Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 61: Chơi chữ

ppt 20 trang Tương Tư 12/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 61: Chơi chữ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_tiet_61_choi_chu.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 61: Chơi chữ

  1. Chào các em học sinh thân mến
  2. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học Bà già đi chợ Cầu Đơng, 1. Thế nào là chơi chữ? Bĩi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? 1/ Ví dụ: ( SGK /163) Thầy bĩi xem quẻ nĩi rằng: - Lợi (câu 2):lợi lộc, lơị ích Lợi thì cĩ lợi nhưng răng khơng cịn. - Lợi (câu 4): một bộ phận trong khoang ? Em cĩ nhận xét gì về nghĩa của từ lợi miệng, bao quanh răng. trong bài ca dao? Dựa vào hiện tượng đồng âm. - Lợi (câu 2): là lợi lộc, lơị ích, thuận lợi - Lợi (câu 4): một bộ phận trong khoang miệng, bao quanh răng. ? Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Dựa vào hiện tượng đồng âm.
  3. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? Bà già đi chợ Cầu Đơng, 1/ Ví dụ : ( SGK /163) Bĩi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? - Lợi (câu 2):lợi lộc, lơị ích Thầy bĩi xem quẻ nĩi rằng: - Lợi (câu 4): một bộ phận trong khoang Lợi thì cĩ lợi nhưng răng khơng cịn. miệng, bao quanh răng. ? Em cĩ nhận xét gì về nghĩa của từ lợi Dựa vào hiện tượng đồng âm. trong bài ca dao? Tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, - Lợi (câu 2): là lợi lộc, lơị ích, thuận lợi làm câu văn hấp dẫn và thú vị. - Lợi (câu 4): một bộ phận trong khoang ÞChơi chữ. miệng, bao quanh răng. ? Vậy tác giả dân gian đã lợi dụng 2/ Ghi nhớ 1: (SGK /164) ?Thế nào là chơi chữ? những đặc sắc về âm và nghĩa của từ "lợi" cĩ tác dụng gì ? - Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, Tạo về sắcnghĩa thái của hài từ hước, ngữ để dí tạo dỏm, sắc thái làm câu văn hấp dẫn và thú vị. dí dỏm, hài hước, ...làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
  4. I.Bài học TIẾT 61: CHƠI CHỮ I. Thế nào là chơi chữ? 1/ Ví dụ : ( SGK /163) - Lợi (câu 2): lợi lộc, lơị ích - Lợi (câu 4): một bộ phận trong khoang miệng, bao quanh răng. Bài tập : Dựa vào hiện tượng đồng âm. “Trùng trục như con Bị thui Tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, Chín mắt, chín mũi, chín đuơi, chín đầu” làm câu văn hấp dẫn và thú vị. ÞChơi chữ. Em hãy chỉ ra biện pháp chơi chữ được sử dụng trong câu trên? 2/ Ghi nhớ 1: (SGK /164) Chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm ( Khơng phải cĩ chín mắt, chín mũi mà bị thui chín).
  5. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? 1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đơng Dương. 2. Các lối chơi chữ: ( Tú Mỡ) 1/ Ví dụ: ( SGK / 164) Từ“ranh tướng” cĩ nghĩa là gì ? VD1/ “danh tướng” - “ranh tướng”: - “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh. dùng lối nĩi trại âm (gần âm). Từ“ranh tướng” sử dụng nhằm mục đích gì ? giễu cợt, châm biếm, đả kích, mỉa mai tên tướng Pháp Na-va. Em hãy nhận xét về âm của hai từ "ranh tướng" và “ danh tướ ng”? => xét về mặt âm, hai từ này (gần âm). Qua câu thơ trên, tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào ? => Dùng lối nĩi trại âm (gần âm)
  6. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? 2. Các lối chơi chữ: 2/ Mênh mơng muơn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ. 1/ Ví dụ : ( SGK tr 164) ( Tú Mỡ) VD1/ “danh tướng”-“ ranh tướng”: Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ 2? dùng lối nĩi trại âm. - Điệp âm: "m" VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: Tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ. dùng cách điệp âm. Tạo ra khơng gian mênh mơng, mờ mịt, thể hiện tâm trạng buồn, cơ đơn của tác giả Câu thơ đã dùng lối chơi chữ nào ? => Dùng cách điệp âm
  7. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? 2. Các lối chơi chữ: 3/ Con cá đối bỏ trong cối đá, 1/ Ví dụ: ( SGK tr 164) Con mèo cái nằm trên mái kèo, VD1/ “ ranh tướng”: Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ dùng lối nĩi trại âm. duyên em. VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: ( Ca dao) dùng cách điệp âm. Haỹ đảo các vần trong các tiếng của "cá ̃ đối”, "mèo cái” và nhâṇ xét về âm, nghia VD3/ “ cá đối” - “cối đá” của từ trướ c và sau khi đảo? “ mèo cái” - “ mái kèo” “ cá đối” - “cối đá” dùng lối nĩi lái. “ mèo cái” - “ mái kèo” Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu ca dao trên ? dùng lối nĩi lái.
  8. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? 4/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, 2. Các lối chơi chữ: Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lịng. 1/ Ví dụ: ( SGK tr 164) Mời cơ mời bác ăn cùng, VD1/ “ ranh tướng”: Sầu riêng mà hĩa vui chung trăm nhà. dùng lối nĩi trại âm. ( Phạm Hổ) VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: Từ “sầu riêng” trong bài thơ cĩ những dùng cách điệp âm. nghĩa nào? VD3/ “ cá đối” - “cối đá” “sầu riêng”1: Chỉ 1 loại trái cây “ mèo cái” - “ mái kèo” “sầu riêng”2: Chỉ tâm trạng buồn, khĩ thổ dùng lối nĩi lái. lộ VD4/ “sầu riêng”1: Chỉ 1 loại trái cây Ta hiểu thêm được một lối chơi chữ nào ? “sầu riêng” Chỉ tâm trạng buồn, khĩ 2: Dùng từ đồng âm. thổ lộ Dùng từ đồng âm. Nhận xét nghĩa của từ "sầu riêng" và từ " vui chung"? “ sầu riêng” – “vui chung” Dùng từ trái nghĩa. Dùng từ trái nghĩa.
  9. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? 2. Các lối chơi chữ: 1/ Ví dụ: ( SGK tr 164) VD1/ “ ranh tướng”: dùng lối nĩi trại âm. VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: dùng cách điệp âm. 5/ “Chuồng gà kê sát chuồng vịt” VD3/ “ cá đối” - “cối đá” Em hãy xác định nghĩa của các “ mèo cái” - “ mái kèo” từ: “gà” và “kê” ? dùng lối nĩi lái. “ kê” cĩ nghĩa là “ gà” yếu VD4/ “ sầu riêng” Chỉ 1 loại trái cây tố Hán Việt Chỉ tâm trạng Dùng từ đồng âm. buồn, khĩ thổ lộ Qua đĩ ta hiểu thêm được lối “sầu riêng” – “vui chung” Dùng từ trái nghĩa. chơi chữ nào?. Dùng từ đồng nghĩa. VD5/ “Gà” – “kê” Dùng từ đồng nghĩa.
  10. TIẾT 61: CHƠI CHỮ 1. Thế nào là chơi chữ? 2. Các lối chơi chữ: 1/ Ví dụ: ( SGK tr 164) VD1/ “ ranh tướng”: “Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dị dùng lối nĩi trại âm. đến hàng nem chả muốn ăn”. VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: Những tiếng nào chỉ các sự vật dùng cách điệp âm. gần gũi nhau? VD3/ “ cá đối” - “cối đá” “ mèo cái” - “ mái kèo” “Thịt, mỡ, dị, nem, chả” dùng lối nĩi lái. Chỉ 1 loại trái cây thức ăn liên quan tới chất liệu VD4/ “ sầu riêng” làm từ thịt Chỉ tâm trạng buồn, Dùng từ đồng âm. khĩ thổ lộ Câu trên chơi chữ theo cách “ sầu riêng” – “vui chung” Dùng từ trái nghĩa. nào? VD5/ “Gà” – “kê” Dùng từ đồng nghĩa. VD6/ “Thịt, mỡ, dị, nem, chả” Chơi chữ theo lối dùng từ gần nghĩa. Dùng từ gần nghĩa.
  11. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học - Qua các VD vừa phân 1. Thế nào là chơi chữ? tích, em hãy cho biết cĩ 2. Các lối chơi chữ: những cách chơi chữ nào? - Dùng lối nĩi trại âm( 1/ Ví dụ: ( SGK tr 164) gần âm..) VD1/ “ ranh tướng”: dùng lối nĩi trại âm. - Dùng cách điệp âm. VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: dùng cách điệp âm. - Dùng lối nĩi lái. VD3/ “ cá đối” - “cối đá” - Dùng từ ngữ đồng âm. - Dùng từ trái nghĩa, từ “ mèo cái” - “ mái kèo” dùng lối nĩi lái. đồng nghĩa, từ gần Chỉ 1 loại trái cây nghĩa. VD4/ “ sầu riêng” Chỉ tâm trạng buồn, khĩ thổ lộ - Chơi chữ thường được Dùng từ đồng âm. sử dụng trong những trường hợp nào? “ sầu riêng” – “vui chung” Dùng từ trái nghĩa. VD5/ “Gà” – “kê” Dùng từ đồng nghĩa. - Chơi chữ thường được VD6/ “Thịt, mỡ, dị, nem, chả” sử dụng trong cuộc Dùng từ gần nghĩa. sống thường ngày, trong văn thơ, trong câu 2/ Ghi nhớ 2: SGK/ 165 đối, câu đố.
  12. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I. Bài học 1 Thế nào là chơi chữ? 2 Các lối chơi chữ: 1/ Ví dụ: ( SGK tr 164) •Ghi nhớ 2: VD1/ “ ranh tướng”: dùng lối nĩi trại âm. - Các lối chơi chữ thường gặp là: VD2/ “ Mênh mơng mịt mờ”: dùng cách điệp âm. - Dùng lối nĩi trại âm( VD3/ “ cá đối” - “cối đá” gần âm..) “ mèo cái” - “ mái kèo” dùng lối nĩi lái. - Dùng cách điệp âm. Chỉ 1 loại trái cây - Dùng lối nĩi lái. VD4/ “ sầu riêng” - Dùng từ ngữ đồng âm. Chỉ tâm trạng buồn, khĩ thổ lộ - Dùng từ trái nghĩa, từ Dùng từ đồng âm. đồng nghĩa, từ gần nghĩa. “ sầu riêng” – “vui chung” Dùng từ trái nghĩa. - Chơi chữ thường VD5/ “Gà” – “kê” Dùng từ đồng nghĩa. được sử dụng trong VD6/ “Thịt, mỡ, dị, nem, chả” cuộc sống thường ngày, Dùng từ gần nghĩa. trong văn thơ, trong câu đối, câu đố. 2/ Ghi nhớ 2: SGK/ 165
  13. TIẾT 61 : CHƠI CHỮ 1/ Thế nào là chơi chữ? 2/ Các lối chơi chữ: * Bài tập : Nối các lối chơi chữ ở cột A và cột B sao cho phù hợp A B 1. Con ngựa đá con ngựa đá. A. Dùng cách điệp âm. 2. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, B. Dùng từ ngữ đồng âm. Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non. C. Dùng từ đồng nghĩa. 3.Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú D. Dùng lối nói lái chuột chù chết cứng 4. Cồn cỏ có con cá đua là con cua đá
  14. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I. Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? Bài 1. Đọc bài thơ dưới đây và 2. Các lối chơi chữ: cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ ? II. Luyện tập: Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Bài tập 1: Rắn đầu biếng học chẳng ai tha. Thẹn đèn hổ lửa đau lịng mẹ, Tác giả đã dùng những từ ngữ để chơi chữ: Nay thét mai gầm rát cổ cha. liu điu, rắn, hổ lửa, mái gầm, ráo, lằn, Ráo mép chỉ quen tuồng nĩi dối, trâu, lỗ, hổ mang các từ chỉ các lồi Lằn lưng cam chịu dấu roi tra. rắn. Từ nay Trâu Lỗ(a) chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia. ( Lê Quý Đơn)
  15. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I.Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? 2. Các lối chơi chữ: Câu sau cĩ những tiếng nào chỉ II. Luyện tập: các sự vật gần gũi nhau? Cách nĩi này cĩ phải là chơi chữ Bài tập 2: khơng? Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau: - Bà đồ Nứa, đi võng địn tre,tre, Nứa, tre, trúc, hĩp đến khĩm trúc,trúc, thở dài hi hĩp.hĩp. Cách nĩi này là chơi chữ.
  16. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I. Bài học 1. Thế nào là chơi chữ? Bài 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu 2. Các lối chơi chữ: Bác Hồ một gĩi cam, Bác Hồ đã làm một II. Luyện tập: bài thơ tỏ lịng cảm ơn như sau: Cảm ơn bà biếu gĩi cam, Bài tập 4: Nhận thì khơng đúng, từ làm sao đây? Trong bài thơ trên, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, - Nghĩa của thành ngữ Hán Việt: “khổ Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ? tận cam lai”: Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng + Nghĩa bĩng: hết khổ đến lúc sung sướng ( khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lối chơi chữ như thế nào? lai: đến). Lối chơi chữ đồng âm. Thảo luận nhĩm (3 phút)
  17. 4/ CỦNG CỐ: 1. Thế nào là chơi chữ? A. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm. B. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về nghĩa. C. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị. D. Chơi chữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý. 2. Các lối chơi chữ thường gặp là: • Dùng từ ngữ đồng âm, điệp âm. C. Dùng lối nĩi lái, trại âm. • Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa D. Tất cả đều đúng. 3. Lối chơi chữ sau được dùng ở đâu? ”Suốt đời đi với học sinh, Nhờ nĩ ta biết đầu mình chân tay”. A. Trong câu đối B. Trong câu đố. C. Trong văn thơ trào phúng.
  18. TIẾT 61: CHƠI CHỮ 1. Thế nào là chơi chữ? 1/ Ví dụ: 2/ Ghi nhớ 1: (SGK /164) Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ...làm câu văn hấp dẫn và thú vị. 2. Các lối chơi chữ: 1/ Ví dụ: 2/ Ghi nhớ 2: SGK/ 165 * Các lối chơi chữ thường gặp là: - Dùng lối nĩi trại âm( gần âm..) - Dùng cách điệp âm. - Dùng lối nĩi lái. - Dùng từ ngữ đồng âm. - Dùng từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, từ gần nghĩa. * Chơi chữ thường được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, trong câu đối, câu đố.
  19. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Bài cũ: + Học thuộc 2 ghi nhớ – Làm BT 3/ 166. + Sưu tầm các câu ca dao cĩ sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng. - Bài mới:
  20. TIẾT 61: CHƠI CHỮ I. Thế nào là chơi chữ? 1/ Ví dụ: 2/ Ghi nhớ 1: (SGK /164) Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ...làm câu văn hấp dẫn và thú vị. II. Các lối chơi chữ: 1/ Ví dụ: 2/ Ghi nhớ 2: SGK/ 165 * Các lối chơi chữ thường gặp là: - Dùng lối nĩi trại âm( gần âm..) - Dùng cách điệp âm. - Dùng lối nĩi lái. - Dùng từ ngữ đồng âm. - Dùng từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, từ gần nghĩa. * Chơi chữ thường được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, trong câu đối, câu đố.