Giáo án Ngữ văn 6 - Cụm danh từ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Cụm danh từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_cum_danh_tu.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Cụm danh từ
- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Nhận biết được cụm danh từ; - Biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ. - Nhận biết tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ 1. Phẩm chất - Yêu tiếng Việt, có ý thức mở rộng thành phần câu để đạt hiệu quả trong giao tiếp II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh quan sát và đặt câu/ Gv cho học sinh làm bài tập ở PHT số 1, nối cột A với cột B để tạo thành một câu văn có nghĩa c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Cách 1: Cách 1: Tổ chức trò chơi "Hoa 3 cánh" bằng - Học sinh: Những, lớp 6, nam cách chia lớp thành 3 nhóm. - Chạy: bước thấp bước cao, vun Sẽ có 3 từ là danh từ, động từ, tính từ tương ứng vút, thình thịch với 3 nhụy hoa ở trên bảng. Đồng thời có 12 từ - Cao: vời vợi, rất, lêu nghêu
- tương ứng với 9 cánh hoa (sẽ có 3 từ sai). Các (Giữ lại sản phẩm để học phần nhóm sẽ lên ghép các cánh hoa với nhụy hoa tiếp) sao cho từ mới có nghĩa. Mỗi học sinh được lên một lần, được phép lên đổi lại nếu sai. Nhóm nào làm xong trước và đúng nhiều nhất được phần quà - 3 nhụy hoa: Học sinh, chạy, cao - 12 từ bao gồm: Những, lớp 6, sách, nam, bước thấp bước cao, vun vút, hồng, mất hút, vời vợi, rất, chót vót, xào xạc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, bàn bạc - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Gv tổ chức hoạt động, yêu cầu các nhóm lên ghép từ khóa - HS học sinh lên bảng ghép từ khóa, nhận xét về từ khóa mới tạo thành đx hợp lí chưa Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vô bài Những sản phẩm mà các em mới tạo ra (những học sinh, học sinh lớp 6, học sinh nam; chạy bước thấp bước cao, chạy vun vút, chạy thình thịch; cao vời vợi, rất cao, cao lêu nghêu) được
- gọi là cụm từ. Vậy cụm từ có đặc điểm gì? Sử dụng cụm từ để mở rộng câu như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết thực hành tiếng Việt: Mở rộng thành phần câu bằng cụm từ B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết a. Mục tiêu: Nhận biết được cụm danh từ và phân tích được tác dụng của nó trong việc mở rộng thành phần chính của câu. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh mở rộng 1. Mở rộng thành phần chính của thành phần chính của câu bằng cụm câu bằng cụm từ từ - Thành phần chính của câu có thể Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ là một từ, cũng có thể là một cụm từ. - GV chuyển giao nhiệm vụ - Dùng cụm từ làm thành phần chính - Gv hỏi: của câu giúp câu được cung cấp + Trời hôm nay thế nào các con? Có nhiều thông tin hơn cho người đọc, bạn thì bảo “Trời mát”, có bạn thì bảo người nghe. “Trời rất mát”. Bạn nào xác định chủ - Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu ngữ, vị ngữ trong hai câu này giúp cô biểu nhất là cụm danh từ, cụm động nào? So sánh từ “mát” và “rất mát” (*) từ, cụm tính từ + Có mấy loại cụm từ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe, gợi mở, định hướng - Hs quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức (*) Trời/ mát C V Trời/ rất mát C/ V CN, VN là thành phần chính của câu. Thành phần chính trong câu có thể là một từ: trời, mát ; cũng có thể là một cụm từ - Cụm từ “rất mát” giúp người nghe hình dung cụ thể hơn về mức độ mát mẻ của thời tiết
- NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cụm danh từ 2. Cụm danh từ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Phân tích ví dụ - GV chuyển giao nhiệm vụ STT Phần Phần Phần + Ghi tên 3 đồ dùng học tập bất kì vào phụ trung phụ sau trước tâm cột b trong PHT số 1. Sau đó hãy thêm 1 Hai cái bút chì màu từ ngữ vào cột a và/ hoặc cột c để tạo hồng ra một cụm từ. HS tạo được cụm từ, 2 Cái Com pa kia giáo viên hướng dẫn học sinh cách gọi 3 Cuốn Ngữ tên các thành phần trong cụm từ. sách văn này STT a b c 1 - Cụm danh từ gồm ba phần: 2 + Phần trung tâm ở giữa: là danh từ 3 + Phần phụ trước: thường thể hiện số lượng của sự vật mà danh từ trung tâm biểu hiện + Nhận xét về vài trò của các từ ở phần + Phần phụ sau: thường nêu đặc phụ trước và phận phụ sau trong 3 cụm điểm của sự vật, xác định vị trí của từ mới tạo được?(*) sự vật trong không gian, thời gian. + Lấy một ví dụ về cụm danh từ (ghi vào PHT số 1) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe, gợi mở, định hướng
- - Hs quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức (*) - Các từ ở phần phụ trước: hai cái, cái chỉ số lượng - Các từ ở phần phụ sau: màu hồng, Ngữ văn này, kia nêu đặc điểm của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: cụm danh từ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 II. Bài tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK trang 66
- - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK Cụm danh từ trong các câu là: trang 66; a. – khách qua đường (khách: danh từ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trung tâm; qua đường: phần phụ sau, bổ hoàn thành bài tập; sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ - GV bổ sung thêm yêu cầu: sau khi tìm trung tâm); được các cụm danh từ, em hãy chỉ ra - lời chào hàng của em (lời: danh từ các thành phần trong cụm danh từ đó và trung tâm; chào hàng, của em: phần phụ phân tích tác dụng của chúng. sau, miêu tả, hạn định danh từ trung - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tâm); Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực b. – tất cả các ngọn nến (ngọn nến: hiện nhiệm vụ danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ - HS thực hiện nhiệm vụ; trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thể sự Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận vật (tất cả) và chỉ số lượng (các)); - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - những ngôi sao trên trời (ngôi sao: - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu danh từ trung tâm; những: phần phụ trả lời của bạn. trước, chỉ số lượng; trên trời: phần phụ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sau, miêu tả, hạn định danh từ trung nhiệm vụ tâm). - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. NV2: Bài tập 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2 SGK trang - GV chuyển giao nhiệm vụ * Cụm danh từ: Tất cả những que diêm Bài tập 1 còn lại trong bao Chia lớp thành 6 nhóm: (Hs có thể làm - Danh từ trung tâm: que diêm cá nhân theo nhiệm vụ được phân công - Tạo ra ba cụm danh từ khác:
- cho nhóm) + Những que diêm cháy sáng lấp lánh; Nhóm 1+3: Đọc đoạn 1, VB Cô bé bán + Một que diêm bị ngấm nước; diêm, tìm một cụm danh từ, từ danh từ + Rất nhiều que diêm trong hộp diêm trung tâm của đoạn đó, hãy tạo ra ba ấy. cụm danh từ khác * Cụm danh từ: buổi sáng lạnh lẽo ấy Nhóm 2+5: Đọc đoạn 2, VB Cô bé bán - Danh từ trung tâm: buổi sáng diêm, tìm một cụm danh từ, từ danh từ - Tạo ra ba cụm danh từ khác: trung tâm của đoạn đó, hãy tạo ra ba + Buổi sáng hôm nay; cụm danh từ khác + Những buổi sáng nắng đẹp; Nhóm 4+6: Đọc đoạn 3, VB Cô bé bán + Một buổi sáng ấm áp. diêm, tìm một cụm danh từ, từ danh từ * Cụm danh từ: một em gái có đôi má trung tâm của đoạn đó, hãy tạo ra ba hồng và đôi môi đang mỉm cười cụm danh từ khác - Danh từ trung tâm: em gái - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Tạo ra ba cụm danh từ khác: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Em gái tôi; hiện nhiệm vụ + Em gái có mái tóc dài đen óng; - Gv quan sát, hỗ trợ + Hai em gái có cặp sách màu hồng. - HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả; nhóm cùng chủ đề gv sẽ gọi 1 nhóm báo cáo, nhóm còn lại nhận xét, phản biện và các nhóm khác bổ sung - HS báo cáo kết quả thảo luận; HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức NV3: Bài tập 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành Bài tập 3 SGK trang 66 bài tập 3 SGK trang 66; a. – Em bé vẫn lang thang trên đường. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. (Chủ ngữ là danh từ em bé). Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn hiện nhiệm vụ lang thang trên đường. (Chủ ngữ là - HS thực hiện nhiệm vụ; cụm danh từ em bé đáng thương, bụng - Dự kiến sản phẩm: đói rét). Tác dụng của việc dùng cụm danh từ b. – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối. làm thành phần chính của câu giúp câu (Chủ ngữ là danh từ em gái). văn có thêm nhiều thông tin và thể hiện - Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, được nhiều ý tưởng của người viết/nói. đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận là cụm danh từ một em gái nhỏ đầu - HS báo cáo kết quả thảo luận; trần, chân đi đất). - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung trả lời của bạn. cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện từ. nhiệm vụ - Hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ : - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt + Cung cấp thông tin về chủ thể của kiến thức hành động (em bé) + Cho thấy ý nghĩa về số lượng (một)
- và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Từ đó cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng NV4: Bài tập 4 thương, khốn khổ của cô bé bán diêm. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và tự hoàn thành Bài tập 4 SGK trang 67 bài tập 4 SGK trang 67; a. Gió vẫn thổi rít vào trong nhà - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Chủ ngữ: Gió; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: hiện nhiệm vụ những cơn gió lạnh/ Từng đợt gió/ Gió - Gv quan sát, gợi ý: Hs cần triển khai mùa Đông Bắc theo các bước: xác định chủ ngữ của b. Lửa tỏa ra hơi nóng dịu dàng câu, thêm vào trước và/ hoặc sau danh - Chủ ngữ: Lửa ; từ trung tâm các từ ngữ phụ thuộc để tạo - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: thành cụm danh từ Ngọn lửa hồng/ Ngọn lửa ấy/ Ngọn lửa - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ liu riu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thực hiện; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
- D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Em bé bán diêm đã lịm dần do lạnh và đói quá. Em bé đáng thương ấy thấy Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (5 bà của mình xuất hiện. Bà nội hiền từ – 7 dòng) về cảnh cô bé bán diêm gặp ôm em vào lòng và nói: “Tội nghiệp đứa cháu bé bỏng của bà, từ nay chẳng lại người bà trên thiên đường, trong ai có thể làm đau đớn cháu nữa rồi”. đoạn văn có ít nhất một cụm danh từ Sau đó, hai bà cháu ghé vào một tiệm quần áo ở đầu phố Hạnh Phúc. Dưới làm thành phần chủ ngữ của câu. màn sương đêm, cô cháu khoác trên - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mình chiếc váy dạ màu hồng hớn hở chỉ tay vào một quán ăn đang bốc khói Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nghi ngút. Có lẽ hai bà cháu sẽ có một hiện nhiệm vụ đêm giao thừa thật ấm áp và bình yên! - Gv quan sát, gợi ý - HS suy nghĩ, viết bài Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thực hiện; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức



