Giáo án Sinh học Lớp 7 - Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú

doc 3 trang Tương Tư 13/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 7 - Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_bai_1_the_gioi_dong_vat_da_dang_phong.doc

Nội dung text: Giáo án Sinh học Lớp 7 - Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú

  1. Bài 1: MỞ ĐẦU THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Trình bày khái quát giới Động vật - HS chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng. 2. Học sinh: - Kiến thức lớp 6. SGK, đồ dùng học tập. III. Phương pháp. - Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy. 1. Ổn định tổ chức lớp:1’ 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sách vở, đồ dùng HS. * Đặt vấn đề vào bài: GV: Như chúng ta đã biết thực vật trên Trái Đất rất phong phú và đa dạng ( có tới trên 300000 loài ). Cũng như thực vật, động vật rất phong phú và đa dạng, chúng sống ở khắp nơi trên hành tinh, kể cả ở Bắc cực và Nam Cực. Nước ta thuộc khí hậu nhiệt đới với nhiều tài nguyên rừng và biển nên được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới động vật rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng và phong phú như thế nào? Nội dung bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu... 3. Bài mới: 39’ Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về I. Sự đa dạng loài và phong số lượng cá thể 20’ phú về số lượng cá thể GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK- Tr 5, đồng thời quan sát H1.1, H1.2. HS: Đọc thông tin, quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi: ? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào? HS: Số lượng loài hiện nay là 1,5 triệu với kích thước khác nhau,... GV: Bằng những hiểu niết của em về các loài động vật trong tự nhiên, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Hãy kể tên các loài động vật thu thập được khi: ? Kéo một mẻ lới trên biển?
  2. ? Tát một ao cá? ? Chặn dòng nước suối nông? ? Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ,...? GV: Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận để cùng trả lời, mỗi nhóm trả lời một câu. HS: Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được: Dù ở ao, hồ hay sông, suối đều có rất nhiều loài động vật khác nhau sinh sống. ? GV: Để ý vào ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng em thấy có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu? HS: Bam đêm mùa hè thường có một số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ,...phát ra tiếng kêu. GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tiếp thôngg tin trong mục I- tr6 để trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong đàn châu chấu, đần bướm hay bầy ong, đàn kiến,...? HS: Số lượng cá thể của loài rất nhiều. - Thế giới động vật rất đa ? Từ những kiến thức ở trên em hãy rút ra nhận xét dạng và phong phú. Chúng về sự đa dạng của động vật? đa dạng về số loài, kích HS: Trả lời thước cơ thể và đa dạng về GV: Nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức. số cá thể trong loài. GV thông báo: Một số động vật được con người - Con người góp phần làm thuần hoá thành vật nuôi có nhiều đặc điểm phù hợp tăng tính đa dạng của ĐV. với nhu cầu của con người. Ví dụ: gà, chó, GV: Không chỉ đa dạng về loài và số cá thể trong loài, động vật còn đa dạng về môi trường sống,... HĐ2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống. II. Đa dạng về môi trường 19’ sống. GV: Yêu cầu HS quan sát H1.3, H1.4 và hoàn thành bài tập lệnh trong mục II ( tr8- sgk). HS: - Điền chú thích: + Dưới nước có: cá, tôm, mực,... + Trên cạn có: Voi, gà. hươu, chó,... + Trên không có: Các loài chim. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong mục lệnh. ? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực? HS: Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, và lớp mỡ dưới da dày nên giữ nhiệt tốt. Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lông rậm và tập tính chăm sóc con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được
  3. với khí hậu giá lạnh và trở thành nhóm chim rất đa dạng phong phú ? Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật ở vùng ôn đới và Nam cực? - Động vật có ở khắp nơi do HS: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú, chúng thích nghi với mọi phát triển quanh năm, nguồn thức ăn dồi dào, nhiệt môi trường sống. độ thích hợp cho nhiều loài động vật phát triển. - Nhờ sự thích nghi cao với ? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? điều kiện sống, động vật Vì sao? phân bố ở khắp các môi HS: Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong trường như: nước mặn, nước vùng khí hậu nhiệt đới. ngọt, nước lợ, trên cạn, trên Có. Vì có đủ các ĐK trên + tài nguyên rừng và biển không và ngay cả ở vùng Bắc nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ cực băng giá quanh năm. - Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc, cá phát sóng ở đáy biển ? Em có thể nêu ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật? HS: Các loài động vật đa dạng về môi trường sống thể hiện: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy đại dương, hươu ở đáy bùn,... ? Từ những kiến thức ở trên em hãy rút ra nhận xét sự đa dạng về môi trường sống của động vật. HS: Trả lời. GV: Nhận xét, giúp GS hoàn thiện kiến thức. GV: Yêu cầu HS đọc kết luận trong SGK. 4. Củng cố: 4’ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV gợi ý cho HS trả lời câu hỏi trong SGK. * Chọn đáp án đúng trong những câu sau: Câu 1: Sự đa dạng phong phú của ĐV được thể hiện ở: a- Sự đa dạng về kích thước c- Sự đa dạng về số lượng b- Sự đa dạng về loài d- Chọn cả a,b,c (x) Câu 2: ĐV có ở khắp mọi nơi là do: a- Chúng có khả năng thích nghi cao (x) c- Do con người tác động b- Sự phân bố có sẵn từ xa xưa d- Chọn cả a,b,c Câu 3: ĐV đa dạng phong phú do: a- Số cá thể nhiều d- ĐV sống ở khắp mọi nơi trên trái đất (x) b- Sinh sản nhanh e- Con người lai tạo tạo ra nhiều giống mới (x) c- Số loài nhiều (x) f- ĐV di cư từ những nơi xa đến 5. Hướng dẫn HS ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1’ - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK. - Kẻ bảng 1 tr9 vàp vở bài tập. V- Rút kinh nghiệm