Bài giảng Toán 6 - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_6_bai_2_cach_ghi_so_tu_nhien.ppt
Nội dung text: Bài giảng Toán 6 - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
- KHỞI ĐỘNG Câu1 . Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử a) A = {x N 18 < x 21} b) B = { x N* x < 4 } c) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x N* . Câu 2: Viết tập hợp E các số tự nhiên x không vượt quá 6 bằng hai cách?
- Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
- Bảng chữ số Ả Rập
- Chữ số Babylon
- Chữ số Maya
- TIẾT 2- Bài 2 . Cách ghi số tự nhiên 1 . Hệ thập phân * Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân . Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng. . Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì Bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn; Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước 1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0. 2. Để dễ đọc, đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.
- Ví dụ: Số 123 456 789 102 Đọc: Một trăm hai mươi ba tỉ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi chín nghìn, một trăm linh hai Số trên có : 12 chữ số, số có các lớp và hàng như sau: Lớp Tỉ Triệu Nghìn Đơn vị Hàng Trăm tỉ Chục tỉ Tỉ Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn Chữ số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 2
- Cách phân biệt: Số và chữ số, số chục và chữ số hàng chục, số trăm và chữ số hàng trăm Ví dụ: Cho số 3895 : Chữ số hàng Số đã cho Số trăm Chữ số hàng Số chục Các chữ số trăm chục 3895 38 8 389 9 3 ; 8 ; 9 ; 5 ? Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số. Mỗi chữ số chỉ viết một lần.
- * Giá trị các chữ số của một số tự nhiên HĐ1: Số 32019 gồm những chữ số nào, chỉ ra giá trị của các chữ số ấy? HĐ2: Viết số 32019 thành tổng giá trị các chữ số của nó. Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2 = 2 x 100 + 2 x 10 + 2 Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó. Hãy biểu diễn các số sau dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó ? ; ; với a ≠ 0 - Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999 - Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987 .
- Luyện tập: Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số của nó. Vận dụng : Bác hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1000) đồng, loại 10 nghìn (10000) đồng và loại 100 nghìn (100000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?
- 2 . Số La Mã Các số La Mã không vượt quá 30 được viết sau : Các kí tự I V X Giá trị trong hệ thập phân 1 5 10 - Các số La Mã viết theo nhóm kí tự chẳng hạn như: Số 4: IV ; Số 9: IX - Các số La Mã từ 1 đến 10 được viết như sau: : I II III IV V VI VII VIII IX X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 - Các s ố La Mã từ 10 đến 20: X I X II X III X IV X V X VI X VII X VIII X IX X X 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 8 1 9 1 10 2
- Nhận xét: 1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết nên số đó Chẳng hạn: Số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24 2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0
- ? a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII
- Có 9 que diêm được xếp theo hình sau . Hãy chuyển chỗ một que diêm để có được kết quả đúng Cách 1 : Cách 2: Cách 3:
- ? a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII Thử thách nhỏ : Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào? Đáp án: Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã là: XVIII ( số 18) XXIII ( số 23) XXIV ( số 24) XXVI ( số 26) XXIX ( số 29)
- BÀI TẬP Bài 1.6. Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 a) Đọc mỗi số đã cho b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho đó có giá trị là bao nhiêu
- Bài 1.7. Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong số tự nhiên nếu có giá trị bằng a) 400 b) 40 c) 4 Bài 1. 8. Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII Bài 1. 9. Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
- BÀI TẬP Bài 1.10. Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số tự nhiên nào? Lời giải: Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Mà chữ số 0 và chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. => Số cần tìm là 909 090. Bài 1.11. Dùng các chữ số 0. 3 và 5 viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50 Trả lời: Chữ số 5 có giá trị bằng 50 nên thuộc hàng chục => Số đó là : 350
- Bài 1.12. Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: Mỗi gói có 10 cái kẹo; Mỗi hộp có 10 gói; Mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo? Lời giải: Vì mỗi gói có 10 cái kẹo. Mà mỗi hộp có 10 gói => Mỗi hộp có: 10 x 10 = 100 (cái kẹo) Có: Mỗi thùng có 10 hộp => Mỗi thùng có 10 x 100 = 1 000 (cái kẹo) Do: Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo => Tổng số kẹo người ấy đã mua là: 9 × 1 000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo) Vậy người đó đã mua 9 990 cái kẹo



