Giáo án môn Toán 6 - Tiết 8+9: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

docx 5 trang Tương Tư 12/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán 6 - Tiết 8+9: Lũy thừa với số mũ tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_6_tiet_89_luy_thua_voi_so_mu_tu_nhien.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán 6 - Tiết 8+9: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

  1. Ngày dạy: .../.../... TIẾT 8 + 9 - §6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN ( 2 TIẾT ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ. - Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số. - Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Viết được các tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng lũy thừa. + Tính được những lũy thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt tính thành thạ0 11 số chính phương đầu tiên. ( các lũy thừa bậc hai của 11 số đầu tiên). + Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Vi deo Bàn cờ vua. 2 - HS : Đồ dùng học tập và làm trước một số bài tập. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5P) a) Mục tiêu: + Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học. + Giải quyết được một số bài toán cụ thể liên quan đến tình huống mở đầu này ( Vận dụng 1) b) Tổ chức thực hiện: + GV cho HS xem video giới thiệu ngắn gọn về bàn cờ vua trong bài giảng E- learing trong kho học liệu Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh đó hay không? - HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
  2. - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên là gì? Cách tính như thế nào? Các tính chất? ” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TIẾT 1: Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên ( 25P) a) Mục tiêu: - Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của nhiều thừa số bằng nhau. - Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ từ đó biết cách tính lũy thừa bậc n. b) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN + GV cho HS quan sát trên màn chiếu hoặc 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên SGK bảng ( tính số hạt thóc ở các ô trong a. Phép nâng lũy thừa bàn cờ vua) và thực hiện HĐ1. Lũy thừa bậc n của số tự nhiên + GV yêu cầu một HS chữa bài tập chuẩn bị a là tích của n thừa số bằng (về cách viết một tổng nhiều số hạng bằng nhau, mỗi thừa số bằng a: nhau nhờ phép nhân) đã giao trước tiết học. an = . . . . ( n ∈ N*) + GV dẫn dắt, trình bày và phân tích nội dung kiến thức: Khái niệm lũy thừa, cơ số, số mũ. n thừa số + GV lấy ví dụ cho HS. VD: Tính số hạt thóc an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy ở ô thứ 10 = 2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 29 thừa n” + GV cho HS tự lấy VD vào vở. trong đó : a là cơ số. + GV lưu ý phần chú ý bằng cách phân tích n là số mũ. hoặc cho HS đọc. => Phép nâng nhiều thừa số + GV gợi ý cho HS áp dụng làm Ví dụ 1. bằng nhau gọi là phép nâng lũy thừa. + HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 1 VD: 3.3.3= 33 = 27 + HS vận dụng kiến thức làm Vận dụng * Chú ý: Ta có a1 = a. a2 cũng được gọi là bình phương + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và ( hay bình phương của a). hoàn thành các yêu cầu. a3 cũng được gọi là lập phương + GV: quan sát và trợ giúp HS. (hay lập phương của a). Ví dụ 1:
  3. +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. Luyện tập 1 : HS tự hoàn thành + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. bảng vào vở. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại. Vận dụng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(8P) a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.36 ; 1.37 ; 1.38 tr24- SGK ). - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 5P) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.39 ; 1.40 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1P) - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự thực hiện các phép tính”. RÚT KINH NGHIỆM .. TIẾT 2 Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.(30P) a) Mục tiêu: + HS củng cố và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. + Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
  4. b) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN + GV cho HS làm theo các yêu cầu trong 2. Nhân và chia hai lũy thừa HĐ2. cùng cơ số GV có thể dùng đồ dùng dạy học đã chuẩn bị a. Nhân hai lũy thừa cùng cơ gồm 10 miếng bìa, trong đó có 5 miễng bìa số ghi chữ số 7; 2 miếng ghi dấu “=”, một miếng Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ 2 3 2+3 ghi 7 ; 1 miếng ghi 7 và 1 miếng ghi 7 số, ta giữ nguyên cơ số và cộng (GV ghim sẵn các miếng bìa lên bảng để thể các số mũ: hiện giả thiết. Rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Khi có câu trả lời đúng GV ghim tiếp các am . an = am+n miếng bìa còn lại. Ví dụ 2: + GV phân tích và chốt nội dung chính thứ hai của bài học. ( chiếu đọan nội dung lên Luyện tập 2 màn hình, vừa giảng vừa bao quát lớp ghi chép.) + GV cho HS vận dụng hoàn thành Ví dụ 2 ( GV costheer bổ sung những ví dụ tương tự tổ chức theo hình thức cá nhân, nhóm.) + GV yêu cầu học sinh làm Luyện tập 2 b. Chia hai lũy thừa cùng cơ số + GV cho HS hoàn thành các yêu cầu của HĐ3 ( GV có thể thay đổi hình thức tổ chức Khi chia ha lũy thừa cùng cơ số của HĐ3 bằng cách tổ chức thi viết kết quả) (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của số bị chia trừ số + GV phân tích, chốt nội dung chính thứ 3 mũ của số chia: của bài học. (chiếu ND kiến thức lên màn m n m-n chiếu vừa giảng vừa bao qát lớp ghi chép) a : a = a ( a ≠ 0, m ≥ n) + GV lưu ý cho HS phần chú ý. * Chú ý: 0 + GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3 ( GV có Người ta quy ước a = 1 ( a ≠ 0) thể bổ sung thêm những ví dụ tương tự, tổ chức thi cá nhân, nhóm.) Ví dụ 3: + GV cho HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 3 ( GV có thể bổ sung thêm những ví dụ tương tự tổ chức cá nhân, nhóm) Luyện tập 3: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS.
  5. +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7p) a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 1.42 ; 1.43- tr24- SGK ). - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5p) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.41 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2p) - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.44 + 1.45 – SGK- trang20 - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự thực hiện các phép tính”. RÚT KINH NGHIỆM ..