toán mở đầu và yêu cầu các HS đưa ra câu trả lời hoặc cách giải của HS. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện cá nhân - GV hướng dẫn: + Tính thể tích khối hộp thứ nhất + Tính thể tích khối hộp thứ hai + Tính chiều cao của khối hộp thứ hai thì ta lấy thể tích chia cho diện tích đáy của nó * Báo cáo, thảo luận - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV đặt vấn đề vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút) 2.1 Hoạt động 2.1: Chia đơn thức cho đơn thức a) Mục tiêu: HS nhận biết được phép chia hết - HS nhớ lại cách chia đơn thức cho đơn thức một biến b) Nội dung: - HS được yêu cầu hoàn thành các câu hỏi mà giáo viên đưa ra. c) Sản phẩm: - Lời giải Hoạt động 1, Hoạt động 2, Ví dụ 1. d) Tổ chức thực hiện: KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 14 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 Hoạt động 1 (SGK/22) - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1: a) 6 x3 :3x2 2 x + Nhắc lại quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. b) – Khi m n + Thực hiện phép tính a và trả lời ý b trong HĐ1. * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - Chia hệ số: a:b - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu cầu - Thực hiện: m n của giáo viên. x :x - Nhân kết quả lại với nhau - Phương thức hoạt động: HS hoạt động cá nhân. * Báo cáo, thảo luận 1 - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của giáo viên. - HS lên bảng thực hiện phép tính. - HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định 1 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV chốt lại kiến thức. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Hoạt động 2 (SGK/23) - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2 a) Chia hết vì x3 chia hết cho * HS thực hiện nhiệm vụ 2 x2 , y chia hết cho y . - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu cầu Vậy A:B 2 x của giáo viên. b) Không chia hết vì trong A - Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm đôi. có , không chia hết cho 2 y y - GV hướng dẫn: Chia hệ số cho hệ số, chia lần lượt lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng trong B biến đó trong B * Báo cáo, thảo luận 2 - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của giáo viên. - HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định 2 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 15 nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV: Kết luận như trong SGK * GV giao nhiệm vụ học tập 3 Ví dụ 1 (SGK/23) - GV yêu cầu HS xem ví dụ 1 trong SGK * HS thực hiện nhiệm vụ 3 - HS lắng nghe, quan sát * Báo cáo, thảo luận 3 - HS cả lớp quan sát và lắng nghe GV giải thích * Kết luận, nhận định 3 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. 2.2 Hoạt động 2.2: Chia đa thức cho đơn thức a) Mục tiêu: HS nhận biết được một đa thức có chia hết cho một đơn thức hay không - HS biết cách chia đa thức cho đơn thức (chia hết) b) Nội dung: - HS hiểu được cách chia đa thức cho đơn thức (chia hết). c) Sản phẩm: - Quy tắc chia, Ví dụ 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 16 * GV giao nhiệm vụ học tập 1 Quy tắc (SGK/24) - GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu – nghe hiểu - GV yêu cầu HS lắng nghe và quan sát nội dung ví Ví dụ 2 (SGK/24) dụ 2 * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - HS đọc bài, lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu cầu của giáo viên. - Phương thức hoạt động: HS hoạt động cá nhân. * Báo cáo, thảo luận 1 - HS cả lớp quan sát, ghi bài vào vở * Kết luận, nhận định 1 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (17 phút) a) Mục tiêu: Luyện tập về phép chia đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đa thức b) Nội dung: Bài luyện tập 1, luyện tập 2 c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 1, luyện tập 2 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 Luyện tập 1 (SGK/23) - GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1: Trong các phép chia sau đây, phép chia a) Là phép chia hết: nào không là phép chia hết? Tại sao? 2 2 2 Tìm thương của các phép chia còn lại: 15x y : 3x y 5 y a) 2 2 chia cho 2 b) Là phép chia không hết, vì: đơn thức 15x y 3x y z 2 y z có còn đơn thức 6 x y không có b) 6 x y chia cho 2 y z z . c) 3 chia cho 2 c) Là phép chia hết: 4 x y 6 x y 2 4 x y3 : 6 x y2 y * HS thực hiện nhiệm vụ 1 3 - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu cầu của giáo viên. KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 17 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - Phương thức hoạt động: cá nhân * Báo cáo, thảo luận 1 - HS lên bảng trình bày bài làm. - Các HS khác chú ý theo dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn. * Kết luận, nhận định 1 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV chốt lại kiến thức bằng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 2 (SGK/24) - GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2: Làm tính chia: 4 3 3 4 2 2 2 4 3 3 4 2 2 2 (6 x y 8x y 3x y ):2 x y (6 x y 8x y 3x y ):2 x y = * HS thực hiện nhiệm vụ 2 (6 x4 y3 :2 x y2 ) ( 8x3 y4 :2 x y2 ) (3x2 y2 :2 x y2 ) - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu cầu của giáo viên. 3 3x3 y 4 x2 y2 x - Phương thức hoạt động: cá nhân 2 * Báo cáo, thảo luận 2 - HS lên bảng trình bày bài làm. - Các HS khác chú ý theo dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn. * Kết luận, nhận định 2 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV chốt lại kiến thức bằng quy tắc chia đa thức cho đơn thức KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 18 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 2 (Nếu Bài 1.30 a) SGK trang 24 còn thời gian) Tìm đơn thức M , biết rằng - GV yêu cầu HS làm bài tập 1.30 a và 7 x3 y2 :M 7xy2 1.32 trang 24 3 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 Ta có: - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện 7 1 M x3 y2 :7xy2 x2 các yêu cầu của giáo viên. 3 3 - Phương thức hoạt động: cá nhân * Báo cáo, thảo luận 2 Bài 1.32 SGK trang 24 Thực hiện phép - HS lên bảng trình bày bài làm. chia: - Các HS khác chú ý theo dõi, quan sát (7y5z2 14y4 z3 2,1y3z4 ):( 7y3z2 ) nhận xét bài làm của bạn. Ta có: * Kết luận, nhận định 2 (7y5z2 : 7y3z2 ) ( 14y4 z3 : 7y3z2 ) - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. (2,1y3z4 : 7y3z2 ) - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm = 2 2 y 2yz 0,3z vụ của HS. - GV chốt lại kiến thức bằng quy tắc chia đa thức cho đơn thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được nhân và chia đa thức trong trường hợp đơn giản b) Nội dung: Vận dụng 1, Vận dụng 2 c) Sản phẩm: lời giải Vận dụng 1, Vận dụng 2 d) Tổ chức thực hiện: KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 19 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Vận dụng 1 (SGK /23) - GV chia lớp thành 4 nhóm Thể tích khối hộp thứ nhất là - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện bài x.2x.3y 6 x2 y Vận dụng 1, vận dụng 2 trang 23, 24 SGK. Thể tích khối hộp thứ hai là: * HS thực hiện nhiệm vụ 6 x2 y - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu Chiều cao của khối hộp thứ hai cầu của giáo viên. là: 2 - Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm. 6 x y: 2 x y 3x - Nhóm 1, 2: Vận dụng 1 (trang 23) - Nhóm 3, 4: Vận dụng 2 (trang 24) Vận dụng 2 (SGK/24) * Báo cáo, thảo luận Tìm đa thức A sao cho - Đại diện nhóm 1 lên trình bày thì nhóm 2 nhận A : ( 3x y) 9 x3 y 3x y3 6 x2 y2 xét hoặc ngược lại Ta có: - Đại diện nhóm 3 lên trình bày thì nhóm 4 nhận xét hoặc ngược lại A (9 x3 y 3x y3 6 x2 y2 ): 3x y * Kết luận, nhận định A (9 x3 y : 3x y) - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện (3x y3 : 3x y) ( 6 x2 y2 : 3x y) nhiệm vụ. A 3x2 y2 2 x y - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV chốt lại kiến thức. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Xem lại toàn bộ nội dung bài đã học - Nắm được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức - Làm các bài tập 1.31 SGK trang 24 - Chuẩn bị tiết sau luyện tập chung. Ngày dạy: KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 20 Tiết 18: BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Ôn tập và củng cố các khái niệm về đa thức và các phép tính: nhân đa thức và chia đa thức cho đơn thức ( chia hết) -Nhắc lại tính chất và quan hệ giữa các phép toán đối với đa thức 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được phép nhân đa thức, đa thức chia hết cho đơn thức. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các phép biến đổi đơn giản về đa thức, chủ yếu là nhân đa thức và chi đa thức cho đơn thức ( trường hợp chia hết). 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (8 phút) KHBD Toán lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2



