Giáo án Ngữ văn 9 cả năm học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 cả năm học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_ca_nam_hoc.doc
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 9 cả năm học
- Tuần 1-Tiết 1-2: Bài 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Ngày dạy: . . . . . . . . . . . . . I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt. -Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. -Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể 2.Kĩ năng: -Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. -Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống. -Các định giá trị bản thân từ việc tìm hiểu và trình bày vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh. 3.Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ, có ý thức tu dưỡng rèn luyện và học tập theo gương Bác Hồ. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: Đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc-Chú thích: I.Đọc-Chú thích: -HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Đọc-từ khó: (SGK) -HS tìm hiểu xuất xứ 3. Xuất xứ: Văn bản được trích trong Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam của tác giả Lê Anh Trà *HĐ2: HD đọc-hiểu văn bản II.Đọc-hiểu văn bản: *Nội dung: 1.Nội dung: - Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí a. Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Minh: Hồ Chí Minh: GDKNS và GD ĐĐHCM -Vốn tri thức văn hóa của CT HCM ? Đọc đoạn 1, cho biết Lê Anh Trà đã giới thiệu hết sức sâu rộng: vốn tri thức văn hóa của Bác Hồ như thế nào? +Người nói, viết thạo nhiều thứ tiếng Trình bày cụ thể nét văn hoá sâu rộng ấy? nước ngoài. - HS trình bày +Am hiểu nhiều về các dân tộc và - GV nhận xét nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu 1
- sắc, uyên thâm. ?Vậy bằng cách nào, Bác Hồ có được vốn văn -Trong cuộc đời cách mạng đầy gian hoá sâu rộng ấy? khổ, Bác đã: +Đi nhiều nơi, làm nhiều việc +Học hỏi, tìm hiểu +Kết hợp giữa vốn văn hoá dân tộc Việt Nam với tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới. ?Tất cả đã tạo nên một phong cách văn hoá Hồ Nhào nặn nên cốt cách văn hoá dân Chí Minh như thế nào? tộc Hồ Chí Minh rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới, rất Tiết 2 hiện đại. *Lối sống của CT Hồ Chí Minh: b.Lối sống của CT Hồ Chí Minh: GDKNS và GD ĐĐHCM -Chủ tịch Hồ Chí Minh có lối sống vô -GV đọc lại câu cuối của đoạn 1: “Nhưng hiện cùng giản dị: đại” Trong phong cách Hồ Chí Minh, bên +Nơi ở, làm việc rất đơn sơ: cạnh là một nhân cách lớn, nét văn hoá lớn quan “chiếc ao”, “chiếc ngủ” trọng thứ hai của Bác thể hiện là gì? lối sống +Trang phục hết sức giản dị: bộ quần ?Lối sống của Bác là một lối sống như thế nào áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép hết sức bình dị lốp thô sơ. ?Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt +Tư trang ít ỏi: “chiếc va li con với bộ của Bác trên những khía cạnh nào? Mỗi khía áo quần, vài vật kỉ niệm ” cạnh có những biểu hiện cụ thể nào? +ăn uống đạm bạc: “cá kho cháo - HS trình bày hoa” - GV nhận xét Trong bài thơ Sáng tháng năm, nhà thơ Tố Hữu có viết:“ Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà ” ? Lối sống của Bác thật bình dị, đạm bạc nhưng -Một lối sống giản dị nhưng vô cùng lại là một lối sống như thế nào? thanh cao: ?Lối sống giản dị của Bác được tác giả ví von so +So sánh Bác Hồ với các vị hiền triết sánh như thế nào? xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bĩnh Thể hiện trong nhiều bài thơ của Bác: Tức Khiêm: cảnh Pác Bó “ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá HS đọc đoạn cuối: GV bình: Lê Anh Trà đã Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao” bình luận rất chặt chẽ, chính xác lối sống giản dị +Là cách di dưỡng tinh thần, một quan của Bác không phải là lối sống tự thần thánh niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả hóa, khác đời, khác người mà đó là một quan năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho niệm thẩm mỹ về cuộc sống Sống giản dị tâm hồn và thể xác. trong sáng, tâm hồn thoải mái không toan tính, Nổi bật lối sống giản dị, thanh cao, không vụ lợi, không ham muốn về vật chất trong sáng. thanh cao hạnh phúc. *Tìm hiểu nghệ thuật: 2. Nghệ thuật: 2
- ?Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được sử dụng -Sử dụng ngôn ngữ trang trọng trong văn bản? ?Có ý kiến cho rằng tác giả đã vận dụng kết hợp -Vận dụng kết hợp nhiều phương thức nhiều phương thức biểu đạt. Em hãy chỉ ra các biểu đạt: thuyết minh, tự sự, biểu cảm, phương thức biểu đạt ấy? nghị luận (Tôi dám vậy). ?Tác giả đã sử dụng các hình thức, biện pháp -Vận dụng các hình thức so sánh, các nghệ thuật nào? (so sánh, đối lập: vị lãnh tựu- biện pháp nghệ thuật đối lập. giản dị, thanh đạm) *Tìm hiểu ý nghĩa văn bản: 3.Ý nghĩa văn bản: ?Qua việc trình bày, lập luận về cốt cách văn Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác hoá Hồ Chí Minh trong nhận thức và hành động, thực, tác giả đã cho thấy cốt cách văn tác giả muốn đặt ra vấn đề gì trong thời kì hội hoá Hồ Chí Minh trong nhận thức và nhập ngày nay? trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. *HĐ3: GV HD HS làm bài tập IV.CỦNG CỐ-HD TỰ HỌC: *Củng cố: Lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh? *HD tự học: Học bài, đọc lại văn bản, chú thích, làm bài tập, xem trước bài Các phương châm hội thoại. 3
- Tuần 1:Tiết 3: Bài 1: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Ngày dạy: . . . . . . . . . . . I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất. 2.Kĩ năng: -Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. -Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. -Lựa chọn, phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại này. 3.Thái độ: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp một cách có văn hoá II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng: I.Phương châm về -HS đọc các đoạn đối thoại SGK và trả lời các câu hỏi: lượng: -GDKNS: KT/phân tích tình huống nhận ra, hiểu phương châm về Tìm hiểu ngữ liệu lượng trong giao tiếp. SGK: 1.Đoạn đối thoại 1-Câu hỏi 1: Bài học trong giao An. Cậu học bơi ở đâu vậy? ( hỏi địa điểm ) tiếp: như ở bể bơi nào, sông biển ) +Nội dung của lời nói Ba. Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu. phải đúng yêu cầu Tớ tập bơi ở con sông đầu làng, ở bể bơi Sao Mai +Nội dung lời nói Không đúng nội dung không được thừa, thiếu 2.Truyện cười-Câu hỏi 2: -Lợn cưới thừa cười (khoe khoang) -Từ lúc tôi mặc cái áo mới con lợn? –chẳng thấy Thừa nội dung ?Qua hai bài tập tìm hiểu trên, em rút ra bài học gì khi giao tiếp, nói năng? HS trả lời ghi nhớ SGK Ghi nhớ SGK *HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất: II.Phương châm về -HS truyện cười SGK và trả lời các câu hỏi: chất: -GDKNS: KT/phân tích tình huống nhận ra, hiểu phương châm về Tìm hiểu ngữ liệu chất trong giao tiếp. SGK: Truyện: Quả bí khổng lồ Bài học trong giao ?Truyện đề cập đến nội dung không có thật, đó là nội dung gì? tiếp: Trong giao tiếp 4
- không nên nói những - Quả bí to bằng cái nhà không có thật. điều mà mình không - Cái nồi to bằng cái đình làng tin là đáng sự thật ?Truyện phê phán điều gì? Trong giao tiếp, có điều gì cần tránh? Truyện phê phán tính khoác lác. Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đáng sự thật --> Ghi nhớ Ghi nhớ SGK *HĐ3: Luyện tập: III.Luyện tập: GDKNS: thực hành có hướng dẫn phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại này -BT1: a. Trâu là một loài ( gia súc) nuôi ở nhà -BT1: Vi phạm thừa phương châm về lượng Vì: gia súc: thú nuôi ở nhà. Vi phạm phương châm về lượng b. én là một loài chim có hai cánh : thừa Vì : tất cả các loài chim đều có hai cánh. -BT2: a.Nói có sách mách có chứng -BT2: Phương châm b.Nói dối về chất c.Nói mò d.Nói nhăng nói cuội. e.Nói trạng Phương châm về chất -BT3: “Rồi có nuôi được không?”: thừa vi phạm phương châm về -BT3: Vi phạm lượng phương châm về lượng -BT4: -BT4: +a: Trong nhiều trường hợp, nhiều lí do, người nói muốn nói điều mà +a: Để không vi phạm chưa có bằng chứng xác thực để không vi phạm phương châm về phương châm về chất chất và báo người nghe biết là thông tin chưa được kiểm chứng xác thực +b: Để không vi phạm +b: Trong giao tiếp, để nhấn mạnh, chuyển ý, người nói cần nhắc lại phương châm về lượng một nội dung nào đó,, hay giả địng mọi người đã biết nhằm đảm bảo phương châm về lượng, nhằm cảnh báo người nghe biết rằng việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói. -BT5: -Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người -BT5: khác Tất cả vi phạm -Ăn óc nói mò: nói không có căn cứ phương châm về chất. -Ăn không, nói có: vu khống, bịa đặt Đây là điều tối kị trong -Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lí lẽ gì cả giao tiếp, HS cần tránh -Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương -Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực -Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồng không thực hiện lời hứa Tất cả vi phạm phương châm về chất. Đây là điều tối kị trong giao tiếp, HS cần tránh IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ *Củng cố: Thế nào là PCVL? PCVC? Cho VD? *HD: Học bài, làm BT 4,5, xem bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 5
- Tuần 1:Tiết 4: Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ BP NG.THUẬT TRONG VB THUYẾT MINH Ngày dạy: . . . . . . . . . . . I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Văn bản thuyết minh và các PP thuyết minh thường dùng. -Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2.Kĩ năng: -Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. -Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. 3.Thái độ: Từ việc sử dụng một số các yếu tố nghệ thuật trong VBTM, HS say mê tìm hiểu về cuộc sống, quê hương đất nước. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: *Ôn tập văn bản thuyết minh: 1.Ôn tập văn bản thuyết minh: ?Văn bản thuyết minh có những tính chất gì? Nó - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản viết ra nhằm mục đích gì? Cho biết các PPTM thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống. thường dùng? Nhằm trình bày, giới thiệu, giải thích HS trả lời, GV chốt lại các đối tượng, sinh vật, họat động. - Mục đích cung cấp tri thức ( hiểu biết) về đối tượng, GT, TM. - Tích chất: Khách quan, cảm xúc. - Các tác phẩm thuyết minh: định nghĩa, nêu ví dụ, số liệu, liệt kê, so sánh, phân loại, đối chiếu *Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số 2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật? một số biện pháp nghệ thuật? Đọc văn bản-Thảo luận nhóm: - Đối tượng cần thuyết minh: Vẻ đẹp vịnh -N1: Cho biết đối tượng cần thuyết minh và Hạ Long thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng ấy? - Đặc điểm đối tượng: Sự kỳ lạ của Đá và -N2: Tác giả đã vận dụng biện pháp nghệ thuật Nước nào? (gợi ý: có miêu tả, so sánh, nhân hoá - TC thuyết minh: Khách quan, chính xác. không? Chỉ ra?) - P.pháp: liệt kê. -N3: Văn bản có cung cấp được tri thức khách - Các biện pháp: quan về đối tượng không? Văn bản vận dụng + M tả: “ Chính nước làm cho đá sống dậy phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu? có tâm hồn .” 6
- -N4: Tác giả đã vận dụng biện pháp nghệ thuật +Trí tưởng tượng, liên tưởng phong phú: nào? (gợi ý: có tưởng tượng, liên tưởng không? “nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển Chỉ ra?) theo mọi cách, góc độ, tốc độ di chuyển của HS trình bày, GV chốt lại du khách ” + Nhân hóa, so sánh ?Ngoài ra, trong văn bản thuyết minh, để sinh Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong động, người viết còn có thể vận dụng các văn bản thuyết minh: phương pháp nghệ thuật nào khác? + Kể chuyện ?Như đã học ở lớp 8, khi vận dụng các biện pháp + Tự thuật ( tự thuyết minh) nghệ thuật vào văn bản thuyết minh, chúng ta +Đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, so cần chú ý điều gì? sánh HS đọc ghi nhớ Không lạm dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Ghi nhớ SGK *HĐ2: Luyện tập: II.Luyện tập: * Bài tập 1: (SGK) Cho HS đọc văn bản. HS trình -BT1: Bài thuyết minh có đặc điểm đặc biệt: bày tại chỗ + Như là văn bản tường thuật phiên tòa -Tích chất của văn bản TM: Bài văn có tính + Như một câu chuyện kể về loài ruồi. chất thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc, - Các biện pháp nghệ thuật: Miêu tả, kể, ẩn dụ, người nghe tri thức khách quan về loài ruồi. nhân hóa. ( loài ruồi có suy nghĩ họat động) -Tính chất ấy được thể hiện ở các phương pháp Các biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản miêu tả cụ thể: thuyết + Đ/ nghĩa: Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng minh thêm sinh động, hấp dẫn. 2 cánh + Phân loại: ruồi trâu, ruồi vàng, ruồi giấm + Nêu số liệu: 6 triệu vi khuẩn, 28 triệu vi khuẩn T 4 – T 8 19 triệu tỷ con ruồi. + Liệt kê: Vệ sinh, truồng lợn, nhà ăn, quán vỉa hè . Bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B Mắt ruồi . Chân ruồi - Bài thuyết minh có đặc điểm đặc biệt: + Như là văn bản tường thuật phiên tòa + Như một câu chuyện kể về loài ruồi. - Các biện pháp nghệ thuật: Miêu tả, kể, ẩn dụ, nhân hóa. ( loài ruồi có suy nghĩ hoạt động) Các biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn. Giao bài tập về nhà. -BT2: Bà kể chim cú kêu có - Làm bài tập 2 ( SGK). Bà kể chim cú kêu có ma: Ngộ nhận hồi ức tuổi thơ ma: Ngộ nhận hồi ức tuổi thơ. IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ *Củng cố: Nêu các biện pháp nghệ thuật thường được vận dụng trong văn bản thuyết minh? Những điều cần chú ý? *HD: Học bài, làm BT 2, chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 7
- Tuần 1:Tiết 5: Bài 1: LUYỆN TẬP SD MỘT SỐ BP NG.TH TRONG VB T.MINH Ngày dạy: . . . . . . . . . . . I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo ) -Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2.Kĩ năng: -Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. -Lập dàn ý chi tiết và viết phần MB cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng. 3.Thái độ: Tích cực sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh làm tăng giá trị biểu cảm. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Hoạt động 1: Ôn tập đề văn cụ thể: I. Nội dung ôn tập Thuyết minh một trong số các đồ dùng sau: - Cái 1. Yêu cầu: quạt, cái bút, cái kéo - Đối tượng TM: cái quạt GV gọi HS trình bầy phần chuẩn bị ở nhà - Nội dung: + Công dụng HS trình bày + Cấu tạo + Chủng loại + Lịch sử - Hình thức: Ngoài các biện pháp TM cần vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản hấp hẫn, sinh động, lôi cuốn GV giúp học sinh lập dàn ý cho văn bản thuyết 2. Lập dàn ý: minh cái quạt. a. Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt. ? Mở bài; Thân bài; kết bài phải đảm bảo những b. Thân bài: - Lịch sử cái quạt, chủng loại. ý nào? - Cấu tạo cái quạt. - HS trình bày - Qui trình làm ra cái quạt ( chất liệu, - GV tổng kết cách làm ) - Công dụng của cái quạt, bảo quản. c. Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt - Phương pháp TM : Kể, tự thuật, miêu tả, nhân hóa. *Dùng các phương pháp TM nào để viết văn bản TM về cái quạt? - HS trình bày - GV tổng kết 8
- Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành: II. Thực hành - GV hướng dẫn hs viết từng phần văn bản: Mở 1. Phần mở bài bài; Thân bài; Kết bài 2. Phần kết bài - HS tự viết. 3. Viết phần thân bài. - GV gọi 1 số học sinh trình bày ( Chú ý đưa các biện pháp ngệ thuật vào các - Nhận xét các: Ưu điểm phần văn bản cần viết) Khuyết điểm - GV tổng kết ? Vậy khi đưa các biện pháp ngệ thuật vào các Rút ra kết luận chung: + Sử dụng các biện phần văn bản trên em thấy có tác dụng gì? Hãy pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật đối rút ra kết luận? tượng làm cho văn bản thêm sinh động, hấp - HS trình bày dẫn, gây hứng thú cho người đọc, nghe. - GV tổng kết *HD đọc thêm: Biện pháp nghệ thuật: tự thuật IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ *Củng cố: Nêu các biện pháp nghệ thuật thường được vận dụng trong văn bản thuyết minh? Những điều cần chú ý? *HD: Lập dàn bài và viết bài văn thuyết minh về cây lúa (vận dụng các biện pháp nghệ thuật), chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình. 9
- Tuần 2-Tiết 6-7: Bài 2: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH Ngày dạy: . . . . . . . . . . . . . I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. -Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2.Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một số vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại 3.Thái độ: Giáo dục tinh thần căm thù chiến tranh, yêu chuộng hoà bình. Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: Đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc-Chú thích: I.Đọc-Chú thích: -HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Đọc-từ khó: (SGK) -HS tìm hiểu tác giả 2.Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hoà bình nhân loại thông qua các hoạt động xã hội và sáng tác văn học. Ông đã đuợc nhận giải nô-ben về văn học 1982. -HS tìm hiểu xuất xứ 3. Xuất xứ: Văn bản trích trong bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét của nhà văn đọc tại cuộc họp sáu nước Ấn Độ, Mê- hi-cô, Thuỵ Điển, Ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a tại Mê-hi-cô vào tháng 8 năm 1986. *HĐ2: HD đọc-hiểu văn bản II.Đọc-hiểu văn bản: *Nội dung: 1.Nội dung: ?Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản? (Nghị luận chính trị-xã hội) ?Cho biết các luận điểm chính trong bài? 10
- Lđ1: chiến tranh hạt nhân là một thiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất Lđ2: Nhiệm vụ cấp bách là phải đấu tranh để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo vệ thế giới hòa bình. *GDKNS: nguy cơ CTHN a.Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân ? Bằng lí lẽ và dẫn chứng nào tác giả đã làm rõ đe doạ toàn nhân loại và sự phi lí của nguy cơ của chiến tranh hạt nhân? cuộc chạy đua vũ trang: - HS trình bày -Nguy cơ của chiến tranh hoạt nhân: + 8/8/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã bố trí khắp hành tinh. + Tất cả mọi người không trừ trẻ con, - GV nhận xét bổ sung mỗi người đang ngồi trên 1 thùng 4 tấn thuốc nổ. + Tất cả chỗ đó sẽ nổ tung lên mọi dấu vết trên sự sống sẽ biến hết. đe doạ toàn nhân loại. Tiết 2 *GDĐĐHCM: Tư tưởng yêu nước và độc lập -Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới trang: (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác. ?Trong văn bản, tảc giả cho biết để sở hữu vũ khí + Nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội hạt nhân, các cường nhất nhất là Hoa Kì đã tiêu (y tế, giáo dục, thực phẩm ) được so tốn nguồn tài chính lớn như thế nào? Nếu đem sánh với sự tốn kém của chi phí cho nguồn lực ấy đầu tư cho các chương trình nhằm chiến tranh hạt nhân. (”Chỉ hai chiếc cải thiện cuộc sống con người thì mang lại ý tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ nghĩa như thế nào? tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới.” ) (Đưa bảng so sáng đối chiếu) +Một việc làm điên rồ, vô nhân đạo, phi lí. Nó tước đi khả năng làm cho ?Đó là một hành động như thế nào? đời sống con người có thể tốt đẹp hơn, đối với những nước nghèo, trẻ em. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí của con người. +Trong tích tắc chiến tranh hạt nhân, -HS đọc đoạn “Không những nó.”, Tác giả có thể đưa quá trình vĩ đại và tốn kém muốn khẳng định điều gì? Bằng chứng cứ xác của tự nhiên (“Cũng trải qua bốn kỉ địa thực nào? có được tự nhiên phải trãi qua quá trình tiến chất, con người mới hát được hay hơn hóa lâu dài: chim và mới chết vì yêu” ) + 880 triệu năm con bướm mới có thể biết bay lượn. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí + 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở + Hàng triệu, triệu năm con người mới hình thành. tự nhiên. - Vậy mà chỉ cần trong tích tắc của chiến tranh hạt nhân, 11
- tất cả kết quả đó của tự nhiên bỗng trở về điểm xuất phát ban đầu b.Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế *GDKNS: Chống CTHN giới hoà bình, không có chiến tranh: *Đọc 2 đoạn văn cuối của văn bản. Thông điệp Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, quan trọng mà Mác –két gửi đến cho con người ngăn chặn xóa bỏ nguy cơ chiến tranh là gì? Em hiểu gì về bản đồng ca của những hạt nhân là nhiệm vụ cấp thiết, cấp người đòi hỏi thế giới không có vũ khí và có bách của toàn thể loài người. “ Chúng cuộc sống hòa bình, công bằng? ta đến đây công bằng” là tiếng nói - HS thảo luận trình bày yêu chuộng hòa bình của nhân dân - GV nhận xét *GDKNS-GDMT: Chống chiến tranh, giữ gìn trên thế giới. ngôi nhà chung Trái Đất. ?Suy nghĩ của em đối với hoà bình của đất nước và chiến tranh hạt nhân? *Tìm hiểu nghệ thuật: 2. Nghệ thuật: ?Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả trong -Có lập luận chặt chẽ, có chứng cứ cụ văn bản? thể, xác thực. ?Để tố cáo tội ác và sự phi lí của chiến tranh hạt -Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, nhân, tác đã đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? giàu sức thuyết phục. *Tìm hiểu ý nghĩa văn bản: 3.Ý nghĩa văn bản: ?Qua việc lập luận về tội ác và sự phi lí của Văn bản thể hiện những suy nghĩ chiến tranh hạt nhân, tác giả muốn đặt ra vấn đề nghiêm túc, đầy trách nhiệm của Mác- gì? két đối với hoà bình nhân loại. *HĐ3: GV HD HS làm bài tập IV.CỦNG CỐ-HD TỰ HỌC: *Củng cố: Chiến tranh hạt nhân đem lại nguy cơ cho nhân loại như thế nào? Chúng ta phải làm gì trước hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân? *HD tự học: Học bài, đọc lại văn bản, chú thích, làm bài tập, xem trước bài Các phương châm hội thoại (tt). 12
- Tuần 2:Tiết 8: Bài 2: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) Ngày dạy: . . . . . . . . . . . I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. 2.Kĩ năng: -Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể. -Vận dụng phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp. -Lựa chọn, phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại này. 3.Thái độ: Sử dụng ngôn ngữ, ứng xử trong giao tiếp một cách có văn hoá II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu phương châm quan hệ: I.Phương châm -GDKNS: KT/phân tích tình huống nhận ra, hiểu phương châm quan quan hệ: hệ trong giao tiếp. Tìm hiểu ngữ liệu Xét ví dụ: SGK, trả lời câu hỏi: SGK: - Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt. Bài học trong Ông nói 1 đằng không khớp với nhau giao tiếp: Bà nói 1 nẻo không hiểu nhau ( lạc đề ) +Nói đúng đề tài Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề (phương giao tiếp châm qua hệ) ghi nhớ +Tránh lạc đề Ghi nhớ SGK *HĐ2: Tìm hiểu phương châm cách thức: II.Phương châm -GDKNS: KT/phân tích tình huống nhận ra, hiểu phương châm cách cách thức: thức trong giao tiếp. Tìm hiểu ngữ liệu 1.Em hiểu nghĩa của 2 thành ngữ đó nói gì? SGK: - HS trình bày- GV nhận xét + Dây cà ra dây muống: nói dài dòng, rườm rà + lúng túng như người ngậm hạt thị: nói ấp úng, không thành lời, không rành Bài học trong mạch. giao tiếp: Trong Làm cho người nghe khó hiểu, khó tiếp nhận, hoặc hiểu không đúng nội giao tiếp nên nói dung truyền đạt giao tiếp không đạt hiệu quả. ngắn gọn, rành 2.Có thể hiểu theo những cách nào? mạch, tránh cách - HS trình bày- GV bổ sung nói mơ hồ 13
- +Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy. + Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn mơ hồ, khó hiểu. ?Qua đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp? - HS trình bày - GV chốt kiến thức. Khi giao tiếp cần chú nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ. ghi nhớ Ghi nhớ SGK *HĐ3: Tìm hiểu phương châm lịch sự: III.Phương châm -HS đọc truyện SGK và trả lời các câu hỏi: lịch sự: -GDKNS: KT/phân tích tình huống nhận ra, hiểu phương châm lịch Tìm hiểu ngữ liệu sự trong giao tiếp. SGK: ?Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia 1 cái gì đó? - Tuy cả 2 đều không có của cải tiền bạc nhưng cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà họ đã dành cho nhau. Đặc biệt là tình cảm của Cậu bé với ông lão ăn xin. + Ông lão đã quá già + đôi mắt đỏ hoe bần cùng + nước mắt giàn giụa nghèo khổ + môi tái nhợt rách rưới + Quần áo tả tơi - Cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết Bài học: Khi giao sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác tiếp cần tế nhị và tôn ?Vậy em rút ra bài học gì từ câu chuyện này? trọng người khác. - HS trình bày - GV chốt kiến thức GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK Ghi nhớ (SGK) *HĐ4: Luyện tập: III.Luyện tập: GDKNS: thực hành có hướng dẫn phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại này GV hướng dẫn HS giải quyết các bài tập ( SGK). Sau mỗi bài tập khắc sâu và nhấn mạnh ý. Bài tập 1: -BT1: Phương - Những câu tục ngữ đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và châm lịch sự khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn. +Chim khôn - Uốn câu: không ai dùng vàng ( Kim loại quí hiếm) để uốn lưỡi câu. +Một câu nhịn - Tìm thêm một số câu TN, ca dao khác. +Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời 2. Bài tập 2: -BT2: Phép tu từ vựng có liên quan có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự Nói giảm nói tránh. là phép nói giảm, nói tránh. VD: Anh hát chưa Ví dụ: + Bức tranh này anh vẽ xấu. được hay lắm. + Bức tranh này anh vẽ chưa đẹp. 14
- 3. Bài tập 3: -BT3: a. Nói mát - >Phương châm lịch sự +a, b, c, d: PCLS b.Nói hớt +e: PCCT c.Nói móc d.Nói leo c.Nói ra đầu ra đũa - >Phương châm cách thức 4. Bài tập 4: -BT4: - Đôi khi người nói phải trình bày: a.Để tránh vi phạm a.Nhân tiện đây xin hỏi: hỏi không đúng đề tài 2 người đang trao đổi. PCQH b.Tôi nói điều này có gì không phải: nói điều mà có thể làm tổn thương b.Để tránh vi phạm người nghe PCLS c.Đừng nói leo : không tuân thủ phương châm hội thoại: PCLS c.Báo cho người nói đã vi phạm PCLS, phải điều chỉnh 5. Bài tập 5: (về nhà làm) -BT5: -Nói băn nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sự) +a, b, c, e: PCLS -Nói như đấm vào tai: nói mạnh trái ý người khác, khó tiếp thu (PCLS) +d: PCCT -Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (PCLS) +g: PCQH -Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ không ra hết ý (PCCT) -Mồm loa méo giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (PCLS) -Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi.( PCQH) IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ *Củng cố: Thế nào là PCQH? PCLS? PCCT? Cho VD? *HD: Học bài, làm BT5, xem bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 15
- Tuần 2:Tiết 9: Bài 2: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN Ngày dạy: . . . . . . . . . . . BẢN THUYẾT MINH I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. -Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. 2.Kĩ năng: -Quan sát các sự vật, hiện tượng. -Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 3.Thái độ: Tích cực sử dụng yếu tố miêu tả. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Hoạt động 1:Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VB VBTM: TM HS đọc văn bản SGK 1. Nhan đề của văn bản: ?Giải thích nhan đề văn bản? Xác định những câu Cây chuối trong đời sống Việt nam. văn TM về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối? Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của người - HS trình bày Việt Nam từ xưa đến nay. - GV nhận xét 2. Thuyết minh: - Hầu hết ở nông thôn Việt Nam nhà nào cũng trồng chuối - Cây chuối là thức ăn quả - Quả chuối là một món ăn ngon ( gt các loại chuối, công dụng ) - Chuối thờ bao giờ cũng nguyên nải ?Hãy chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả? 3. Miêu tả: - HS trình bày - Đi khắp cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẫn bóng, tỏa ra vòm tán lá xanh tươi che rợp từ vườn tược đến núi rừng - Chuối mọc vô tận. 16
- - Chuối trứng cuốc không phải là quả tròn như trứng quốc mà khi chín vỏ chuối có những vết lốm đốm như vỏ trứng cuốc ?Nêu tác dụng của việc sử dụng các yếu tố miêu Làm nổi bật đối tượng TM, gây ấn tả? tượng. ?Theo em có thể bổ sung những gì cho văn bản - Phân loại chuối: + Chuối tây TM này? + Chuối hột - HS trình bày + Chuối tiêu - GV nhận xét bổ sung + Chuối ngự - Thân cây chuối: gồm nhiều lớp bẹ. - Lá chuối: tán lá to có cọng ở giữa. - Nõn chuối: màu xanh - Bắp chuối: màu hồng, có nhiều lớp bẹ - Gốc có củ và rễ. -Công dụng: thân, lá, nõn, bắp chuối -HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: SGK * Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập II/Luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập. 1. Bài tập 1: Bổ sung cho hoàn thiện các * BT1 (SGK): Bổ sung cho hoàn thiện các câu câu văn: văn: - Thân cây chuối có hình dáng thẳng, - HS trình bày tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi - GV nhận xét bổ sung ra một cảm giác mát mẽ rễ chịu. - Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng. - Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mền mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh người xa quê. - Quả chuối chín vàng vừa bát mắt, vừa dậy lên mùi thơm ngon ngọt lịm. * BT2 (SGK): HS đọc thầm tìm yếu tố miêu tả. 2. Bài tập 2: tìm yếu tố miêu tả. - Tách là loại chén uông nước của tây, - HS trình bày nó có tai. - GV nhận xét bổ sung - Chén của ta không có tai. -Làm bài tập 3(SGK): Xác định câu văn miêu tả - Khi mời ai uống trà mà uống rất (về nhà làm) nóng. IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ *Củng cố: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? *HD: Học bài, làm BT3, xem bài, chuẩn bị phần ở nhà bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 17
- Tuần 2: Tiết 10: Bài 2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN Ngày dạy: . . . . . . . . . . . BẢN THUYẾT MINH I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. -Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh. 2.Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn. 3.Thái độ: Tích cực sử dụng yếu tố MT trong VB thuyết minh II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1: kiểm tra chuẩn bị của HS I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lâp dàn ý. *Hoạt động 2: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập 1. Tìm hiểu đề: dàn ý - Thể loại: Thuyết minh Xác định và nêu yêu cầu của đề bài? - Nội dung TM: Con trâu ở làng quê VN - HS trình bày 2. Tìm ý, lập dàn ý: * Mở bài: * Tìm ý và xắp xếp ý cho bài văn? - Giới thiệu về con trâu ở làng quê VN - HS suy nghĩ trả lời * Thân bài: - GV nhận xét bổ sung - Con trâu trong đời sống vật chất: + Là tài sản lớn của người ND (kéo xe cày bừa con trâu là đầu cơ nghịêp) + Là công cụ lao động quan trọng + Là nguồn cung cấo thực phẩm đồ mỹ nghệ. - Con trâu trong đời sống tinh thần: + Gắn bó với người ND như người bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ. + Trong các lễ hội đình đám. * Kết bài: - Tình cảm của người ND đối với con trâu * Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập: II/ Luyện tập -Chia tổ viết đoạn văn theo các ý SGK, 1. Viết đoạn văn: hoặc viết -Theo các ý SGK: 18
- các đoạn MB, TB, KM -Theo dàn bài: Ví dụ : Đoạn mở bài: 2. Nhận xét dánh giá: Từ bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lũi - Ưu điểm kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất - Nhược điểm quen thuộc, gần gủi, gắn bó với ND VN. Vì thế mà con trâu có khi còn trở thành người bạn tâm tình của người ND “ Trâu ơi ta bảo trâu này ” IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ *Củng cố: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? *HD: Học bài, viết bài văn hoàn chỉnh theo dàn bài, xem bài, chuẩn bị bài viết số 1, bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn của trẻ em. 19
- Tuần 3-Tiết 11-12: Bài 3: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, Ngày dạy: . . . . . . . . . . . . . QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. -Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam. 2.Kĩ năng: -Nâng cao một bước kĩ năng đọc-hiểu một văn bản nhật dụng. -Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng. -Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản. -Tự nhận thức về quyền trẻ em, xác định giá trị bản thân, cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. 3.Thái độ: Sự nhận thức đúng đắn về ý thức nhiệm vụ của XH và bản thân đối với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: Đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Hướng dẫn đọc-Chú thích: I.Đọc-Chú thích: -HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Đọc-từ khó: (SGK) -HS tìm hiểu xuất xứ 2. Xuất xứ: Văn bản trích trong Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp ngày 30/9/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu-Óoc. II.Đọc-hiểu văn bản: *HĐ2: HD đọc-hiểu văn bản 1.Nội dung: *Nội dung: ?Qua đoạn 1, 2, của văn bản, tác giả muốn đưa -Quyền sống, quyền được bảo vệ và ra thông điệp gì cho thế giới? phát triển của trẻ em trên toàn thế thới ?Lời kêu gọi ấy đã đề cập đến quyền của trẻ em là một vấn đề mang tính chất nhân 20



