Giáo án Toán 6 - Tiết 29: Luyện tập

docx 4 trang Tương Tư 12/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tiết 29: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_tiet_29_luyen_tap.docx

Nội dung text: Giáo án Toán 6 - Tiết 29: Luyện tập

  1. Tiết 29: Luyện tập A. Mục tiêu * Kiến thức: HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố * Kỹ năng: - HS biết vận dụng dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó. - Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số ntố * Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. B. Chuẩn bị GV: SGK, phấn màu HS: SGK, bảng phụ, bút dạ. C. Phương pháp : hoạt động nhóm, luyện tập, thực hành. D. Hoạt động trên lớp I. ổn định: II. Kiểm tra bài cũ(7’) HS1: - Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố ? phân tích số 225; 1800 ra thừa số nguyên tố ĐS: 225 = 32.52 có các ước là 1; 3; 5; 3; 25; 45; 75; 225. 1800 = 23.32.52 có các ước là 1, 2, 4, 8, 3, 9, 5, 25, ..... .............. .. ....................... . III. Luyện tập Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng
  2. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng HĐ1. Chữa bài tập( I. Chữa bài tập: 7ph) Bài tập 127 ( sgk) HĐ2. Luyên tập( 36ph) II. Luyên tập: - Làm bài tập 128, 129 , 1.Bài 128. SGK 130 vào bảng nhóm a = 23.52.11 có các ước là 4, - Phân tích các số ra 8, 11, 20. - Tìm các ước dựa vào thừa số nguyên tố việc viết mỗi số dưới 2.Bài 29. SGK dạng tích các thừa số - Làm bài tập theo a) Các ước của a là 1, 5, 13, nguyên tố nhóm vào bảng nhóm 65 b) Các ước của b là 1, 2, 4, - Nhận xét các tích và rút - Nghe hướng dẫn của 8, 16, 32 ra các ước là mỗi thừa số GV c) Các ước của c là 1, 3, 9, hoặc tích của các thừa số 7, 21, 63 nguyên tố trong mỗi tích. *3.Bài 130. SGK - Trình bày trên bảng 51 = 3.17 có các ước là 1, - Nhận xét chéo giữa nhóm và nhận xét chéo 3, 17, 51 các nhóm giữa các nhóm 75 = 3.52 có các ước là 1, 3, - Hoàn thiện vào vở 5, 25, 75.... 4.Bài 131. SGK a) Ta có 42 = 2.3.7 - Là ước của 42 - Các số có quan hệ gì Ta có mỗi thừa số của tích với số 42 ? đều là ước của 42. - Làm việc cá nhân vào - Từ đó hãy cho biết các Vậy ta có các tích là 1.42 ; bảng phụ ước của 42 2. 21 ; 6.7 ; .... b) 30 = 2.3.5 - Trình bày trên bảng - Làm việc các nhân vào Vậy ta có các tích là 2. 15 ; phụ bảng phụ và nhận xét 3. 10 ; 5. 6 - Hoàn thiện vào vở *5.(Dành cho h/s khỏ giỏi) Bài tập 132. SGK - Số túi có quan hệ gì với Số túi phải là ước của 28 28 ? - Làm vào nháp Vậy Tâm có thể xếp vào - Làm cá nhân vào nháp - Một HS lên bảng 1túi, 2 túi, 4 túi, 7 túi, 14 - Hoàn thiện vào vở trình bày - Nhận xét và hoàn túi hoặc 28 túi thì số bi thiện vào vở trong mỗi túi đều nhau.
  3. IV. Củng cố.( từng phần trong quá trình làm bài ) - Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố ? V. Hướng đẫn học ở nhà( 2ph) - Học bài theo SGK - Làm các bài 133 SGK -Bài 165, 166, 167 SBT VI. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .......................