Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1 - Năm học 2015-2016 - Trần Thị Ninh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1 - Năm học 2015-2016 - Trần Thị Ninh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_hoc_ki_1_nam_hoc_2015_2016_tran_thi_ninh.doc
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1 - Năm học 2015-2016 - Trần Thị Ninh
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 Tuần 1: Tiết 1,2: Ngày giảng: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH - Lê Anh Trà - I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt . - Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. 3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn luyện theo gương Bác. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài 1. Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác 2. Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 3. Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học 1. Động não: Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh. 2. Thảo luận nhóm: Trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và những gì Cá nhân tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương hồ Chí Minh. IV. Phương tiện dạy học 1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác. 2. HS: tìm những tư liệu nói về Bác. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết? 3. Bài mới: - GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật 1
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 trong phong cách HCM. Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng 1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích I. Tìm hiểu chung: - Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện 1. Tác giả niềm tôn kính đối với Bác. - Lê Anh Trà - Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích nhất. - Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách đọc cho các em. 2. Tác phẩm - Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải thích - Văn bản được trích trong từ “phong cách”, “uyên thâm’ Hồ Chí Minh và văn hóa Việt ? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu (GV Nam giải thích nếu có). ? VB trên thuộc thể loại nào? Vì sao em biết. 3. Thể loại: Văn bản nhật -> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vì dụng đều cập đến vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Hiện nay toàn Đảng, toàn dân ta phát động cuộc học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM. ? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của Bác, người viết đã sử dụng phương thức biểu đạt nào cho phù hợp. -> Phương pháp thuyết minh. 4. Bố cục: Gồm hai phần. ? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung trên tương ứng với những phần nào. - Giúp HS làm rõ 2 nội dung: + Từ đầu rất hiện đại: Phong cách HCM trong việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại . + Còn lại : Phong cách HCM trong lối sống . II. Đọc – hiểu văn bản: HĐ2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản. 1. Hồ Chí Minh với sự tiếp - Yêu cầu HS đọc lại phần 1. thu tinh hoa văn hóa nhân loại ? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong hoàn cảnh nào. - Cách tiếp thu : nắm vững - HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản. phương tiện giao tiếp bằng - GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt ngôn ngữ, đến đâu cũng tìm động cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ hiểu, học hỏi văn hóa, nghệ khát vọng ra đi tìm đường cứu nước năm 1911 tại thuật của các nước qua công bến Nhà Rồng. việc lao động. + Qua nhiều cảng trên thế giới + Thăm và ở nhiều nước. - Động lực: Ham hiểu biết, 2
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 ? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được học hỏi và xuất phát từ lòng vốn tri thức văn hóa nhân loại. yêu thương dân tộc. - HS : Thảo luận nhóm. - Nói và viết thạo nhiều thứ ? Để có được kho tri thức, có phải Bác chỉ vùi đầu tiếng. vào sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn. ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức ấy ? Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản minh họa cho những ý các em đã trình bày. - Hồ Chí Minh có vốn kiến - HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng . thức vừa rộng, vừa sâu. ? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói, viết Nhưng tiếp thu có chọn lọc, thạo nhiều thứ tiếng. tiếp thu mọi cái hay cái đẹp + Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu" nhưng phê phán những mặt + Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng tiêu cực. nguyệt "... - GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác hiểu văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng dân tộc ... Hồ Chí Minh tiếp thu văn ? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà hóa nhân loại dựa trên nền Bác đã tiếp thu tảng văn hóa dân tộc. ? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ điều đó ? Vai trò của câu này trong toàn văn bản. - HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần I, vừa khép lại vừa mở ra vấn đề lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh ... ? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM tác giả đã dùng phương pháp thuyết minh như thế nào. -> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh : so sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo sức thuyết phục lớn. GV? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác những gì? Lấy ví dụ. 2. Nét đẹp trong lối sống Hồ TIẾT 2 Chí Minh: 4. Hướng dẫn tự học - Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. - Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích. 3
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 - Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................... ************************************************ Tuần 1: Tiết 1,2: Ngày giảng: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH - Lê Anh Trà - I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt . - Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. 3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn luyện theo gương Bác. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài 1. Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác 2. Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 3. Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học 1. Động não: Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh. 2. Thảo luận nhóm: Trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và những gì Cá nhân tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương hồ Chí Minh. IV. Phương tiện dạy học 4
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác. 2. HS: tìm những tư liệu nói về Bác. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết? 3. Bài mới: - GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM. Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng 1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích I. Tìm hiểu chung: TIẾT 2 II. Đọc- Hiểu văn bản HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2 2. Nét đẹp trong lối sống Hồ - Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2. Chí Minh: ? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng của Bác. - HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước. ? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những khía - Nơi ở và làm việc: cạnh nào, phương diện, cơ sở nào. + Nhà sàn nhỏ, có vài phòng - HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang + Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc. phục, ăn uống. ? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào ? Có đúng với những gì em đã quan sát khi - Trang phục: áo bà ba nâu, đến thăm nhà Bác ở không ? áo trấn thủ, đơi dép lốp thô - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc sơ. lại một vài câu thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố Hữu: Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa - Ăn uống: cá kho, rau luộc ? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như thế nào ? Biểu hiện cụ thể. - HS : Quan sát văn bản phát biểu. ? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm nhận của em về bữa ăn với những món đó. - HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản. ? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống của Hồ => Vừa giản dị, vừa thanh Chí Minh. cao, vĩ đại ? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả → Là sự kế thừa và phát huy 5
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? những nét đẹp dân tộc - Hình thức so sánh, biện pháp nghệ thuật đối lập. ? Nêu ý nghĩa văn bản. 3. Ý nghĩa văn bản - Trong thời kì hội nhập ngày HĐ2 : Ứng dụng liên hệ bài học và tổng kết nay chúng ta cần tiếp thu văn ? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa nhân loại, đồng thời phải hóa trong thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và giữ gìn phát huy bản sắc văn nguy cơ gì. hóa dân tộc. - HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể. -> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu III. Tổng kết dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có * Ghi nhớ ( SGK) văn hóa. - GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung chính của văn bản. HĐ3: Hướng dẫn luyện tập, củng cố toàn bài. - HS kể một số chuyện viết về Bác Hồ, GV bổ sung. IV. Luyện tập - Gọi HS đọc. - GV hát minh họa. 4. Hướng dẫn tự học - Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. - Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích. - Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................... 6
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 Tiết 3: Ngày giảng : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và về chất trong hoạt động giao tiếp. - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. 3. Thái độ: - Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm trong hội thoại sao cho đúng. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài 1. Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng. 2. Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. 3. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học 1. Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp 2. Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp. 3. Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại. IV. Phương tiện dạy học 1. GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại. 2. HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại" - Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. - Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự....) 7
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng I. Phương châm về lượng - Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1. 1. Ví dụ: ? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được những Vd1: SGK điều mà An muốn biết không. ? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải trả lời như thế nào cho hợp lý. - GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể là một địa điểm cụ thể nào đó. ? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao Cần nói nội dung đúng tiếp. với yêu cầu giao tiếp. - Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai. Vd2: SGK ? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2 yếu tố gây cười trong cách nói của hai anh). ? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới phải nói như thế nào để người nghe hiểu đúng. ? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì. Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói. ? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp. Lấy ví dụ. 2. Ghi nhớ: SGK/ 9 - GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ. HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất. II. Phương châm về chất: - Gọi 1 HS đọc truyện cười. 1. Ví dụ: ? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát hiện tính nói khoác). ? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh. Không nên nói những - GV đưa ra tình huống: nếu không biết chắc lý do bạn điều mà mình không tin hay mình nghỉ học thì em có nên trả lời cho thầy biết không có bằng chứng xác không. thực. - Nhận xét, kết luận. - Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm về lượng, thế nào là phương châm về chất ? - Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: SGK/ 10 - GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở đâu?” mà người trả lời là “học ở trường” thì người trả lời đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào? III. Luyện tập - Kết luận: vi phạm phương châm về lượng. 1. Tìm những thành ngữ có HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập liên quan đến phương châm GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên về lượng quan đến phương châm về lượng. 8
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 HS: Thảo luận nhóm tìm các thành ngữ, sau 2 phút 2. Phát hiện lỗi liên quan các nhóm thay phiên nhau trình bày đến phương châm về chất - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. trong một đoạn văn cụ thể ? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi gì. - Mắc lỗi thừa từ: a/ nuôi ở nhà - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. b/ có hai cánh - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh. Yêu cầu 2 3. Tìm những thành ngữ có nhóm lên bảng làm. GV nhận xét, ghi điểm. liên quan đến nội dung liên quan đến phương châm về chất Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại nào. a/ nói có s/mách có chứng b/ nói dối c/ nói mò - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. d/ nói nhăng nói cuội - Yêu cầu HS làm câu a. e/ nói trạng - Nhận xét , kết luận ý kiến HS. Vi phạm phương châm ? Những câu sau vi phạm phương châm nào? về chất 4. Phát hiện lỗi liên quan 1. Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học. đến phương châm về lượng 2. Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh. trong một đoạn văn cụ thể. 3. Ngựa là một loài thú có bốn chân. a/ giúp người nghe biết là → Phương châm: ........................................... tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng. 4. Hướng dẫn tự học 1. Học bài, làm các bài tập còn lại. 2. Soạn bài “Sử dụng một số thuyết minh”. + Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8. + Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................... ************************************************ Tiết 4: Ngày giảng: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 9
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. \- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng. - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. 3. Thái độ: - Nhận biết đúng các biện pháp nghệ thuật để kết hợp sử dụng trong văn bản thuyết minh. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, bảng phụ. - HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8. III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ? “Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là xứ sở của đào Bích , đào Phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”. - KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh. 3. Bài mới: Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới). Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh và I. Tìm hiểu việc sử dụng một tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. trong văn bản thuyết minh: ? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào. Nó 1. Ôn tập văn bản thuyết được viết ra nhằm mục đích gì. minh. - Tính chất: khách quan, xác thực và hữu ích; chính xác, rõ ràng và hấp dẫn. - Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội. ? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh. - (Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt kê, so sánh ). 2. Viết văn bản thuyết minh HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. nghệ thuật 10
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 - Gọi 2 HS đọc văn bản. VB “Hạ Long - Đá và nước” ? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì. - Thuyết minh về vấn đề sự ? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách khách kỳ lạ của Hạ Long. quan về đối tượng không. - Chia nhóm cho HS thảo luận: - Phương pháp: giải thích, liệt 1. Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” được kê. tác giả thuyết minh bằng cách nào ? 2. Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? (bài văn sẽ chưa - Biện pháp: liên tưởng, tưởng làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh). tượng. 3. Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch - Dùng cách miêu tả, so sánh, chân dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ? tưởng tượng vẻ đẹp của đá - HS phát hiện trong đoạn 1 và gạch chân các từ dưới ánh sáng, biến chúng từ quan trọng. vật vô tri thành vật sống động 4. Để làm rõ sự “kỳ la”ï của Hạ Long, tác giả còn có hồn. sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? ? Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa. Trình bày được như thế là nhờ đâu. -> Văn bản trở nên sinh động, ? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng trong hấp dẫn. bài, còn những biện pháp nào có thể vận dụng (HS * Ghi nhớ: SGK/ 13 thử nêu một số biện pháp nghệ thuật khác). ? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để vận cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn, người ta thường vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào. - GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ. II. Luyện tập HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập. 1. Đọc văn bản sau - Gọi HS đọc văn bản. - Tính chất thuyết minh: giới - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện trình bày thiệu loài ruồi. kết quả. + Những tính chất chung về - GV nhận xét, kết luận. họ, giống, loài. + Các tập tính sinh sống. + Đặc điểm cơ thể - Phương pháp thuyết minh: định nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê. - Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, tạo tình tiết. Gây hứng thú cho người đọc, vừa vui, vừa thêm tri thức. 4. Hướng dẫn tự học: - Học bài, làm bài tập còn lại. 11
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 - Soạn bài “Luyện tập . thuyết minh”. - Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài: + Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt. + Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................... ************************************************ Tiết 5: Ngày giảng: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo...) - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. - lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài thêm hấp dẫn, sinh động. 12
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu. - HS: soạn bài theo sự yêu cầu. III. ph ương pháp: phân tích, thảo luận nhóm, động não.... IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp 2. Bài cũ: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, chúng ta phải làm gì ? 3. Bài mới: giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1 I. Củng cố kiến thức: - Hướng dẫn củng cố kiến thức. - Một số biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh. HĐ2: Luyện tập trên lớp : II. Luyện tập trên lớp : - Đọc đề bài: 1. Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón: - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm 2. Dàn bài: theo sự phân công: a. Mở bài: Giới thiệu về chiếc nón. + Việc lập dàn ý chi tiết. b. Thân bài: + Việc viết phần mở bài. - Lịch sử chiếc nón. - Dành thời gian cho các nhóm thảo - Cấu tạo của chiếc nón. luận lại và bổ sung thêm. - Qui trình làm ra chiếc nón. - Hướng dẫn HS thực hành luyện tập - Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của - Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chiếc nón. chi tiết về thuyết minh chiếc nón: + Nêu dự kiến của em về việc sử c. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón dụng các biện pháp nghệ thuật trong trong đời sống hiện đại. bài thuyết minh ? - Yêu cầu HS thảo luận, nhận xét 2 3. Hướng dẫn viết đoạn mở bài dàn ý bạn vừa trình bày: - Chiếc nón trắng VN không phải chỉ để + Đúng như yêu cầu chưa ? dung che mưa che nắng, mà dường như nó + Phần Mở bài đảm bảo chưa ? còn là một phần không thể thiếu góp phần + Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ các biện pháp nghệ thuật hợp lý nữ VN. Hình ảnh ấy từng đi vào ca dao: chưa ? “ Ra đình ngả nón trông đình, đình bao + Cần bổ sung, sữa chữa điều gì nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu...”Vì thêm ? sao chiếc nón lại được người VN trân - GV nhận xét, kết luận . trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu... HĐ3: Bài tập * Thuyết minh về cái quạt: - Thuyết minh về cái quạt: 1. Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt. - GV nhận xét chung về cách xây dựng 2. Thân bài: 13
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp - Nêu công dụng của cái quạt: nghệ thuật và cách viết phần mở bài + Để quạt khi trời nóng. của cả 2 nhóm. + Để trang trí. - GV cho học sinh quan sát dàn ý chi + Để biểu diễn nghệ thuật. tiết và cách viết phần mở bài cho một - Cấu tạo của cái quạt: trong hai đề mà HS vừa LT do Gv + Ốc xoắn: bằng sắt. chuẩn bị ở bảng phụ. + Khung quạt: bằng nan, sắt. *Lớp 9A viết hoàn chỉnh bài văn. + Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy. HĐ4: - Chủng loại: quạt nan, giấy, điện. Luyện tập ở nhà : - Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời. - GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết 3. Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt. thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên. 4. Hướng dẫn tự học - Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý của mình, tập viết đoạn văn cho phần mở bài. - Đọc bài đọc thêm ( SGK/16). - Soạn bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”. + Đọc kỹ văn bản và các chú thích. + Trả lời các câu hỏi SGK. + Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ************************************************ Tiết 6: Ngày giảng: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH - G. G. Mác két - I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. - Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình. - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh về hòa bình cho nhân loại. 3. Thái độ: 14
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 - Tôn trọng hòa bình, biết đấu tranh để bảo vệ hòa bình cho toàn nhân loại. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài 1. Tự nhận thức: Nhận thức được chỉ có hào bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt đẹp 2. Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay. 3. Giao tiếp: Trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chống chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học 1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại. 2. Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân IV. Phương tiện dạy học 1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình. 2. HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hòa bình. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh? 3. Bài mới: Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa các quốc gia, các dân tộc. Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiến tranh tàn khốc nhất của nhân loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá huỷ bao nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ. Trước nguy cơ đó, cả thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ. Văn bản này là đoạn trích bản tham luận của nhà văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê- hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm. I.Tìm hiểu chung: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G. G. 1. Tác giả: Mác két. - G. G. Mác két. Là nhà văn - Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện Cô- lôm- bi- a. thực huyền ảo”. - Chuyên viết tiểu thuyết, ? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình” truyện ngắn hiện thực huyền ra ảo. đời trong hoàn cảnh nào. 2. Tác phẩm: - Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình. Đây là Được viết khi tác giả tham bài văn trích từ bài tham luận của ông. dự cuộc họp lần II về vấn đề vũ trang và vũ khí hạt nhân 15
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu VB. (tháng8/ 1986). - Cách đọc: giọng rõ ràng dứt khoát, chú ý đọc II. Đọc - hiểu văn bản: đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các từ * Đọc: viết tắt. ? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào và được viết theo phương thức biểu đạt gì (HS phát hiện kiểu văn bản nhật dụng và phương thức biểu đạt chính là nghị luận ). ? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên. Luận điểm trên được triển khai qua những luận cứ nào. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày ý kiến. - GV nhận xét, khái quát và đưa ra đáp án (trên bảng phụ). * Luận điểm và hệ thống luận - Luận điểm: cứ của văn bản + Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa đối với loài người đấu tranh là nhiệm vụ của toàn nhân loại. I.Tìm hiểu chung: - Luận cứ: II. Đọc - hiểu văn bản: + Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân. 1. Nguy cơ chiến tranh hạt + Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến xã hội, nhân: y tế, giáo dục - Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân + Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài dược bố trí khắp hành tinh. người và tự nhiên. - Có thể tiêu diệt hành tinh và + Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình. phá hủy mặt trời. Là những chứng cứ xác thực giúp người đọc thấy được HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn đây là một hiểm họa khủng bản. khiếp đang -Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 (từ đầu -> khả năng sống tốt đẹp hơn) và cho biết tác giả nêu 2. Cuộc chạy đua vũ trang ảnh vấn đề gì? hưởng đến cuộc sống con người. 4. Hướng dẫn tự học - Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại. - Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế nào? - Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranh cho một thế giới hòa bình? Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... 16
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 ************************************************ Tiết 7: Ngày giảng: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH - G. G. Mác két - I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. - Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình. - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh về hòa bình cho nhân loại. 3. Thái độ: - Tôn trọng hòa bình, biết đấu tranh để bảo vệ hòa bình cho toàn nhân loại. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài 1. Tự nhận thức: Nhận thức được chỉ có hào bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt đẹp 2. Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay. 3. Giao tiếp: Trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chống chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học 1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại. 2. Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân IV. Phương tiện dạy học 1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình. 2. HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hòa bình. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng 17
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 I.Tìm hiểu chung: II. Đọc - hiểu văn bản HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn 1. Nguy cơ chiến tranh hạt bản. nhân: -Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 (từ đầu -> khả năng sống tốt đẹp hơn) và cho biết tác giả nêu 2. Cuộc chạy đua vũ trang ảnh vấn đề gì? hưởng đến cuộc sống con ? Hiện nay trên thế giới có những nguy cơ nào người. đang đe dọa loài người và sự sống trên Trái Đất. - Giải quyết những vấn đề cấp ( H ọc sinh th ảo lu ận) bách cho 500 triệu trẻ em ? Để giúp người đọc thấy được tính hiện thực và nghèo nhất trên thế giới: sự khủng khiếp của nguy cơ này, tác giả đã lập + Dự kiến cứu trợ về y tế luận bằng cách nào (phương pháp lập luận chứng + Giáo dục minh, đưa ra các mốc thời gian và số liệu ). + Tiếp tế thực phẩm ? Theo em, cách lập luận trên có tác dụng gì. -> Lập luận đơn giản, cuộc chạy đua vũ trang đã và đang ? Để cho cuộc chạy đua vũ trang không làm ảnh cướp đi điều kiện cải thiện hưởng đến đời sống con người, vấn đề cần làm cuộc sống con người. của các tổ chức là gì?. 3. Tác hại của chiến tranh hạt nhân: 9A? Vậy những con số trên nói lên điều gì (sự - Chạy đua vũ trang là đi tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc ngược lại lý trí con người và lý chạy đua vũ trang). trí tự nhiên. - Nó không làm lợi cho con 9A ? Em có nhận xét gì về cách lập luận trên của người mà hủy diệt sự sống con tác giả. Cách lập luận này có tác dụng gì. người và Trái Đất. - GV nhận xét và kết luận: bằng phép so sánh và - Nó sẽ hủy diệt nền văn minh, đưa ra các số liệu cụ thể, tác giả đã khiến người đưa Trái Đất trở lại điểm xuất đọc ngạc nhiên và bất ngờ. phát ban đầu. - Yêu cầu HS đọc từ “một nhà tiểu thuyết .. điểm xuất phát của nó” và cho biết nội dung nói về điều gì. 4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn ? Nhà văn Mác- két đã cảnh báo điều gì khi chặn chiến tranh hạt nhân cho chiến tranh hạt nhân xảy ra. một thế giới hòa bình: ? Tại sao tác giả nói: chạy đua vũ trang là đi ngược lý trí con người. - Tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một ? Đối với tự nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu vũ khí thế giới không có vũ khí và hạt nhân nổ. một cuộc sống hòa bình, công 18
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 bằng. - Mở ra một nhà băng lưu trữ ? Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang trí nhớ về thảm họa hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên Trái Đất, thái để nhân loại hiểu. độ của tác giả ra sao? 5. Ý nghĩa văn bản: Văn bản GV? Vậy là thế hệ mầm non tương lai của đất thể hiện những suy nghĩ nước em sẽ hành động như thế nào để ngăn chặn nghiêm túc, đầy trách nhiệm chiến tranh hạt nhân xảy ra? của G.G. Mác- két đối với hòa HS: Thảo luận chung cả lớp và trình bày câu hỏi. bình nhân loại. ? Kết thúc bài văn, tác giả đưa ra đề nghị gì? - GV: mục đích mở ra nhà băng con người ở thời IV. Tổng kết: đại sau biết đến cuộc sống của chúng ta đã trường tồn trên Trái Đất và không quên những */ Ghi nhớ: SGK/21 kẻ đã vì lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào họa V. Luỵện tập diệt vong. Phát biểu cảm nghĩ của em ? Nêu ý nghĩa văn bản. khi thấy vũ khí hạt nhân đe HS: Trình bày theo hiểu biết. GV nhận xét, bổ dọa sự sống trên Trái Đất. sung. HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết bài. ? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập trong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là gì. ? Theo em, văn bản trên thuyết phục người đọc ở chỗ nào (lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, thái độ nhiệt tình của tác giả ). - Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ SGK HĐ5: Hướng dẫn HS làm bài tập. - GV hướng dẫn HS về nhà làm. 4. Hướng dẫn tự học - Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại. - Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế nào? - Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranh cho một thế giới hòa bình? Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................... Tiết 8: Ngày giảng: 19
- Trần Thị Ninh THCS Cảnh Thụy- Giáo án Ngữ Văn 9 HSKG năm học 2015- 2016 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo ) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những hiểu biết cốt lõi về nội dung ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể. 3. Thái độ: - Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm trong hội thoại sao cho đúng. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài 1. Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng. 2. Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. 3. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học 1. Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp 2. Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp. 3. Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại. IV. Phương tiện dạy học 1. GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại. 2. HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất ? Cho ví dụ? 3. Bài mới: Ngoài hai phương châm về chất và lượng trong đã học thì phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự cũng là ba phương châm không thể thiếu trong giao tiếp. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/ châm quan hệ I. Phương châm quan - Dùng bảng phụ ghi tình huống sau: hệ: A: Nằm lùi vào. 1. Ví dụ: (xem bảng phụ ) 20



