Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 - Bộ phiếu luyện tập học kì I và II
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 - Bộ phiếu luyện tập học kì I và II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_nam_hoc_2026_2027_bo_phieu_luy.docx
Đáp án.docx
Fonts.rar
Nội dung text: Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 - Bộ phiếu luyện tập học kì I và II
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.org TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 3 · TIẾT 4 Bài 32: Chơi chong chóng Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Tình cảm gia đình và dấu phẩy 1. Chọn từ ngữ phù hợp điền vào mỗi chỗ trống. Mỗi từ ngữ dùng một lần. chăm sóc · kính trọng · nhường nhịn a) Con cháu ông bà. b) Anh chị em nhau. c) Bố mẹ con cái. 2. Gạch chân câu thể hiện tình cảm của người con dành cho bố. (1) Bố có đôi bàn tay rám nắng. (2) Bố thường sửa đồ chơi cho em. (3) Em rất yêu và biết ơn bố. 3. Nối hai vế để tạo thành lời khuyên đúng. Vế đầu Vế sau 1. Chị ngã a. là nhà có phúc. 2. Anh thuận em hòa b. hơn ao nước lã. 3. Một giọt máu đào c. em nâng. 4. Lá lành d. đùm lá rách. 4. Thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu. a) Bố mẹ anh và em cùng dọn nhà. b) Chị giúp em gấp áo xếp sách cất đồ chơi. c) Hai anh em luôn yêu thương giúp đỡ nhau. Phiếu 3 · 116
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.org TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 4 · TIẾT 5–6 Bài 32: Chơi chong chóng Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Viết tin nhắn 1. Bà đưa em đến thư viện mượn sách khi bố mẹ đang đi vắng. Hai bà cháu sẽ về trước bữa trưa. Viết tin nhắn cho bố mẹ. Gợi ý: Gửi lời nhắn cho ai? Em đi đâu, cùng ai, để làm gì và khi nào về? Cuối tin nhắn, ghi tên em. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 4 · 117
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.org TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 Tiết 1–2 Ôn tập giữa học kì 1 Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc hiểu GÓC SÁCH CỦA LỚP Giờ ra chơi, tổ của Hân cùng sắp xếp góc sách. Quân đặt truyện vào ngăn dưới. Hân lau chiếc bàn nhỏ. Bình cẩn thận dán nhãn lên từng ngăn tủ. Khi ôm chồng sách đến, Quân vấp vào chân ghế. Sách rơi tung tóe. Thấy bạn đỏ mặt, Hân nhẹ nhàng nói: – Không sao đâu, chúng mình cùng nhặt lại nhé! Bình cũng chạy tới giúp. Chẳng mấy chốc, sách đã nằm ngay ngắn trên giá. Quân mỉm cười cảm ơn hai bạn. Cô giáo bước vào, khen cả tổ biết cùng nhau làm việc. Cô nhắc các bạn giữ sách sạch và cất sách đúng chỗ sau khi đọc. Hân nhìn góc sách gọn gàng, thấy giờ ra chơi hôm nay thật vui. (Bài đọc biên soạn) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Hân đã làm việc gì ở góc sách? A. Dán nhãn lên ngăn tủ. B. Lau chiếc bàn nhỏ. C. Đặt truyện vào ngăn dưới. 2. Khi Quân làm rơi sách, Hân và Bình đã làm gì? A. Cùng nhặt sách giúp Quân. B. Bỏ đi chơi ở sân trường. C. Yêu cầu Quân tự nhặt hết sách. 3. Vì sao cô giáo khen cả tổ? A. Vì các bạn mang đến nhiều sách mới. B. Vì các bạn đọc hết truyện trong tủ. C. Vì các bạn biết cùng nhau làm việc. 4. Cô giáo nhắc các bạn điều gì? A. Chỉ đọc sách vào giờ ra chơi. B. Giữ sách sạch và cất đúng chỗ sau khi đọc. C. Mang hết sách trong tủ về nhà. Phiếu 1 · 118
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.org TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 Tiết 3–4 Ôn tập giữa học kì 1 Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Nghe – viết; từ ngữ và câu 1. Nghe – viết: Cô giáo lớp em (hai khổ thơ đầu). Nhờ thầy cô hoặc người thân đọc đoạn viết trong phần đáp án. Em nghe và viết vào các dòng dưới đây. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 2. Điền chữ hoặc vần thích hợp rồi giải câu đố. a) Điền ch hoặc tr: Thân gỗ, ruột ....ì Nằm ....ong hộp nhỏ Giúp em tập vẽ Nét hiện trên tờ. Đó là: ................................................ b) Điền an hoặc ang và thêm dấu thanh thích hợp: Bốn chân trong gi.... phòng Chẳng đi mà đứng đợi Dưới đèn s.... mỗi tối Đỡ sách cho em học. Đó là: ................................................ Phiếu 2 · 119
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.org 3. Quan sát tranh. Viết tên năm đồ vật em chọn. Tranh: SGK Tiếng Việt 2, tập 1, tr. 73. 11111111111111111 11111111111111111 4. Nối mỗi phần ở cột A với phần phù hợp ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. A B Chiếc khăn mới rất sắc. Lưỡi kéo mềm mại. Mặt đồng hồ tròn xoe. 5. Gạch dưới các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Quả cam vàng óng Nằm cạnh quả na Bông hồng đỏ thắm Tỏa hương quanh nhà. Chiếc khăn mềm mại Mẹ phơi ngoài sân Cái sân sạch sẽ Đón bước bàn chân. (Đoạn thơ biên soạn) Phiếu 2 · 120



