Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 55: Thực hành Tiếng Việt
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 55: Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tiet_55_thuc_hanh_tieng_viet.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 55: Thực hành Tiếng Việt
- Ngày dạy: ....../...../...... TIẾT 55: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh - HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh; - Năng lực sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “NHỮNG CON CHỮ BÍ ẨN” + Nhân hóa + Ẩn dụ + So sánh + Hoán dụ + Điệp ngữ + Liệt kê GV dẫn dắt vào bài học mới: ....... Hoạt động 2: Củng cố kiến thức a. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về so sánh, ẩn dụ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS: chỉ ra điểm So sánh ẩn dụ giống và khác nhau giữa so sánh và Giống - Đều dựa trên cơ sở liên tưởng ẩn dụ. nhau những nét tương đồng giữa các sự Bước 2: HS trao đổi thảo luận, vật, sự việc khác nhau. thực hiện nhiệm vụ
- - HS thực hiện nhiệm vụ Khác - So sánh - Ẩn dụ không Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nhau thường cần đến cần từ hay dấu động và thảo luận từ so sánh hoặc câu phân biệt - HS trả lời câu hỏi dấu hiệu nhận giữa các sự vật - GV gọi HS khác nhận xét, bổ biết phân biệt sự việc được nêu sung câu trả lời của bạn. giữa các vế so ra. Bước 4: Đánh giá kết quả thực sánh và vế được - Phép ẩn dụ giữa hiện nhiệm vụ so sánh. các sự vật sự việc - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - So sánh có thể thường mang ý kiến thức ngang bằng nghĩa ngang hoặc không bằng, tương ngang bằng. đương. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi a. hoàn thành bài tập 1 quả trứng hồng hào thăm mặt trời Yêu cầu: hoàn thành phiếu học tập thẳm, và đường bệ Thời gian: 5 phút mâm bạc bầu trời sáng và lấp lánh mâm bể mặt biển cái chất bạc nén độ sáng và sự lấp lánh b. BPTT: ẩn dụ
- Tác dụng: làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, cụ thể ở đây là tăng vẻ đẹp cho hình ảnh thiên nhiên ở Cô Tô, từ đó cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân Bài tập 2 a. Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài BPTT: so sánh tập 2 Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho - GV tổ chức Hoạt động nhóm sự diễn đạt. Cụ thể là làm rõ và cụ thể hóa cảm YÊU CẦU: giác bị cát bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự dữ dội + Nhóm 1+ 2: Tìm ba câu có sử của cơn bão ở Cô Tô. dụng BPTT so sánh mà Nguyễn b. Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào Tuân sử dụng trong đoạn một của trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa văn bản “Cô Tô” và nêu tác dụng lực của gió. của nó. BPTT: ẩn dụ + Nhóm 3+ 4: Tìm ba câu có sử + “trận địa cánh cung”: sự nguy hiểm của bão dụng BPTT so sánh mà Nguyễn biển, cát bay mạnh, rất nguy hiểm. Tuân sử dụng trong đoạn hai của + “gió tăng thêm hỏa lực”: gió tăng tốc độ, rất văn bản “Cô Tô” và nêu tác dụng mạnh của nó. Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho Bước 2: HS trao đổi thảo luận, sự diễn đạt. Ngầm ví trận bão biển dữ dội như thực hiện nhiệm vụ một trận chiến đấu thực sự. Nhấn mạnh tính chất - HS thực hiện nhiệm vụ ghê gớm, sự tàn phá của bão biển. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Bài tập 3 động và thảo luận * Đoạn 1 : - HS trình bày sản phẩm thảo luận - Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt - GV gọi HS khác nhận xét, bổ như một viên đạn mũi kim sung câu trả lời của bạn. Sự nguy hiểm của bão biển
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền hiện nhiệm vụ như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại trống trận. kiến thức Tăng thêm sự dữ dội của các đợt sóng - Nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh Sự kì quái, ghê rợn, đáng sợ * Đoạn 2 : - Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi. Cách so sánh cho người đọc hình dung một không gian trong veo, gợi một cảm giác nhẹ nhõm và tinh khiết. - Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Thấy được sự ngộ nghĩnh, độc đáo đồng thời cũng rất trang trọng, linh thiêng - Cái giếng ngọt ở ria một hòn đảo giữa biển, cái sinh hoạt của nó vui như một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền Cuộc sống nhộn nhịp, sôi động Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện yêu cầu b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
- - GV giao nhiệm vụ: TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI: Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu miêu tả cảnh thiên nhiên mà em ấn tượng trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc ẩn dụ. Đoạn văn tham khảo Đối với em, biển là một cảnh đẹp thiên nhiên tuyệt vời nhất, đặc biệt là khoảnh khắc bình minh trên biển. Vào lúc sáng sớm, khi mà màn đêm đen vẫn còn vấn vương trên tán lá dừa thì mặt trời đột ngột xuất hiện, nhô lên từ lòng biển. Nó tỏa ra thứ ánh sáng đỏ rực, sáng chói, xua tan đi bóng tối. Dưới thứ ánh sáng kì diệu ấy, cả mặt biển như một tấm gương, lóng lánh màu đỏ rực. Cùng với đó, là thứ âm thanh nhịp nhàng, đều đặn, rì rào của sóng biển giống như bản nhạc của mẹ thiên nhiên đang cố đánh thức mọi người vào buổi sáng sớm. Đằng xa, những hàng dừa cao vút cũng vùng vẫy những cánh tay dài để đón chào bình minh tới. Cứ như thế, một ngày mới lại bắt đầu trên bãi biển bình yên, thơ mộng. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.



