Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16+17+18 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16+17+18 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_161718_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_h.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16+17+18 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Ngày dạy: TIẾT 58: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn; - Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong VB văn học và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó. 2. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt trước, chúng ta đã tìm hiểu về các dấu câu, cụ thể là dấu ngoặc kép. Em hãy nêu lại định nghĩa về dấu câu, dấu ngoặc kép và nêu tác dụng của chúng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn và luyện tập phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang; nêu và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIÊN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Dấu câu - GV chia lớp thành các nhóm: 1. Dấu ngoặc kép
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 + Các nhóm hãy nêu lại khái niệm của - Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch báo dẫn trong câu; ngang và các biện pháp tu từ so sánh, - Trích dẫn lời nói được thuật lại theo nhân hóa đã được học trong các bài học lối trực tiếp; trước; - Đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng + Lấy ví dụ cho từng loại dấu câu và khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý, biện pháp tu từ. hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Trong một số trường hợp thường đứng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sau dấu hai chấm. hiện nhiệm vụ 2. Dấu phẩy - HS thực hiện nhiệm vụ. - Dùng để ngăn cách thành phần chính Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận với thành phần phụ của câu; - HS trả lời câu hỏi; - Dùng để ngăn cách các vế trong câu - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu ghép; trả lời của bạn. - Dùng để liên kết các yếu tố đồng chức Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện năng; nhiệm vụ - Ngăn cách các thành phần chú thích - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt với thành phần khác trong câu. lại kiến thức Ghi lên bảng. 3. Dấu gạch ngang - Đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê; - Đặt đầu dòng trước lời đối thoại; - Ngăn cách các thành phần chú thích với thành phần khác trong câu; - Đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau; - Phiên âm tên nước ngoài; - Dùng trong cách để ngày, tháng, năm. II. Biện pháp tu từ 1. So sánh - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Nhân hóa - Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK trang 118 - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn a. Cảm giác về một cuộc “ngược dòng” tìm thành lần lượt các bài tập trong về thuở sơ khai đến với tôi ngay khi len lỏi qua SGK trang 118. cánh rừng nguyên sinh này. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nghĩa của từ trong ngoặc kép: “ngược dòng” Bước 2: HS trao đổi thảo luận, bơi ngược, lội ngược, không thuận theo lẽ thực hiện nhiệm vụ thông thường. - HS thực hiện nhiệm vụ. Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: Bước 3: Báo cáo kết quả và “ngược dòng” được hiểu theo cách đặc biệt, thảo luận là quay về tìm hiểu những điều từ xa xưa, lúc - HS báo cáo kết quả hoạt động; sự sống mới bắt đầu, như đi ngược với thời - GV gọi HS khác nhận xét, bổ gian tuyến tính đang chảy trôi ở hiện tại. sung câu trả lời của bạn b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, Bước 4: Đánh giá kết quả thực vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh chờ” rộng hiện nhiệm vụ rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng. chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Nghĩa của các từ trong ngoặc kép: “sảnh chờ”: phòng lớn dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ cho việc đi lại tiếp theo. Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: so sánh không gian hang ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ, báo hiệu ngoài hang đầu tiên bên ngoài, sẽ còn những hang phía bên trong Cụ thể hóa, giúp người đọc dễ hình dung về không gian trong hang Én, gợi sự tò mò về các hang tiếp theo ở hang Én. Bài tập 2 SGK trang 118 a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản nhưng vẫn còn giữ lễ hội “ăn én”. Cũng nghe kể rằng, trong bản A-rem vẫn còn một vài người có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao nhiêu thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét. Tác dụng của: - Dấu phẩy: + Dấu phẩy (1): ngăn cách các vế trong câu, vế sau giải thích và làm sáng tỏ nghĩa cho vế trước; + Dấu phẩy (2) (3): liệt kê sự vật, hiện tượng cùng loại với với sự vật, hiện tượng liền kề phía trước. Cụ thể: bàn chân mỏng và ngón dẹt có cùng đặc điểm chung là những bộ phận
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 dưới cùng, tiếp giáp với mặt đất của cơ thể con người. - Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. Cụ thể ở đây là từ “ăn én”, không phải là ăn thịt chim én mà là tên một lễ hội của nười A-rem để lưu giữ ký ức họ đã từng sống trong hang động. - Dấu gạch ngang: là thành phần phụ chú cho thành phần đứng trước nó là “bàn chân mỏng, ngón dẹt” giải thích vì sao người A-rem lại có đặc điểm sinh học đặc biệt như vậy. b. Hô-oát Lim-bơ, người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam, trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi đắp mới nên. Và tất cả măng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn “sống” trong hành trình tạo tác của tự nhiên. Tác dụng của: - Dấu phẩy: + Dấu phẩy (1): ngăn cách thành phần giải thích với thành phần chính (ở đây là chủ ngữ của câu), vế sau giải thích, bổ sung thêm ý nghĩa cho vế trước: ở đây bổ sung thêm thông tin cho biết Ho-oát Lim-bơ là người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam; + Dấu phẩy (2): ngăn cách các vế câu, vế sau làm thành phần phụ chú cho vế trước và nhấn mạnh vào vế sau giúp sự diễn đạt trở nên gần gũi, dễ tiếp nhận. Cụ thể ở đây vế trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới bổ sung thêm cho trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới. + Dấu phẩy (3): ngăn cách các vế, các thành phần của câu; + Dấu phẩy (4): liệt kê sự vật, hiện tượng cùng loại với với sự vật, hiện tượng liền kề phía trước. Cụ thể ở đây là liệt kê nhũ đá, măng đá, ngọc động. Chúng là những sự vật có cùng tính chất. - Dấu ngoặc kép: + “Sống” theo nghĩa thông thường: tồn tại ở hình thái có trao đổi chất với môi trường
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 ngoài, có sinh đẻ, lớn lên và chết (Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê); + “Sống” được để trong ngoặc kép trong ví dụ: nhấn mạnh và hiểu theo nghĩa cụ thể, đặc biệt: các măng đá, nhũ đá, ngọc động vẫn tiếp tục được bồi đắp, bào mòn trong hành trình tạo tác của tự nhiên. Đó là một sự hiển nhiên, sinh động cho thấy tất cả mọi vật đều ở trạng thái vận động. - Dấu gạch ngang: “xen-ti-mét”: phiên âm từ tiếng nước ngoài. Cụ thể là từ từ “centimet”, chỉ đơn vị đo độ dài. Bài tập 3 SGK trang 118 Những câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong các VB Cô Tô, Hang Én: - VB Cô Tô: + Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh : “Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống. Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo gạo bằng nước biển thôi” Tác dụng khi sử dụng: trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp. Ở đây, tác giả Nguyễn Tuân trích dẫn lại lời của nhân vật anh hùng Châu Hòa Mãn theo lối trực tiếp. - Vb Hang Én: + Bạn sẽ thấy những “thương hải tang điền” còn hiện hữu trên dải hóa thạch sò, ốc, san hô, nơi vách đá “Thương hải tang điền”: bãi bể nương dâu. Dùng để chỉ những biến đổi lớn lao. Đây là điển cố được sử dụng nhiều trong văn học Trung Quốc và văn học Việt Nam cổ trung đại. Tác dụng khi sử dụng: tăng khả năng gợi cảm cho sự diễn đạt, ngầm ý nói sự thay đổi từ biển sang hang động còn để lại dấu tích ở các hóa thạch. Bài tập 4 SGK trang 118 a. Bữa tối, một chú én tò mò sa xuống bàn ăn, cánh bị thương không bay lên được. - Biện pháp tu từ: nhân hóa. Chim én được gọi bằng “chú”.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 b. Sáng hôm sau, tôi vẫn thấy nó thản nhiên đi lại quanh lều bên một bên cánh còn hơi sã xuống. - Biện pháp tu từ: nhân hóa. Chim én được miêu tả với những từ ngữ, cử chỉ, điệu bộ như con người : “thản nhiên”, “đi lại”. Tác dụng: biện pháp tu từ nhân hóa ở đây không những làm cho con chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động như người mà còn có tác dụng thẩm mỹ. Tác dụng thẩm mỹ giúp lời văn có chất hồn nhiên, tinh nghịch. Người đọc cảm thấy những con chim én nhỏ trở nên thân thiết, quen thuộc như những người bạn. Bài tập 5 SGK trang 118 a. Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi. - Biện pháp tu từ: nhân hóa. Gọi chim én là “bạn”, cũng phân chia thành các độ tuổi và tính cách như con người: “thiếu niên”, “ngủ nướng”, “say giấc”. Tác dụng: biện pháp tu từ nhân hóa ở đây không những làm cho con chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động như người mà còn có tác dụng thẩm mỹ. Tác dụng thẩm mỹ giúp lời văn có chất hồn nhiên, tinh nghịch. Người đọc cảm thấy những con chim én nhỏ trở nên thân thiết, quen thuộc như những người bạn. b. Chúng đậu thành từng vạt như đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất. - Biện pháp tu từ: so sánh. Vẻ đẹp của đàn bướm khi đậu trên mặt đất được ví với hoa lá được ai ngẫu hứng trên mặt đất. Tác dụng: tăng sức gợi cho sự miêu tả, diễn đạt hình ảnh đàn bướm đậu thành từng vạt đẹp, rực rỡ như hoa lá và cho thấy cảm xúc của người viết trước vẻ đẹp. c. Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng trời khổng lồ đón khí trời và ánh sáng. - Biện pháp tu từ: so sánh. So sánh cửa thứ hai ở hang Én thông lên mặt đất cao, rộng, sáng như giếng trời khổng lồ.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 - Tác dụng: giúp cho đối tượng so sánh trở nên cụ thể hóa, dễ hình dung, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo cảm giác choáng ngợp trước không gian sáng rộng, và trong trẻo. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; công việc; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích cực - Phiếu học tập; của mình và nghe người của người học; - Hệ thống câu hỏi khác thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; cách học khác nhau của người học. - Trao đổi, thảo luận. Ngày dạy: TIẾT 59,60: VĂN BẢN 3. CỬU LONG GIANG TA ƠI (Trích, Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Tiết 1 - HS nhận biết được tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước của nhà thơ thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể là nhịp điệu thơ, cách dùng biện pháp tu từ, cách sáng tạo hình ảnh,... Tiết 2 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cửu Long Giang ta ơi; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cửu Long Giang ta ơi; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia đình, cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Bằng những kiến thức về địa lý Việt Nam, em hãy cho biết sông Cửu Long bắt nguồn từ con sông nào và sông Cửu Long chảy qua những địa danh nào của Việt Nam? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu các VB về chủ đề Những nẻo đường xứ sở qua những địa danh như Cô Tô, hang Én. Trong tiết học này, thầy/cô trò chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hình ảnh sông Cửu Long thông qua VB Cửu Long Giang ta ơi của nhà văn Nguyên Hồng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và 1. Tác giả trả lời các câu hỏi: - Tên: Nguyên Hồng; + Em hãy nêu những nét chính về tác - Năm sinh – năm mất: 1918 – 1982; giả, tác phẩm của VB; - Quê quán: sinh ra ở Nam Định và sống + Nêu phương thức biểu đạt và bố cục chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng; của VB. - Nguyên Hồng sáng tác ở nhiều thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ. loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực v.v Những trang viết của ông tràn hiện nhiệm vụ đầy cảm xúc chân thành, mãnh liệt với - HS thực hiện nhiệm vụ. con người và cuộc sống. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Tác phẩm - HS báo cáo kết quả; - Các tác phẩm chính: Những ngày thơ - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu ấu (hồi kí), Bỉ vỏ (tiểu thuyết), Trời trả lời của bạn. xanh (thơ), Cửa biển (tiểu thuyết), Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động Bước đường viết văn (hồi kí), v.v và thảo luận - VB Cửu Long Giang ta ơi được trích - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt trong Trời xanh, NXB Văn học, Hà lại kiến thức Ghi lên bảng. Nội, 1960, tr. 5 – 9. 3. Đọc, kể tóm tắt
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 - Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm; - Bố cục: + Từ đầu hai ngàn cây số mênh mông: Hình ảnh sông Mê Kông trong những ngày đi học; + Tiếp không bao giờ chia cắt: Hình ảnh sông Mê Kông gắn liền với những sinh hoạt lao động; + Còn lại: Chủ thể trữ tình nhìn sự đổi thay hiện tại và nhớ lại kỷ niệm xưa. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhân vật/chủ thể trữ tình - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS: - “Ngày xưa ta đi học”: + Em hình dung như thế nào về “tấm + “Tấm bản đồ rực rỡ”: tấm bản đồ bản đồ rực rỡ”? Nhân vật trong bài thơ trong bài giảng của thầy giáo trở nên có cảm xúc như thế nào khi nhìn tấm đẹp đẽ lạ thường, không chỉ là hình ảnh bản đồ ấy? sông Mê Kông mà còn tượng trưng cho + Nêu những cảm nhận của em về tình Tổ quốc thiêng liêng. yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông. Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. học trò mười tuổi như mở ra một không Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực gian mới, gợi niềm háo hức, mê say. hiện nhiệm vụ - Hình ảnh người thầy trở nên kỳ diệu, - HS thực hiện nhiệm vụ. như có phép lạ: “gậy thần tiên và cánh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tay đạo sĩ”; - HS báo cáo kết quả; - “Ta đi bản đồ không nhìn nữa”: câu - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu thơ mang tính chất tự sự, ngầm bên trả lời của bạn. trong là trữ tình Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện So sánh với ngày mười tuổi, nhân vật nhiệm vụ trữ tình không còn nhìn vào bản đồ mê - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt say; thay vào đó là bắt tay vào lao động, lại kiến thức Ghi lên bảng. gây dựng đất nước, Tổ quốc, tiếp nối NV2: truyền thống ông cha: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ “Những mặt đất - GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS Cha ông ta nhắm mắt trả lời: Truyền cháu con không bao giờ chia + Em hãy tìm những chi tiết miêu tả vẻ cắt” đẹp của dòng sông Mê Kông.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 + Hình ảnh người nông dân Nam Bộ Ý thức được truyền thống, trân trọng được tác giả khắc họa qua những chi tiết những giá trị, sự tiếp nối các thế hệ trên nào? Những chi tiết đó gợi cho em cảm mảnh đất quê hương. nhận gì về con người nơi đây? Sự thay đổi của nhân vật trữ tình gắn + Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi có với sự thay đổi trong hành động: từ nhỏ nhiều hình ảnh sinh động, giàu sức gợi. tuổi sang lớn lên, từ ngồi học sang bước Em thích những hình ảnh nào? Vì sao? đi, từ nhìn bản đồ mê say đến không - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhìn nữa. Nhưng tình cảm đối với quê Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hương, Tổ quốc càng ngày càng lớn hiện nhiệm vụ dần, đằm sâu. - HS thực hiện nhiệm vụ. - “Ta đã lớn”: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + “Thầy giáo già đã khuất”: câu thơ tự - HS báo cáo kết quả; sự, vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa nói - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu lên sự đổi thay của thời gian, và hình trả lời của bạn. ảnh thầy giáo không còn là hình ảnh to Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lớn như đạo sĩ trước kia. Nhưng hình nhiệm vụ ảnh thầy lại đọng lại là một kỷ niệm của - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt cậu bé năm mười tuổi. Câu thơ có sự lại kiến thức Ghi lên bảng. suy niệm, hồi tưởng; + “Thước bảng to nay thành cán cờ sao”: hình ảnh mang ý nghĩa hình tượng: những điều thầy dạy đã được các học trò tiếp thu và thực hành, tiếp tục xây dựng quê hương, Tổ quốc. Nhịp thơ 3/5: vế sau dài hơn vế trước tạo giọng điệu kể, thủ thỉ, tạo nên sự xúc động. + “Những tên làm man mác tuổi thơ xưa Đã thấm máu của bao hồn bất tử” Tiếp tục mạch cảm xúc của khổ cuối bài thơ, khẳng định giá trị vĩnh cửu (“bất tử”) của những người đã cống hiến vì Tổ quốc. - Tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông: + Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền + Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ đau đớn, nhưng cố gắng vô cùng vì tương lai. + Đọc lên nước mắt đều muốn ứa
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Hình ảnh dòng sông Mê Kông đối với tác giả có sự gần gũi, thân thiết, gắn bó sâu sắc như tình cảm với những người thân ruột thịt. Dòng sông Mê Kông chảy cùng với những sinh hoạt của người dân, bồi đắp và tạo nên sản vật trù phú cho người dân, cùng người dân trải qua những lao động vất vả. Tình yêu, sự trân trọng, đồng cảm của tác giả đối với dòng Mê Kông và những người nông dân Tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông - Trong dòng chảy của nó, sông Mê Kông hiện lên với nhiều vẻ đẹp khác nhau; - Khi chảy vào vùng đất Nam Bộ - Việt Nam (đoạn này gọi là sông Cửu Long) được đặc tả ở vẻ trù phú – gắn liền với tính chất của người mẹ: + Trúc đào tươi chim khuyên rỉa cánh sương đọng long lanh; + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền chín nhánh Mê Kông – cách nói khác ám chỉ sông Cửu Long, nhưng đồng thời còn cho thấy số lượng của những nhánh Mê Kông nhiều, màu mỡ, đầy phù sa. Từ nổi váng ở cuối, kết thúc bằng thanh T, giúp để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc; Thủ pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ: Chín nhánh Mê Kông; Ruộng bãi Mê Kông, Bến nước Mê Kông Nhấn mạnh, tạo cảm giác nhiều, và khơi lên cảm xúc. + Sầu riêng thơm dậy, suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả, v.v... + Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ 3. Hình ảnh người nông dân Nam Bộ - Cuộc sống của người nông dân Nam Bộ gắn với ruộng đồng vùng lưu vực
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 sông Cửu Long: Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương... Truyền cháu con không bao giờ chia cắt. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng các hình ảnh mang tính hình tượng; - Lối viết tự sự kết hợp biểu cảm tạo nên cảm xúc trong lòng người đọc; - Sử dụng các từ ngữ đắt giá, có tính biểu cảm cao; - Các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, v.v... 2. Nội dung Bài thơ thể hiện tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông, rộng ra là tình yêu với quê hương, đất nước. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) nêu những cảm nhận của em về tình yêu của tác giả với dòng Mê Kông, với quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ. - GV hướng dẫn: Nhìn bao quát toàn bộ đoạn trích để thấy những dòng thơ thể hiện từng chặng đường đời của nhân vật trữ tình: Mười tuổi thơ; Ta đi bản đồ không nhìn nữa, Ta đã lớn - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe dung công việc. (thuyết trình sản - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập phẩm của mình và - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi và nghe người khác tích cực của người học bài tập thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận phong cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Ngày dạy: TIẾT 61 ,62: VIẾT VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Em hãy kể lại một cảnh sinh hoạt mà em đã chứng kiến hoặc tham gia. Cảnh sinh hoạt đó cho em những suy nghĩ, cảm nhận gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Yêu cầu đối với bài văn tả cảnh - GV đặt câu hỏi: Theo em, một bài vưn sinh hoạt tả cảnh sinh hoạt cần đáp ứng những - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt; yêu cầu gì? - Tả bao quát quanh cảnh (không gian, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thời gian, hoạt động chính);
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Tả hoạt động cụ thể của con người; hiện nhiệm vụ - Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả - HS thực hiện nhiệm vụ. cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận động; - HS trả lời câu hỏi; - Nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo a. Mục tiêu: Từ bài viết tham khảo, nắm được cách viết bài văn và có cho mình ý tưởng để viết bài văn kể lại một trải nghiệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Bài viết tuân thủ đầy đủ các yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo của một bài văn tả cảnh sinh hoạt: và trả lời các câu hỏi: + Giới thiệu cảnh sinh hoạt: chợ phiên + Bài viết này có bố cục như thế nào? vùng cao; Nêu nội dung từng phần? + Tả quang cảnh chung: cái nhìn bao + Cảnh sinh hoạt được tả trong bài viết quát, đi từ bên ngoài vào trong, từ xa tham khảo là cảnh gì? đến gần (“chợ họp trên sườn núi”, “từ + Tác giả đã sử dụng những từ ngữ như trên cao nhìn xuống”, “vào chợ”); thế nào để miêu tả cảnh sinh hoạt? + Tả cảnh hoạt động cụ thể của con Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực người: phụ nữ, đàn ông, em bé có hiện nhiệm vụ những hoạt động riêng; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả Bước 3: Báo cáo kết quả và thực hiện cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh nhiệm vụ động; - HS trả lời câu hỏi; + Thể hiện thái độ, suy nghĩ của người - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu viết (“Chợ phiên là nơi lưu giữ bản sắc trả lời của bạn. văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng các Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dân tộc thiểu số phía bắc Việt Nam). nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ . Các bước tiến hành - GV yêu cầu HS xác định mục đích viết Trước khi viết bài, người đọc. - Lựa chọn đề tài; - Hướng dẫn HS tìm ý. - Tìm ý; - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, - Lập dàn ý. lựa chọn cảnh sinh hoạt, tìm ý cho đoạn Viết bài văn theo Phiếu học tập sau: Chỉnh sửa Em sẽ tả cảnh gì? . Cảnh sinh hoạt diễn ra ở đâu? Vào thời gian nào? . Nhìn bao quát, khung cảnh hiện lên như thế . nào? Cảnh sinh hoạt có những chi tiết nào đặc . sắc? Trong cảnh sinh hoạt, con người có những . hoạt động gì? Em có cảm xúc gì khi quan sát cảnh đó? . Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Hình thức đánh giá Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; công việc; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích cực - Phiếu học tập; của mình và nghe người của người học; - Hệ thống câu hỏi khác thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; cách học khác nhau của người học. - Trao đổi, thảo luận. V. HỒ SƠ DẠY HỌC Ngày dạy: TIẾT 63: NÓI VÀ NGHE CHIA SẺ MỘT TRẢI NGHIỆM VỀ NƠI EM SỐNG HOẶC TỪNG ĐẾN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - HS kể và miêu tả được một trải nghiệm của chính mình về khung cảnh hay hoạt động mà mình quan sát hoặc trực tiếp tham gia; - HS biết cách nói và nghe phù hợp: Với tư cách người nói, HS có thể dựa trên bài đã viết, phát triển và làm phong phú hơn cho phần nói, biết phát huy những lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời; với tư cách người nghe, HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 2. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng sống hay từng đến những đâu? Hãy chia sẻ về một kỷ niệm khiến em nhớ mãi ở nơi đó.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hành nói và nghe về chủ đề Chia sẻ một chủ đề về nơi em sống hoặc từng đến. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chuẩn bị bài nói và các bước tiến GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục hành đích nói, bám sát mục đích nói và đối Trước khi nói tượng nghe; - Lựa chọn đề tài, nội dung nói; - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung - Tìm ý, lập ý cho bài nói; nói; - Chỉnh sửa bài nói; - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp, - Tập luyện. nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Trình bày bài nói - GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận; + HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, thực hành nói và nghe lại. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; công việc; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích cực - Phiếu học tập; của mình và nghe người của người học; - Hệ thống câu hỏi khác thuyết trình). và bài tập;
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo cách học khác nhau của người học. luận. V. HỒ SƠ DẠY HỌC CỦNG CỔ MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS bám sát yêu càu để tự thực hiện 2 bài tập trong SHS Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc và xem lại kiến thức đã học về hai VB Cô Tô và Hang Én, hoàn thành bài tập. Bài tập 2: Yêu cầu HS tự chọn, tự tìm thêm các tác phẩm kí hoặc thơ viết về các vùng miền của đất nước, chỉ ra một vài nét tương đồng và khác biệt của những tác phẩm đó với các tác phẩm đã học trong bài. THỰC HÀNH ĐỌC GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Nghìn năm tháp Khương Mỹ (Lam Linh) ở nhà, gợi ý HS chú ý những dấu hiệu cho thấy VB này thuộc thể loại du kí, vẻ đẹp của tháp Khương Mỹ, những thông tin hữu ích về lịch sử và văn hóa trong bài kí.
- Hà Thị Huyền -THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 6- Năm học: 2023-2024 Ngày dạy: TIẾT 64: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - HS chia sẻ với các bạn và thầy cô kết quả tự đọc các VB có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB trong bài 4. Quê hương yêu dấu và bài 5. Những nẻo đường xứ sở. Qua việc chia sẻ kết quả đọc mở rộng, HS thể hiện khả năng vận dụng kiến thức, và kỹ năng được học để tự đọc những VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB đã học; - HS nêu được nội dung cơ bản của VB đọc; trình bày được một số yếu tố của thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ, nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ; nhận biết được người kể chuyện, cách ghi chép và cách kể chuyện trong bài kí. - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v 2. Phẩm chất - Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của VB đọc; - Ý thức tự giác, tích cực của HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV gợi dẫn và đặt câu hỏi: + Trong các bài học vừa qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫn đọc 1 VB cụ thể. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự chọn ra các VB đã được yêu cầu để tiến hành đọc mở rộng. + Các em đã lựa chọn ra những VB nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - GV nhận xét, đánh giá. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC



