Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Bài 1: Câu chuyện của lịch sử

docx 10 trang Tương Tư 17/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Bài 1: Câu chuyện của lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_bai_1_cau_chuyen_cua_lich_su.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Bài 1: Câu chuyện của lịch sử

  1. Ngày soạn: ....../...../..... Ngày dạy: ....../...../...... BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định được chủ đề. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực riêng: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định được chủ đề.
  2. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. 3. Phẩm chất: - Tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước của cha ông ta, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữ nước trong lịch sử Việt Nam
  3. + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3 phút, các thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu. Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - GV dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng chảy liên tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi trường tồn. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn bản, một câu chuyện lịch sử. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC - Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Câu chuyện của lịch thiệu bài học và trả lời câu hỏi: sử + Chủ đề của bài học là gì? Những câu chuyện lịch sử được kể + Theo em hiểu, lịch sử là gì? lại trong các tác phẩm truyện. Lịch sử là những gì xảy ra trong quá Tái hiện các sự kiện, các nhân vật khứ của đất nước và nhân loại. Chúng lừng danh thời xa xưa ta có thể trở về quá khứ bằng nhiều - Thể loại chính: con đường khác nhau: qua những bài + Truyện lịch sử học môn Lịch sử trong nhà trường;
  4. qua những cuốn sử kí được viết nên • Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích), bởi các nhà sử học; qua những bộ Nguyễn Huy Tưởng phim hoặc cuốn truyện tái hiện các sự • Quang Trung đại phá quân kiện, các nhân vật lừng danh thời xa Thanh (trích Hoàng Lê nhất xưa;... Ở các nền văn học, luôn có thống chí), Ngô gia văn phái. những câu chuyện lịch sử được kể lại + Thơ tự do trong các tác phẩm truyện. • Ta đi tới (trích), Tố Hữu + Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? + Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm quen với thể loại văn bản nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được: + Truyện lịch sử
  5. + Chủ đề của tác phẩm văn học + Biệt ngữ xã hội b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. TRI THỨC NGỮ VĂN Gv tổ chức hoạt động nhóm: 1. Truyện lịch sử a. Khái niệm truyện lịch sử - Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể. + Tình hình chính trị của quốc gia, dân tộc. + Khung cảnh sinh hoạt của con người - Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lịch sử của câu chuyện. HS tiếp nhận - Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và Bước 3: Báo cáo, thảo luận: cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, một thời đại trong quá khứ trở nên sống nhận xét. động như đang diễn ra. Bước 4: Kết luận, nhận định. b. Cốt truyện của truyện lịch sử GV chốt và mở rộng kiến thức. - Cốt truyện của truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra.
  6. - Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó. c. Nhân vật trong truyện lịch sử - Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như trong cuộc đời thực. - Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật riêng của nhà văn. - Kiểu nhân vật + Vua chúa + Anh hùng + Danh nhân Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng, dân tộc. - Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lí giải độc đáo của nhà văn về lịch sử. - Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp giữa nhân vật với nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội cũng được nhà văn quan tâm thể hiện. d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
  7. - Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần, truyện ngắn hay tiểu thuyết, ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ nhân vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Chủ đề của tác phẩm văn học Gv đặt câu hỏi gợi dẫn: - Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn + Dựa vào SHS, trình bày khái niệm đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi hay thông chủ đề của tác phẩm văn học. điệp chính của tác phẩm. + Theo em, chủ đề của tác phẩm có - Thông thường, chủ đề không được thể được thể hiện trực tiếp trên văn bản hiện trực tiếp mà người đọc phải tự rút hay không? Vì sao? Lấy ví dụ minh ra từ nội dung của tác phẩm. họa. - Ví dụ: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người HS tiếp nhận thiếu niên Trần Quốc Toản Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Biệt ngữ xã hội Gv tổ chức bài tập nhanh để gợi - Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc dẫn vào nội dung Biệt ngữ xã hội điểm riêng (có thể về ngữ âm, có thể về Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau ngữ nghĩa), hình thành trên những quy đây giữa Tùng, Hoàng, Khánh và cho
  8. biết: Các từ ngỗng, trứng, trúng tủ có ươc riêng của một nhóm người nào đó, nghĩa là gì? Theo em, nhóm người do vậy, chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp. nào thường dung các từ ngữ này. - Tùng: Này 2 bạn, mình thì trúng tủ nên được điểm cao nhất lớp rồi. Ha ha - Khánh: Ôi! Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn. - Hoàng: Cố lên Khánh, không phải ăn trứng là may rồi. Gợi ý: Ngỗng = điểm 2 Trứng = điểm 0 Trúng tủ = trúng sự chuẩn bị (học kĩ, thuộc nhất) Nhóm học sinh, sinh viên sử dụng. Gv tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy nêu hiểu biết của em về Biệt ngữ xã hội. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định.
  9. GV chốt và mở rộng kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV giao Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là biệt ngữ xã hội? Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nhưng nhà vua có những hai mươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng. Giặc ngoài đã dẹp yên, nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững. Nhà vua bèn gọi các con lại và nói: - Tổ tiên ta từ khi dựng nước, đã truyền được sáu đời. Giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vương ta đều đánh đuổi được, thiên hạ được hưởng thái bình. Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, người nối ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng. Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vương chứng giám. (Bánh chưng, bánh giầy) Gợi ý: Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối ngôi,... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện:
  10. - GV giao nhiệm vụ: Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch sử và xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó (Gợi ý những cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ của Khái Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy Tưởng; Núi từng Yên Thế của Nguyên Hồng; Trên sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân;...). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Rút kinh nghiệm