Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_1415_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_huy.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 BÀI 5 – NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI TIẾT 54: GiỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Yêu cần đạt - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột hành động. nhân vật, lời thoại , thủ pháp trào phúng. - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ. - Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục ngữ thông dụng. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng thuyết phục. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. - Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện cười - Năng lực nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn 3. Phẩm chất: - Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử phù hợp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu cho HS xem hình ảnh một số tác phẩm truyện cười nổi tiếng - GV đặt câu hỏi cho HS: Theo em, một câu chuyện có yếu tố gây cười thường có đặc điểm gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong tranh, ảnh Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS. - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Cuộc sống không thể thiếu tiếng cười. Có tiếng cười cuộc sống sẽ vui vẻ, hạnh phúc hơn. Và chủ đề hôm nay chúng ta học cũng liên quan tới tiếng cười và đó là Những câu chuyện hài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những câu chuyện hài và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân. b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm bài học. c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Giới thiệu bài học. - GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức cho - Chủ đề 5: Cuộc sống không thể HS thi nhau kể tên những vở hài kịch, những thiếu tiếng cười.Có tiếng cười vui câu chuyện cười học sinh đã nghe, đã xem, đã sảng khoái, có tiếng cười đầy sức đọc. mạnh, có thể góp phần loại bỏ - GV đặt câu hỏi thêm cho HS: “Theo em, những cái xấu trong đời sống. những vở hài kịch, những câu chuyện cười Điều gì làm chúng ta cười? Con mang lại điều gì cho người đọc?” người đã dùng những cách thức, - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải nghiệm những loại hình nghệ thuật nào để
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 của bản thân về việc tìm hiểu truyện cười tạo nên tiếng cười trước những Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thói tật của chính mình? Em sẽ - HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của GV. tìm thấy một phần câu trả lời qua Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bài học này luận - HS thi nhau kể về các tác phẩm đã nghe, đã Ở bài học trước, em đã làm quen đọc với những biểu hiện của tiếng - GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu cười qua thơ trào phúng Đường hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả luật. Trong bài học này, em tiếp lớp lắng nghe và nhận xét. tục khám phá những cách thức tạo Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện ra tiếng cười ở các văn bản thuộc nhiệm vụ học tập thể loại hài kịch và truyện cười. - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia Những bài ca dao trào phúng kết thảo luận của cả lớp. nối với chủ đề bài học sẽ cho em - Đối với câu hỏi lớn, GV không chốt đáp án hiểu rõ hơn ý nghĩa phong phủ và đúng sai, cũng như không đưa ra kết luận cuối biểu hiện đa dạng của tiếng cười cùng, những ý kiển của HS sẽ được lưu lại và trong văn học. tiếp tục tìm tòi, khám phá suốt các nội dung bài học. - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số yếu tố của hài kịch và truyện cười, nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức Ngữ Văn. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kiểu văn nghị luận II. Tri thức Ngữ văn xã hội 1. Hài kịch Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hài Kịch là một thể loại của kịch, - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm hướng vào sự cười nhạo cái xấu xa, kích hoạt kiến thức nền về những tri thức về lố bịch, lạc hậu,... đối lập với các hài kịch và truyện cười chuẩn mực và cái tốt đẹp, tiến bộ.
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 +Hài kịch là: . Trong hài kịch có nhiều hình thức + Truyện cười là xung đột, nhưng phổ biến nhất là sự - GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri không tương xứng giữa cái bốn thức Ngữ Văn trong SGK (trang 100), sau đó trong với cái bên ngoài. Xung đột đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm kịch biểu hiện qua hành động kịch bắt thông tin của HS: với các sự việc, tình huống gây + Đặc điểm của xung đột trong các tác phẩm cuối. Nhân vật chính trong hài kịch hài kịch là gì? là những kiểu người có tính cách + Hài kịch sử dụng các thủ pháp trào phùng tiêu biểu cho các thói xấu đáng phê nhằm mục đích gì? phán: hà tiện, tham lam, kiêu căng, + Các yếu tố chính trong những tác phẩm khoe mẽ... Lời đối thoại trong hài truyện cười là gì? kịch mang đậm tính khẩu ngữ; cấu + Truyện cười có phải là truyện dân gian trúc đối thoại dựa trên những nội không? dung đối nghịch. Hài kịch thường Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập sử dụng các thủ pháp trào phúng - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập như: tạo tình huống kịch tính, cải gợi dẫn. trang: dùng điệu bộ gây cười; dùng - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý. hiểu lầm, thoại bỏ lùng, nhại.... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2. Truyện cười luận • Truyện cười là một thể loại tự sự - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả có dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, nhằm chế giễu những thói hư tật góp ý, bổ sung. xấu, những điều trái tự nhiên, trái Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện thuần phong mĩ tục của con người nhiệm vụ học tập và còn nhằm mục đích giải trí - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Truyện cười thường ngắn, cốt chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. truyện tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười, tình huống trớ trêu, những nghịch lí trong đời sống.... Bối cảnh được xây dựng trong truyện cười thường bị cường điệu so với thực tế, có yếu tố bất ngờ. Nhân vật chính trong truyện cuối thường là đối tượng bị chế giễu Ngôn ngữ truyện cuối dân dã, nhiều ẩn ý.
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 • Truyện cười thường là truyện dân gian, tuy nhiên cũng có cả ở hình Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về câu hỏi tu từ thức truyện kể của văn học viết. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Câu hỏi tu từ - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục a/ Khái niệm: Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 100) về - Câu hỏi tu từ là câu hỏi không liên kết trong văn bản, sau đó GV yêu cầu HS dùng để hỏi mà dùng để khẳng ghi chép những ý chính về khái niệm, tác định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,... dụng của câu hỏi tu từ b/ Tác dụng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Khác với câu hỏi thông thường, câu - HS ghi chép hỏi tu từ được sử dụng nhằm đạt Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo một số hiệu quả giao tiếp như tăng luận hoạt động và thảo luận sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý nghĩa - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả một cách tế nhị, uyển chuyển. trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về nghĩa tường minh 4. Nghĩa tường minh và nghĩa và nghĩa hàm ẩn của câu hàm ẩn của câu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nghĩa tường minh là nghĩa được - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 100) về trong câu liên kết trong văn bản, sau đó GV yêu cầu HS - Nghĩa hàm ẩn là nghĩa được suy ghi chép những ý chính về khái niệm nghĩa ra từ nghĩa tường minh của cả câu, tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu từ nghĩa của từ ngữ trong câu và từ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngữ cảnh cách sử dụng câu. - HS ghi chép Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức. c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn. + Soạn bài: Trưởng giả học làm sang TIẾT 55,56: VĂN BẢN 1. TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG (Mô – li - e) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Tiết 1 - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. - Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và các nhân vật Tiết 2
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật ông Giuốc- đanh - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 2. Phẩm chất: - Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử phù hợp II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh liên quan tới các nhân vật trong văn bản - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học làm sang b. Nội dung: Phương pháp đàm – thoại - GV đặt câu hỏi: Các em đã được xem hài kịch bao giờ chưa? Cảm nhận của em khi xem hài kịch? c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu câu hỏi lên màn hình Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ cảm nhận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình khi xem hài kịch Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được những thông tin về tác giả, tác phẩm
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Trưởng giả học làm sang” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm Trưởng giả học làm sang d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản I. Tìm hiểu chung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: học tập - Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là - Đọc phân vai các nhân vật trong văn Jean-Baptiste Poquelin bản - Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học người Pháp tập - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác - HS đọc văn bản + Ông được biết đến với vai trò là Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhà thơ, nhà viết kịch, người sáng tạo và thảo luận hoạt động và thảo luận ra thể loại kịch cổ điển và ông là một - HS tham gia phân vai đọc bài bậc thầy của kịch nghệ châu Âu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Năm 1655, ông viết vở kịch thơ nhiệm vụ học tập đầu tiên là “Gàn dở” - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Đến năm 1672 - 1673 ông viết vở thức. kịch cuối cùng là “Bệnh giả tưởng” Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thông tin về 2. Tác phẩm tác giả, tác phẩm a. Xuất xứ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Vở kịch “Trưởng giả học làm sang” học tập gồm có 5 hồi (1670). - GV phát phiếu tìm hiểu về tác giả, tác – Đoạn trích là toàn bộ lớp 5 kết thúc phẩm, yêu cầu: hồi 2 Em hãy tìm và ghi lại 3 thông tin về tác b. Thể loại: Kịch giả Mo-li-e và hoàn thành các nội dung c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự trong phần tác phẩm Trưởng giả học d. Bố cục làm sang Hồi thứ hai - Phần 1 (Từ đầu đến ...theo cách thức Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mặc cho các nhà quý phái): Ông tập Giuốc-đanh và phó may - HS đọc văn bản và hoàn thành phiếu - Còn lại: Ông Giuốc-đanh và 4 chú học tập thợ phụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - HS tham gia phân vai đọc bài Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. - Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và các nhân vật b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Trưởng giả học làm sang d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Cảnh 1: ông Giuốc- đanh và phó học tập may. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu - Tại phòng khách nhà ông Giuốc- các nhóm thảo luận và hoàn thành đanh bác phó may mang bộ lễ phục đến phiếu học tập: - Có 4 nhân vật : ông Giuốc đanh , bác + Nhóm 1: Cảnh 1 gồm mấy nhân vật? phó may , tay thợ phụ,gia nhân của + Nhóm 2: Đối thoại xoay quanh nội giuốc đanh. dung gì? - Đối thoại chính: ông Giuốc- đanh và + Nhóm 3: Chi tiết nào gây cười liên phó may. quan tới bộ lễ phục.? - Chuyện xoay bộ trang phục mới của + Nhóm 4: Em có nhận xét như thế nào ông Giuốc - đanh (bộ lễ phục, đôi bít về đoạn kịch này? tất, giày, bộ tóc giả và lông đính - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mũ )Chủ yếu là bộ lễ phục. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Chiếc áo ngược hoa. Có thể do sơ tập xuất cũng có thể là cố tình mà phó may - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu đã may chiếc áo hoa ngược khiến học tập. Giuốc – đanh thành trò cười. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu - Ông Giuốc-đanh chưa phải mất hết học tập lên bảng. tỉnh táo, vẫn nhận ra chiếc áo ngược Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoa. nhiệm vụ học tập - Phó may vụng chèo khéo chống bịa - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức ra lí lẽ thuyết phục khiến ông Giuốc- Ghi lên bảng. đanh hài lòng. - Giuốc đanh phát hiện phó may ăn bớt vải. Phó may lảng sang chuyện khác→ nhắc Giuốc đanh mặc thử áo, đánh vào tâm lí. => Đoạn kịch có kịch tính cao Phó may đang ở thế bị động sang chủ động, tiếp đến ông Giuốc đanh phát hiện ra phó may ăn bớt vải chuyển sang chủ động → phó may chống trả yếu ớt. Nhưng ông ta đã đảo ngược tình huống bằng một nước cờ cao tay đánh vào tâm lí trưởng giả học làm sang của ông Giuốc- đanh. => Ông Giuốc đanh dốt nát dễ bị mắc lừa mà vẫn tưởng mình “sang”. Nhiệm vụ 2: 2. Cảnh 2: Ông Giuốc-đanh và tốp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thợ phụ. học tập - Tác giả chuyển cảnh hết sức tự nhiên - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả và khéo léo bằng việc ông Giuốc - lời câu hỏi: đanh mặc lễ phục xong là được tốp thợ + Bằng việc cho tiền tốp thợ phụ sau phụ tôn xưng → khiến ông ta tưởng mỗi lời tâng bốc, em nhận xét như thế mặc lễ phục vào là thành quý phái. nào về mức độ trưởng giả của ông - Chúng nắm được điểm yếu để nịnh Giuốc- đanh? hót, tâng bốc → moi tiền. + Tìm những chi tiết tạo tính hài kịch - Phép tăng tiến trong lời tâng bốc trên sân khấu qua 2 cảnh kịch? → Sự học đòi làm sang càng ngày càng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mãnh liệt (sẵn sàng cho hết tiền để tập được sang hão ) - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả => Ông Giuốc- đanh, thích học đòi, lời. mua danh hão mâu thuẫn với sự dốt nát, bị người khác lợi dụng, kiếm chác
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động => Cười h/ả Giuốc đanh mặc lễ phục và thảo luận hoạt động và thảo luận thật hài trên sân khấu. - GV mời một số HS trình bày trước 3. Nhân vật hài kịch bất hủ: lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ - Khán giả cười sự ngu dốt khiến phó sung. may lợi dụng kiếm chác( tất chật, giày Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chật, ăn bớt vải ) nhiệm vụ học tập - Cười ông ngớ ngẩn mặc áo ngược hoa - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến mà tưởng mình sang trong quý phái , thức. cười ông ta bỏ tiền để mua danh hão. - Nhất là cảnh 4 tay thợ phụ lột quần áo ông Giuốc- đanh mặc cho ông ta bộ lễ phục ngược hoa lố lăng, sặc sỡ mà ông ta vẫn vênh váo tưởng mình quý phái làm cho khán giả cười vỡ rạp. III/ Tổng kết 1.Nghệ thuật - Khắc họa tính cách lố lăng của nhân vật thông qua lời nói, hành động - Dựng lên lớp mâu thuẫn hài kịch sinh động, hấp dẫn 2. Nội dung Văn bản khắc họa tính cách lố lăng của một tên trưởng giả đã dốt nát còn đòi học làm sang, tạo nên tiếng cười cho đọc giả. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trưởng giả học làm sang b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết nối với đọc c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết phó may may áo ngược hoa trong đoạn trích trên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện bài viết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trưởng giả học làm sang để hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm ôn tập b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Mô-li-e là nhà văn nước nào ? A. Nga B. Mĩ C. Đức D. Pháp Câu 2: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh trong đoạn trích là gì? A. Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế. B. Trong một gia đình quý tộc sang trọng. C. Trong một gia đình thương nhân giàu có. D. Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa. Câu 3: Đặc điểm nổi bật của “bộ lễ phục đẹp nhất triều đình” của ông Giuốc đanh là gì ? A. Màu đen C. Trang nhã, rẻ tiền B. Hoa ngược D. Gồm ý A và B Câu 4: Qua thái độ của ông Giuốc đanh đối với chiếc áo may hoa ngược, em thấy ông ta là người như thế nào ? A. Cầu kì trong vấn đề ăn mặc. B. Dốt nát, kém hiểu biết. C. Thích những cái lạ mắt. D. Hài hước và hóm hỉnh. Câu 5: Bác phó may đã làm gì để lợi dụng tính cách học đòi làm sang của ông Giuốc- đanh ? A. Giải thích cho ông Giuốc-đanh biết rằng việc may áo ngược hoa là phù hợp với kiểu cách của người quí phái. B. May thêm một chiếc áo cho riêng mình bằng chính tấm vải ông Giuốc-đanh đặt để may bộ lễ phục.
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 C. Đem theo những người thợ phụ giúp ông Giuốc đanh mặc theo cách thức của những người quí phái để moi tiền của ông ta. D. Gồm cả A, B và C. Câu 6: Mục đích của nhà văn khi khắc hoạ các động tác “ cởi áo, mặc áo, chân bước, miệng nói” cả ông Giuốc-đanh đều diễn ra theo nhịp của điệu nhạc ? A. Khắc hoạ sinh động hơn thói học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh và tạo nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả. B. Tạo không khí vui nhộn, sinh động cho cảnh mới nhằm thu hút sự chú ý của khán giả. C. Chế giễu sự kém hiểu biết và quê kệch của ông Giuốc đanh. D. Diễn tả cụ thể những động tác, cử chỉ nực cười của ông Giuốc đanh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm)
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đầy đủ các câu hỏi Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm gợi dẫn Nội dung hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng (6 điểm) gợi dẫn rộng nâng cao tâm Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý mở mới dừng lại ở rộng nâng cao mức độ biết và Có sự sáng tạo nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến nhiều ý tưởng khác nhóm Vẫn còn trên 2 thông nhát biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động động Điểm TỔNG * Phiếu học tập * Bài làm tham khảo: Viết kết nối đọc Chi tiết phó may may áo ngược hoa trong đoạn trích trên là đoạn có kịch tính cao. Bác phó may đang ở thế bị động (bị Giuốc- đanh phát hiện là may ngược hoa), đột ngột chuyển sang thế chủ động, tấn công đối phương bằng hai đề nghị liên tiếp: Nếu ngài muốn thì tôi sẽ xin may hoa xuôi lại thôi mà và Xin ngài cứ việc bảo. Thế là Giuốc- đanh sợ, cứ lùi mãi. Lão ta sợ là phải vì nếu bác phó nổi cơn tự ái may hoa lại cho đúng hướng thì còn gì là quý tộc nữa? Cho nên lão vội hỏi bác phó may rằng liệu bộ
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 lễ phục lão mặc có vừa vặn không. Điều đáng buồn cười thứ nhất là lễ phục của giai cấp quý tộc châu Âu trước kia thường được may bằng loại vải tốt, đắt tiền, màu đen. Còn bác phó lại may lễ phục cho Giuốc-đanh bằng vải hoa, thứ vải chỉ để dùng may váy áo cho phụ nữ hoặc trẻ con. Điều đáng buồn cười thứ hai là vải hoa thì đương nhiên phải may bông hoa hướng lên trên, nhưng bác phó chẳng biết là do vụng hay do cố tình biến Giuốc-đanh thành trò cười cho thiên hạ nên đã may hoa chúc xuống phía dưới. Giuốc-đanh phát hiện ra điều đó nhưng chỉ cần bác phó may bịa ra chuyện những người quý phải đều mặc như thế này cả là lão chấp nhận ngay. Sau đó, Giuốc- đanh tiếp tục phát hiện ra bác phó may ăn bớt vải của mình khi may bộ lễ phục trước nên lấy lại thế chủ động và trách bác ta. Bác phó may chống đỡ khéo léo: Chẳng là thứ hàng đẹp quá nên tôi đã gạn lại một áo để mặc và gỡ thế bí bằng cách hỏi Giuốc- đanh có muốn mặc thử bộ lễ phục mới không. Bác phó may tinh quái láu lỉnh đã đánh trúng tâm lí Giuốc-đanh đang nôn nóng muốn thành “quý tộc”để phớt lờ chuyện ăn bớt vải của mình. TIẾT 57: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT CÂU HỎI TU TỪ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Học sinh nhận biết được câu hỏi tu từ - Học sinh chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong sáng tác văn học - Năng lực chỉ ra được câu hỏi tu từ - Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 2. Phẩm chất: - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ) c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu lên bảng 2 câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi phát vấn “Theo em hai câu hỏi trên có điểm gì giống và khác nhau?” Câu hỏi: + Mẹ có phải người quan trọng nhất trong cuộc đời mỗi người không? + Chúng ta sinh ra làm sao có thể thiếu mẹ được? - GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - Phần trả lời của học sinh Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết câu hỏi tu từ a. Mục tiêu: b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm, cách nhận biết câu hỏi tu từ và tác dụng của nó. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến nội dung bài học d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhận biết câu hỏi tu từ học tập a/ Phân tích ví dụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong a. – Có đi xem phim với tớ không SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn - Cậu không thấy tớ còn nhiều bài tập thành phiếu học tập thể này à? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Câu thứ nhất là câu có mục đích hỏi. Câu thứ hai có hình thức là câu hỏi
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhưng lại biểu thị sự từ chối (không đi tập xem phim được). Vậy câu thứ hai là - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình câu hỏi tu từ. bày vào phiếu học tập b. Mẹ ơi, trên mây có người gọi con: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến và thảo luận hoạt động và thảo luận lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc” cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu Con hỏi: “Nhưng làm sao mình lên đó cần thiết). được?” Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất nhiệm vụ học tập đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến lên tận tầng mây thức. “Mẹ mình đang đợi ở nhà" con bảo “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?" (Ta-go, Mây và sóng) Câu “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?" là câu có mục đích hỏi. Câu "Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?" dùng hình thức câu hỏi nhưng là để khẳng định (không thể đi chơi ở những nơi kì thú. xa xôi). Vậy câu “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?" là câu hỏi tu từ. b/ Hình thành khái niệm - Câu hỏi tu từ là câu hỏi không dùng để hỏi mà dùng để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,... 2. Tác dụng của câu hỏi tu từ Khác với câu hỏi thông thường, câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm đạt một số hiệu quả giao tiếp như tăng sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý nghĩa một cách tế nhị, uyển chuyển. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành các bài tập trong SGK trang 107 - 108 c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập SGK trang 107 -108 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng câu hỏi tu từ + Soạn bài tiếp theo IV. HỒ SƠ DẠY HỌC - Phiếu học tập: * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm)
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận Hình thức Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính (2 điểm) tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đầy đủ các câu hỏi Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm gợi dẫn Nội dung hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng (6 điểm) gợi dẫn rộng nâng cao tâm Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý mở mới dừng lại ở rộng nâng cao mức độ biết và Có sự sáng tạo nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến nhiều ý tưởng khác nhóm Vẫn còn trên 2 thông nhát biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động động Điểm TỔNG * Đáp án bài tập Câu hỏi 1. Chỉ ra các câu hỏi tu từ trong đoạn trích vở kịch Trưởng giả học làm sang. Giải thích vì sao đó là những câu hỏi tu từ. Trả lời: Các câu hỏi tu từ: Đâu có là thế nào? Thế này là thế nào? Lại còn phải bảo cái đó à? Những người quý phái mặc ngược hoa à? Bác cho rằng tôi mặc thế này có vừa sát không? Thế nào?
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Những câu trên là câu hỏi tu từ bởi: • Có đầy đủ hình thức của một câu nghi vấn và luôn có dấu chấm hỏi để kết thúc một câu • Câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm khẳng định, hoặc nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa nào đó mà người nói hoặc người viết muốn biểu đạt đến người khác • Thông tin được truyền đạt phải dễ hiểu, dễ tiếp thu đối với người đọc, người nghe • Thông tin luôn mang ý nghĩa tượng trưng cho một vấn đề nào đó • Được dùng theo cách nói ẩn dụ, nhằm thể hiện sắc thái biểu đạt • Có thể mang hàm ý phủ định với nội dung được người nói, người viết nhắc đến trong câu Câu hỏi 2. Hãy viết lại các câu hỏi tu từ em tìm được ở bài tập 1 thành câu kể ( kết thúc bằng dấu chấm) sao cho vẫn giữ được ý nghĩa thông báo của câu. So sánh hiệu quả của câu hỏi tư từ và hiệu quả của câu kể. Trả lời Đâu có thế. Thế à. Bảo nữa à. Những người quý phái mặc ngược hoa. Tôi mặc sát như này bác xem đi. Hiệu quả của câu hỏi tu từ sang câu kể; làm mất đi ý nghĩa của câu. Câu hỏi 3. Chuyển đổi các câu sau đây sang hình thức câu hỏi tu từ: a. - Tôi không làm sao đến sớm hơn được, ấy là tôi đã cho hai chục chú thợ bạn xúm lại chiếc áo của ngài đấy. b. - Hãy thong thả, chú mình. (Mô-i-e, Trưởng giả học lâm sang) Trả lời: a. Tôi không biết làm sao có thể đến sớm được đây, tôi có thể cho hai chục chú thợ bạn xúm lại chiếc áo của ngài? b. Chú mình có thể đi thông thả được không? Câu hỏi 4. Những câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi trong đoạn văn dưới đây có phải câu hỏi tu từ không? Vì sao? Ơi ơi người em gái xoã tóc bên cửa sổ! Em yêu mùa xuân có phải vì nghe thấy rạo rực nhựa sống trong cành mai, gốc đào, chồi mận ở ngoài vườn? Chàng trai kia yêu mùa xuân, phải chăng là tại lúc đôi mùa giao tiễn nhau, chàng tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động trong cuộc đổi thay thường xuyên của cuộc đời? Mà người thiếu phụ nọ ở chân trời góc biển yêu mùa xuân có phải là vì đấy là



