Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tuần 13 - Bài 3: Phép cộng các số nguyên (Tiết 3)

pptx 14 trang Tương Tư 12/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tuần 13 - Bài 3: Phép cộng các số nguyên (Tiết 3)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_6_canh_dieu_tuan_13_bai_3_phep_cong_cac_so_ng.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tuần 13 - Bài 3: Phép cộng các số nguyên (Tiết 3)

  1. Toán 6 Tập 1 Tuần 13 Bài 3: Phép cộng các số nguyên – Tiết 3
  2. KIỂM TRA BÀI CŨ Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu? Bước 1: Bỏ dấu “–” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lơn hơn trừ đi số nhỏ hơn Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
  3. III. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN ? 5 Tính và so sánh kết quả a) (–25) + 19 19 + (–25) = – (25 -19) = – (25 -19) = –6 = –6 b) [(–12) + 5]+ (-1) (–12) + [5 + (–1)] = – (12 – 5) + (–1) = (– 12) + (5 – 1) = (–7) + (–1) = (–12) + 4 = (–8) = –(12 – 4) = –8
  4. III. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN ? 5 Tính và so sánh kết quả a) (–25) + 19 = 19 + (-25) b) (–12 + 5 ) + (-1) = (–12) + ( 5+ (-1)) -6 Giao hoán -6 -8 Kết hợp -8 c) (–18) + 0 = –18 d) (–12) + 12 = 0 Cộng với số 0 Cộng với số đối Tính chất của phép cộng các số nguyên: § Giao hoán: a + b = b + a § Kết hợp: (a + b) + c = a + (b+ c) § Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a § Cộng với số đối: a + (– a) = 0
  5. II. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU Ví dụ: Tính một cách hợp lí a) (–17) + (–23) + 44 b) (–39) + (–16) + 39 = [(–17) + (–23)] + 44 (tc kết hợp) = (–16) + (–39) + 39] (tc giao hoán) = (– 40) + 44 = (–16) + [(–39) + 39] (tc kết hợp) = 4 = (–16) + 0 (cộng với số đối) 3 Tính một cách hợp lí = (–16) (cộng với số 0) a) 51 + (–97) + 49 b) 65 + (–42) + (– 65) = [51 + 49] + (–97) = [65 + (–65)] + (–42) = 100 + (–97) = 0 + (– 42) = 3 = – 42
  6. II. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU Ví dụ: Tính một cách hợp lí a) (–17) + (–23) + 44 b) (–39) + (–16) + 39 = [(–17) + (–23)] + 44 (tc kết hợp) = (–16) + (–39) + 39 (tc giao hoán) = (– 40) + 44 = (–16) + [(–39) + 39] (tc kết hợp) = 4 = (–16) + 0 (cộng với số đối) = (–16) (cộng với số 0) 3 Tính một cách hợp lí a) 51 + (–97) + 49 b) 65 + (–42) + (– 65) = [51 + 49] + (–97) = [65 + (–65)] + (–42) = 100 + (–97) = 0 + (– 42) = 3 = – 42
  7. BÀI TẬP SGK 5 Tính một cách hợp lí a) 48 + (– 66) + (– 34) b) 2896 + (–2021) + (–2896) = 48 + [(– 66) + (– 34)] = [2896 + (–2896)] + (–2021) = 48 + (–100) = 0+ (– 2021) = – 52 = – 2021
  8. Han River Em hãy chọn một cánh cửa thần kì, nó sẽ bridge dẫn em đến một địa điểm. Danang Vietnam Nếu trả lời đúng sẽ nhận phần thưởng.
  9. Nhiệt độ lúc 6h sáng ở Matxcova là – 6 0C, vào buổi NGA trưa nhiệt độ tăng lên 50C, vào lúc 8h tối nhiệt độ lại giảm xuống 20C. Hỏi nhiệt độ lúc 8h tối? Nhiệt độ ở Matxcova lúc 8 giờ tối: (– 6) + 5 + (– 2) = – 3 (0C) QUAY VỀ
  10. Núi Phú Sĩ cao 3 776 m. Biết rằng nhiệt độ từ đỉnh núi thấp NHẬT hơn nhiệt độ ở chân núi là BẢN 220C. Biết rằng nhiệt độ ở chân núi là 80C. Tính nhiệt độ ở đỉnh núi Nhiệt độ ở đỉnh núi là: 8 + (– 22) = – 14 (0C) QUAY VỀ
  11. TRUNG Một du khách đang ở Vạn Lý Trường Thành, lúc đầu người QUỐC đó đang ở độ cao 235m, sau đó đi lên 70 m, sau đó lại đi xuống 35m. Hỏi người đó ở độ cao bao nhiêu? Du khách đang ở độ cao là: 235 + 70 + (– 35) = 200 + 70 = 270 (m) QUAY VỀ
  12. Vào mùa đông nhiệt độ trong CANADA ngày tại thành phố To-ron-to là -20C. Và ban đêm nhiệt độ có thể xuống thêm 100C. Tính nhiệt độ vào ban đêm? Nhiệt độ ban đêm là: 0 (– 2) + (– 10) = (–12) ( C ) QUAY VỀ