Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 41: Từ tượng hình, từ tượng thanh - Hoàng Thị Ngân
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 41: Từ tượng hình, từ tượng thanh - Hoàng Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_tiet_41_tu_tuong_hinh_tu_tuong_thanh_hoa.ppt
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 41: Từ tượng hình, từ tượng thanh - Hoàng Thị Ngân
- Người thực hiện: HOÀNG THỊ NGÂN CHÚC CÁC EM MỘT TIẾT HỌC TỐT
- Kiểm tra bài cũ : Câu 1: Em hãy cho biết thế nào là trường từ vựng? Câu 2:Em hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây: a) Lưới,nơm,câu,vó. b) Đá,đạp,giẫm,xéo. c) Bút máy, bút lông, phấn, bút bi, bút chì.
- • Câu 2:Em hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây: a) Lưới,nơm,câu,vó-> Dụng cụ đánh bắt cá b) Đá,đạp,giẫm,xéo->Hoạt động đánh của chân. c) Bút máy, bút lông, phấn, bút bi, bút chì- >Dụng cụ để viết ( đồ dùng học tập)
- Tiết 41-Tiếng việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I. BÀI HỌC: 1.ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG Đọc các đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi: a.Đoạn văn trích trong văn bản nào?của ai? b.Tìm ý chính của từng đoạn văn? c.Trong các từ in đậm trong đoạn văn SGK, tìm những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người ? d.Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?
- a.Đoạn văn trích trong văn bản Lão Hạc của tác giả Nam Cao. b. Ý chính của từng đoạn văn: Đoạn 1: Tả sự đau đớn về tinh thần của Lão Hạc khi bán con vàng. Đoạn 2: Lời kể việc bán chó của Lão Hạc với ông giáo. Đoạn 3: Nhân vật tôi chứng kiến cái chết của Lão Hạc.
- c. -Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ :móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, xồng xộc. -Những từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử d. Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh có tác dụng gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
- So sánh 2 đoạn văn sau , em thấy cách diễn đạt của đoạn văn nào hay hơn ? Vì sao? - Đoạn 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng không răng của lão mếu như con nít. Lão khóc to . -> Diễn đạt bình thường -Đoạn2: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc . -> Diễn đạt có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh -> Gợi được hình ảnh , âm thanh cụ thể , sinh động ,có giá trị biểu cảm cao
- Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH,TỪ TƯỢNG THANH I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG DỤNG. II. LUYỆN TẬP . Bài tập 1 :Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong các câu ( Trích "Tắt đèn" của Ngô Tất - Từ tượng hình: rón rén, lẻo Tố ) khoẻo, chỏng quèo - Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn - Từ tượng thanh: soàn soạt, đến chỗ chồng nằm. bốp, bịch, nham nhảm. - Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu. - Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. - Rồi chi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
- Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH,TỪ TƯỢNG THANH I. ĐẶC ĐIỂM ,CÔNG DỤNG. - Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác II. LUYỆN TẬP. khó chịu cho người khác. Bài tập 1 - Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, - Hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ, chỏng quèo không cần che đậy, giữ gìn - Từ tượng thanh: soàn soạt ,bốp, bịch, nham nhảm. Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, Bài tập2: . tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích người ? tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào - lò dò, rón rén, lom khom, khệnh ào? khạng,huỳnh huỵch ... Bài tập3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh :ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ. - Ha hả: tiếng cười to, khoái chí. - Hì hì: tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
- Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH,TỪ TƯỢNG THANH I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG. II. LUYỆN TẬP . - Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe Bài tập 4: rõ tiếng cành cây khô gãy lắc Đặt câu với các từ tượng hình, rắc. - Cô bé khóc, nước mắt rơi lã tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã. chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập - Trên cành đào đã lấm tấm lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, những nụ hoa. ồm ồm, ào ào? - Đêm tối, trên cánh đồng , thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập lòe. - Đàn vịt lạch bạch về chuồng. - Người đàn ông cất giọng ồm ồm. - Ngoài biển, gió thổi ào ào. Bài tập 5: Tìm một đoạn - Mưa rơi lộp bộp trên mái nhà. thơ , một bài thơ có sử dụng từ tượng hình , từ -Con đường vào làng thật khúc khuỷu . tượng thanh mà em biết.
- Bài tập 5: - Chú bé loắt choắt. Cái xắc xinh xinh. Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. ( Tố Hữu - Lượm ) - Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà ( Bà Huyện Thanh Quan- Qua Đèo Ngang) - Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi . ( Nguyễn Du- Truyện Kiều )
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài: +Đặc điểm và công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. +Viết đoạn văn miêu tả nội dung tự chọn có sử dụng từ tượng hình và từ tuwongj thanh. - Soạn bài : Tiết 42- Thông tin về trái đất năm 2000



