Bộ 9 Đề thi học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học 9

docx 32 trang Tương Tư 17/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_9_de_thi_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_sinh_hoc_9.docx

Nội dung text: Bộ 9 Đề thi học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học 9

  1. ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN SINH 9 ĐỀ 1 Câu 1. (3,0 điểm) a) Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I có gì khác với trong nguyên phân? b) Điểm giống và khác nhau giữa 4 tế bào con được tạo ra qua giảm phân II? c) Một tế bào gồm các NST được kí hiệu là A đồng dạng a, B đồng dạng b. Hãy cho biết bộ NST của tế bào nói trên là bộ NST đơn bội hay lưỡng bội? Giải thích? Câu 2. (3,0 điểm) 1. Cho 3 tế bào sinh tinh của một loài động vật, tế bào 1 có kiểu gen Aabb, tế bào 2 và 3 cùng có kiểu gen AaBb. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì 3 tế bào sinh tinh nói trên có thể tạo ra tối thiểu bao nhiêu loại tinh trùng?Đó là những loại nào? 2. Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 42 NST thường và trong tất cả các tế bào con có 8 NST giới tính X. Hãy xác định bộ NST 2n của cá thể động vật nói trên. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Câu 3. (2.5 điểm) Ở một loài thực vật, khi lai hai dòng cây thuần chủng thân cao, hoa trắng với thân thấp hoa đỏ thì F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn. Nếu muốn ở đời con F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 1 thân cao, hoa trắng: 2 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa đỏ cần phải có điều kiện gì? Giải thích. Câu 4. (3,5 điểm) Một gen có hiệu số % giữa nuclêôtit loại Guanin với loại nuclêôtit khác bằng 20%. Tổng số liên kết hiđrô bằng 4050. a) Tính chiều dài của gen. b) Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Tính số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình này. c) Nếu tất cả các gen sau 4 lần nhân đôi tạo ra đều tiếp tục sao mã một số lần bằng nhau và đã lấy của môi trường 48000 ribônuclêôtit. Tính số lần sao mã của mỗi ADN con. Đáp án Câu 1: a) Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng. Nguyên phân không có. Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Ở kì sau I: Có sự phân li độc lập của các NST kép trong cặp tương đồng về 2 cực của tế bào (2 cromatit không tách ở tâm động), ở nguyên phân là sự phân li đồng đều (2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào). b) Điểm giống nhau: Đều mang bộ NST đơn bội n Điểm khác nhau: Các tế bào con có bộ NST khác nhau về nguồn gốc bố mẹ c) Bộ NST lưỡng bội 2n. Vì mang các cặp NST tương đồng Câu 2: 1. Số loại tinh trùng tối thiểu được tạo thành: 3 tế bào sinh tinh kết thúc giảm phân tạo tối thiểu 3 loại tinh trùng. Có 2 khả năng: 1
  2. • Khả năng 1: Tế bào 1 cho 2 loại tinh trùng Ab và ab. Nếu tế bào 2 và 3 cùng tạo 2 loại tinh trùng AB và ab ---> 3 loại tinh trùng là: AB, Ab, ab. • Khả năng 2: Tế bào 1 cho 2 loại tinh trùng Ab và ab. Nếu tế bào 2 và 3 cùng tạo 2 loại tinh trùng Ab và aB ---> 3 loại tinh trùng là: Ab, aB, ab. 2. Xác định bộ NST 2n của cá thể động vật. * TH1: Trong tế bào có 1 NST X ---> số tế bào con là 8 ---> tế bào ban đầu nguyên phân 3 lần ---> số NST thường trong tế bào ban đầu là: 42: (23-1) = 6 NST Nếu tế bào ban đầu có NST giới tính là XY ---> số NST của bộ 2n là: 6 + 2 = 8 Nếu tế bào ban đầu có NST giới tính là XO ---> số NST của bộ 2n là: 6 + 1 = 7 * TH2: Trong tế bào có 2 NST X ---> số tế bào con là 4 ---> tế bào ban đầu nguyên phân 2 lần ---> số NST thường trong tế bào ban đầu là: 42: (22 - 1) = 14 NST ---> số NST trong bộ 2n là: 14 + 2 = 16. Câu 3: Điều kiện Giải thích P t/c thân cao, quả tròn thân thấp, quả bầu dục => F1 100% cây thân cao, quả tròn. - Mỗi gen quy định một tính trạng => Thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp, - Hai gen quy định hai tính trạng này phải nằm quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục trên cùng một NST, di truyền liên kết hoàn toàn => F1 dị hợp về hai cặp gen với nhau F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 1:2:1 # 9:3:3:1 => Hai gen phải cùng nằm trên một cặp NST và di truyền liên kết hoàn toàn. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Để kiểu hình biểu hiện đồng đều ở cả hai giới. Số lượng con lai phải lớn, các giao tử và hợp tử tạo gia phải có sức sống như nhau. Quá trình Để đảm bảo đời con thu được tỉ lệ phân li kiểu giảm phân xảy ra bình thường, không có đột hình nghiệm đúng tỉ lệ 1 : 2 : 1 ở F2 biến. Câu 4: a. Gọi N là số nuclêôtit của gen: Theo giả thiết: G – A = 20% (1) Theo NTBS: G + A = 50% (2) Cộng (1) và (2) ta được: 2G = 70%. → G = 35%; A = 15% b. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp: Ta có: A =T = 15%N = 15% x 3000 = 450 (Nu) G = X = 35%N = 35% x 3000 = 1050 (Nu) Nếu gen nhân đôi 4 đợt thì số nuclêôtit từng loại môi trường cần cung cấp là: A = T = (24 - 1) x 450 = 6750 (Nu) G = X = (24- 1) x 1050 = 15750 (Nu) Số liên kết hiđrô bị phá vỡ: (24 – 1) x 4050 = 60750 (liên kết) c. Số ADN con tạo ra sau 4 lần nhân đôi: 24 = 16 ADN Số ribônuclêôtit của 1 phân tử ARN: 300/2 = 1500 (Ribonuclêôtit) Suy ra số lần sao mã của mỗi ADN con là: 4800/1500x6 = 2 (lần) 2
  3. ĐỀ 2 Câu 1: (3.0 điểm). So sánh những đặc điểm giống và khác nhau về cấu tạo của ADN với ARN? Câu 2: (2.5 điểm). a. Nêu 3 sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau trong các giao tử. b. Cho hai cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3:1. Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai?Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai (cho biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường). Câu 3: (3.5 điểm). Cho 2 cá thể thuần chủng có kiểu gen AA và aa lai với nhau thu được thế hệ lai F1 có cá thể mang kiểu gen AAA và cá thể mang kiểu gen OA. Biết rằng cá thể có kiểu gen AAA có hàm lượng ADN tăng 1,5 lần còn cá thể mang kiểu gen OA có số lượng NST giảm đi một chiếc. a. Trình bày cơ chế phát sinh thể OA. b. Nêu các biểu hiện của hai thể đột biến trên. Câu 4: (2.5 điểm). a. Phân biệt nhiễm sắc thể kép với cặp nhiễm sắc thể tương đồng. b. Kí hiệu bộ NST của một loài sinh vật như sau: . Khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn, có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?Hãy viết kí hiệu các loại giao tử đó. Câu 5: (3.0 điểm). a. Trình bày ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. b. Một tế bào tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 70 NST. Tất cả các tế bào con được tạo ra đều tiến hành giảm phân đã cần môi trường cung cấp 80 NST. Hãy xác định bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân của tế bào. Câu 6: (2.5 điểm). Một đoạn phân tử ADN có 150 vòng xoắn và có 20% Ađênin. Hãy xác định: a. Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN. b. Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN. c. Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Câu 7: (3 điểm). Cho biết ở 1 loài gà, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau. Gen A: Chân cao, gen a: chân thấp Gen B: cánh dài, gen b: cánh ngắn Người ta tiến hành lai phép lai và thu được kết quả như sau ở F1: 37,5% số cá thể có chân cao, cánh dài: 37,5% số cá thể có chân thấp, cánh dài: 12,5% số cá thể có chân cao, cánh ngắn: 12,5% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn. a. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên. b. Khi cho lai gà có chân cao, cánh dài thuần chủng với chân thấp, cánh ngắn thì kết quả lai sẽ như thế nào ? 3
  4. Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 Câu 1: (3.0 điểm). a/ Các đặc điểm giống nhau: • Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P . • Đều có kích thước và khối lượng lớn, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân . • Đơn phân là nuclêôtít. có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X • Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch. b/ Các đặc điểm khác nhau: Cấu tạo của ADN Cấu tạo của ARN - Có cấu trúc hai mạch xoắn kép. - Chỉ có một mạch đơn - Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không có - Chứa Uraxin mà không có Ti min uraxin U - Có liên kết hydrô theo nguyên tắc bổ sung - Không có liên kết hydrô giữa các nuclêôtít trên 2 mạch - Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN Câu 2: (2.5 điểm). a. Ba sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau trong các giao tử. • Sự trao đổi chéo cromatit của cặp NST tương đồng ở kì đầu 1 của giảm phân -> tạo ra các loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST. • Kì sau của giảm phân I: Xảy ra sự phân ly độc lập – tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau-> tạo ra các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. • Kì sau của giảm phân II: xảy ra sự phân li ngẫu nhiên của các NST đơn trong cặp NST tương đồng về các tế bào con. b.* TH1: Lai một cặp tính trạng : chịu sự chi phối của quy luật phân li của Mendel - Sơ đồ lai:................. TH2: Lai hai cặp tính trạng - Chịu sự chi phối của quy luật phân li độc lập của Mendel Sơ đồ lai:..................... - Chịu sự chi phối của di truyền liên kết Sơ đồ lai:........................ Câu 3: (3.5 điểm). a. Thể 0A có số NST giảm đi 1NST nên đây là thể dị bội 2n-1. * Cơ chế: • Trong giảm phân, một bên bố hoặc mẹ có cặp NST mang cặp gen aa không phân li tạo ra 2 loại giao tử dị bội: một loại mang 2 NST của cặp aa (n+1), một loại không mang NST của cặp ấy: 0 (n-1). • Trong thụ tinh, giao tử bất thường không mang NST của cặp: 0 (n-1) kết hợp với giao tử bình thường: A (n) của bên bố, mẹ còn lại tạo hợp tử mang 1 NST của cặp (2n-1) có KG: 0A (Học sinh có thể trình bày bằng sơ đồ lai, đúng vẫn cho điểm tối đa) b.Cơ thể có kiểu gen AAA và hàm lượng AND tăng 1,5 lần là thể tam bội. Biểu hiện của 2 thể đột biến trên là: 4
  5. Thể dị bội 0A Thể tam bội AAA - Gây biến đổi hình thái ở thực vật như: - Tăng kích thước các cơ quan như: than, cành, lá đặc hình dạng, kích thước, màu sắc hoặc gây biệt là tế bào khí khổng và hạt phấn; Sinh trưởng mạnh, bệnh NST ở người như: Đao, Tơcnơ chống chịu tốt, thời gian sinh trưởng kéo dài và bất thụ. - Không tồn tại ở người và động vật. Câu 4: (2.5 điểm). a. Phân biệt NST kép với cặp NST tương đồng NST kép Cặp NST tương đồng - Chỉ là một NST gồm 2 cromatit giống nhau - Gồm 2 NST độc lập giống nhau về hình dạng được dính với nhau ở tâm động. kích thước. - 2 cromatit có cùng nguồn gốc (hoặc có nguồn - 2 NST có nguồn gốc khác nhau (một NST có gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ). nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ). - 2 cromatit hoạt động như một thể thống nhất - 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập (trong điều kiện bình thường). với nhau. - Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 cromatit giống - Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 NST của cặp nhau. tương đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau (đồng hợp hoặc dị hợp). b. - Số loại giao tử được tạo ra: 23 = 8 loại giao tử - Các loại giao tử: ABDEX, ABDEY, aBDEX, aBDEY, AbdEX, AbdEY, abdEX, abdEY. Câu 5: (3.0 điểm). * Ý nghĩa của nguyên phân: • Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ. • Giúp cơ thể đa bào lớn lên. * Ý nghĩa của giảm phân. • Số lượng NST trong giao tử giảm xuống còn (n NST) nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi . • Sự trao đổi chéo ở kì đầu, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của giảm phân I đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau, là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp. * Ý nghĩa của thụ tinh • Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n). • Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ hợp khác nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. b. Gọi k là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST của loài.- Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân: 2n.(2k- 1) = 2n.2k- 2n = 70 (1) Số NST mà môi trường cung cấp cho giảm phân: 2n. 2k = 80 (2) Từ (1) và (2) ta có: 2n = 10 Thay 2n = 10 vào (2) ta được 2k = 8 → k= 3. Vậy: bộ NST của loài 2n = 10; Tế bào nguyên phân 3 lần. Câu 6: (2.5 điểm). 5
  6. a. Tổng số Nucleotit của gen: N = C.20 = 150.20 = 3000 (Nu) Vậy chiều dài của gen là: L = (N : 2) . 3,4A0 = (3000:2) . 3,4 = 5100 A0 b. Số Nucleotit từng loại của gen: Ta có: A =T = 20%.N = 20%. 3000 = 600 (Nu) G = X = 30%.N = 30%. 3000 = 900 (Nu) c. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp: * Nếu gen nhân đôi 4 đợt thì số nuclêôtit từng loại môi trường cần cung cấp là: A = T = (24- 1). 600 = 9000 (Nu) G = X = (24- 1).900 = 13.500 (Nu) Câu 7: (3 điểm) a. Theo đề F1 có tỉ lệ 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% = 3:3:1:1 Phân tích từng cặp tính trạng ở F1: + về chiều cao của chân: F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích nên chân cao là tính trạng trội có kiểu gen dị hợp tử Aa Chân thấp là tính trạng lặn có kiểu gen đồng hợp tử aa. + về độ dài cánh: F1 có tỉ lệ định luật phân li 3 trội : 1 lặn => bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Bb - Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên suy ra: + Một cơ thể p mang kiểu gen AaBb (chân cao, cánh dài) + Một cơ thể p mang kiểu gen aaBb (chân thấp, cánh dài) - Sơ đồ lai p: chân cao, cánh dài x chân thấp, cánh ngắn b. Gà chân cao, cánh dài thuần chủng có kiểu gen là AABB Gà chân thấp, cánh ngắn có kiểu gen là aabb Sơ đồ lai: P: Thân cao, cánh dài (TC) X Thân thấp, cánh ngắn AABB aabb 6
  7. ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019 - 2020 ĐỀ 3 Môn: Sinh học Thời gian thi: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Đề thi có 01 trang Câu 1 (4 điểm) 1. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen? 2. Phân biệt quy luật phân li và quy luật phân li độc lập? 3. Theo quan niệm của Menđen, F1 có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử, đời F2 cho 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. Hãy giải thích tại sao? Câu 2 (3 điểm) 1. Nêu cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể ? 2. Điểm giống và khác nhau ở kì đầu của nguyên phân và kì đầu I của giảm phân? Câu 3 (4 điểm) 1. Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào? 2. Giải thích vì sao 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ. Có trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không? 3. Vì sao nói Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của AND? Khi bị đun sôi thì Prôtêin còn thực hiện được vai trò của mình không? Vì sao? Câu 4 (3 điểm) 1. Phát biểu khái niệm các loại biến dị đã học? 2. Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là I, II, III, IV, V. Khi khảo sát một nhóm cá thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến kí hiệu là a, b, c. Phân tích bộ nhiễm sắc thể của 3 thể đột biến đó thu được kết quả như sau: Số nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp Thể đột biến I II III IV V a 2 3 2 2 2 b 3 3 3 3 3 c 2 1 2 2 2 a. Xác định tên gọi của các thể đột biến này? Cách nhận biết thể đột biến b? b. Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c? Câu 5 (6 điểm) 1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Hãy tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F1 trong phép lai bố và mẹ dị hợp n cặp gen. 2. Ở đậu Hà Lan, thân cao, hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hạt xanh. Các tính trạng di truyền độc lập với nhau. a. Xác định kiểu gen của bố, mẹ và viết các phép lai có thể xảy ra (không cần viết sơ đồ lai) trong trường hợp bố có thân cao, hạt xanh; mẹ có thân thấp, hạt vàng. b. Tính tỉ lệ kiểu gen aabb và tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A- bb ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb c. Tìm kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ để đời lai F1 có sự phân tính theo tỉ lệ 3: 3:1:1 7
  8. Đáp án đề thi HSG môn Sinh học lớp 9 Câu 1: 1. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen (1,5đ) • Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng, tương phản. (0,25đ) • Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ để ngăn ngừa sự tự thụ phấn. Khi nhị đã chín, ông lấy phấn của các hoa trên cây chọn làm bố rắc vào đầu nhụy của các hoa đã được cắt nhị trên cây chọn làm mẹ. F1 tạo thành tiếp tục tự thụ phấn để cho ra F2. (0,5đ) • Kết quả một số thí nghiệm của Menđen như sau: (0,25đ) P F1 F2 Hoa đỏ x hoa trắng Hoa đỏ 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng Thân cao x thân lùn Thân cao 787 thân cao : 227 thân lùn Qủa lục x quả vàng Qủa lục 428 quả lục : 152 quả vàng • Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ trong phép lai, thì kết quả thu được của 2 phép lai đều như nhau. (0,25đ) • Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn. (0,25đ) 2. Phân biệt quy luật phân li và quy luật phân li độc lập (1,0đ) Mỗi ý so sánh đúng cho 0,25 đ Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập - Phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng - Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng - F1 dị hợp một cặp gen, tạo ra 2 loại giao tử. - F1 dị hợp hai cặp gen, tạo ra 4 loại giao tử. - F2 có 4 tổ hợp, 3 kiểu gen, 2 loại kiểu hình với tỉ - F2 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4 loại kiểu hình lệ 3:1 với tỉ lệ 9:3: 3:1 - F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp 3. Giải thích F1 cho 4 loại giao tử, F2 tạo ra 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. (1,5đ) • F1 cho 4 loại giao tử vì mỗi cặp gen dị hợp giảm phân cho 2 loại giao tử. Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy 2 cặp gen dị hợp tạo nên 2 x 2= 4 loại giao tử: (A: a) (B : b) AB, Ab, aB, ab (0,5đ) • F2 tạo ra 9 loại kiểu gen vì mỗi cặp gen ở F2 tạo ra 3 kiểu gen. Vậy 2 cặp gen ở F2 tạo nên 3 x 3 = 9 kiểu gen theo tỉ lệ: (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb ) = 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1Aabb : 2Aabb : 1aaBB: 2aaBb : 1aabb (0,5đ) • F2 tạo ra 4 loại kiểu hình vì ở F2 mỗi tính trạng tạo ra 2 kiểu hình, do đó cả 2 tính trạng tạo nên 2 x2 = 4 kiểu hình theo tỉ lệ: (3 : 1) (3: 1) = 9 : 3 : 3: 1 (0,5đ) Câu 2: 1. Cơ chế ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể là: Đối với loài sinh sản hữu tính: Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân. (0,25đ) 8
  9. • Sự kiện chính là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau, đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ. (0,25đ) Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. (0,25đ) • Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. Sự tổ hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và từ mẹ trong thụ tinh. (0,25đ) Đối với loái sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân. (0,25đ) • Sự kiện chính là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau, đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ. (0,25đ) 2. Điểm giống và khác nhau ở kì đầu của nguyên phân và kì đầu I của giảm phân Giống nhau: (1,0đ) • Nhân phồng lên, màng nhân và nhân con biến mất. • Trung tử nhân đôi, tách dần về 2 cực tế bào hình thành thoi phân bào • Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn • Các nhiễm sắc thể kép đính vào tơ vô sắc ở vị trí tâm động Khác nhau: (0,5đ) • Kì đầu nguyên phân không xảy ra sự tiếp hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, không có trao đổi chéo các đoạn nhiễm sắc thể. • Kì đầu I của giảm phân: có sự tiếp hợp theo chiều dọc của cặp nhiễm sắc thể tương đồng và có thể thể xảy ra trao đổi chéo. Câu 3: 1. Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung Cấu trúc không gian của ADN: ADN là chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ. Các nuclêootit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A0 gồm 10 cặp. Đường kính vòng xoắn là 20A0. (1,0đ) Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện: (0,5đ) • Do tính chất bổ sung của hai mạch nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra trình tự đơn phân của mạch còn lại. • Về số lượng và tỉ lệ từng loại đơn phân trong ADN : A = T, G = X, do đó A + T = G + X ( hoặc A + X = T + G ) 2. Giải thích tại sao 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ? Có trường hợp nào ADN con khác ADN mẹ không 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc: • Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các Nuclêôtit ở mạch khuân với các Nuclêôtit tự do trong môi môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại. (0,5đ) • Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. (0,25đ) Có trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong quá trình nhân đôi. (0,25đ) 3. Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của AND? Khi bị đun sôi Prôtêin còn thực hiện được chức năng của mình không? 9
  10. Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của AND vì: • Sự đa dạng của các phân tử do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các đơn phân. (0,5đ) • Prôtêin được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin (AND cấu tạo từ 4 loại Nuclêôtit) : số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin và cấu trúc bậc ba trong không gian đã quy định tính đa dạng của Prôtêin. (0,5đ) Khi bị đun sôi thì Prôtêin không còn thực hiện được chức năng của mình vì cấu trúc không gian của Prôtêin bị phá vỡ bởi nhiệt độ cao nên Prôtêin bị mất hoạt tính. (0,5đ) Câu 4: 1. Phát biểu khái niệm các loại biến dị đã học (Mỗi khái niệm đúng được 0,25đ) • Biến dị tổ hợp: là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính, do sự sắp xếp lại các gen trong kiểu gen của bố, mẹ dẫn đến xuất hiện kiểu hình khác bố, mẹ. • Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp Nuclêôtit. • Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể. • Thường biến: là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. 2. a.* Tên gọi các thể đột biến: (0,75đ) • Thể đột biến a: thể tam nhiễm (2n + 1) • Thể đột biến b: thể tam bội (3n) • Thể đột biến c: thể một nhiễm (2n – 1) Cách nhận biết thể đột biến b: (0,5đ) • Nhận biết qua đặc điểm hình thái, sinh lí: thể đa bội có kích thước tế bào, lá, thân, củ, quả ... to hơn; thời gian sinh trưởng kéo dài hơn so với dạng lưỡng bội. • Làm tiêu bản tế bào, đếm số nhiễm sắc thể có trong tế bào, qua đó xác định được cơ thể đa bội với số lượng NST nhiều hơn. 2.b. Cơ chế phát sinh thể đột biến c: (0,75đ) Trong quá trình thụ tinh, giao tử bình thường chứa n nhiễm sắc thể kết hợp với giao tử không chứa NST nào của cặp NST thứ II (n – 1). Tạo ra cơ thể có (2n – 1) NST, phát sinh đột biến dị bội Câu 5: 1. Xác định đặc điểm di truyền của F1 khi P dị hợp n cặp gen: (1,0đ) • Số loại kiểu gen: 3n - - Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1: 2: 1)n • Số loại kiểu hình: 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3: 1) n 2 a. Xác định kiểu gen của bố, mẹ và viết các phép lai có thể xảy ra (1,5đ) Quy ước gen: A: thân cao B: hạt vàng, a: thân thấp b: hạt xanh Kiểu gen của P: • Bố có thân cao, hạt xanh: AAbb, Aabb • Mẹ có thân thấp, hạt vàng: aaBB, aaBb Có 4 phép lai có thể xảy ra: • P1: AAbb x aaBB P2: AAbb x aaBb • P3: Aabb x aaBB P4: Aabb x aaBb 2 b. Tỉ lệ kiểu gen aabb và tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A- bb ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb (0,5đ) • Tỉ lệ kiểu gen aabb: 1/4 x 1/2 = 1/8 • Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-bb: 3/4 x 1/2 =3/8 10
  11. 2c. Tìm kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ để đời lai F1 có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1:1 (3,0đ) Nếu F1 có tỉ lệ phân tính theo tỉ lệ 3: 3:1:1= (3: 1) (1: 1) Trường hợp 1: (1,5đ) • Xét cặp gen quy định chiều cao cây, tỉ lệ phân tính 3: 1 theo quy luật phân li của Menđen, P dị hợp: Aa x Aa • Xét cặp gen quy định màu sắc hạt, tỉ lệ phân tính 1: 1Là kết quả lai phân tích, kiểu gen của P là Bb x bb • Tổ hợp hai cặp tính trạng ta có kiểu gen của P về 2 cặp tính trạng là: (Aa x Aa) (Bb x bb) • P: AaBb ( thân cao, hạt vàng) x Aabb (thân cao, hạt xanh) • Sơ đồ lai: Học sinh viết sơ đồ lai đúng Trường hợp 2: (1,5đ) • Xét cặp gen quy định chiều cao cây, tỉ lệ phân tính 1: 1 kiểu gen của P: Aa x aa • Xét cặp gen quy định màu sắc hạt, tỉ lệ phân tính 3: 1 kiểu gen của P là Bb x Bb • Tổ hợp hai cặp tính trạng ta có kiểu gen của P về 2 cặp tính trạng là: (Aa x aa) (Bb x Bb) • P: AaBb (thân cao, hạt vàng) x aaBb (thân thấp, hạt vàng) • Sơ đồ lai: Học sinh viết sơ đồ lai đúng 11
  12. ĐỀ 4 Câu 1 (4.0 điểm) a. Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, MenĐen đã rút ra được những kết luận gì trong phép lai một cặp tính trạng? b.Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp? c. Phát biểu nội dung quy luật phân ly và phân ly độc lập. Nêu những điểm khác nhau giữa hai quy luật này. Câu 2 (2.0 điểm) Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ có đúng không? Giải thích. Câu 3 (3.0 điểm) Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể? Câu 4 (2.0 điểm) Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội kí hiệu AaBbDdXY a. Xác định tên của loài sinh vật trên. b. Kí hiệu các NST được sắp xếp như thế nào trong các kì của giảm phân: kì cuối 1; kì cuối 2. Câu 5 (3.0 điểm) Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. a. Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình ở F1. b.Tính xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng trong số 3 tính trạng trên. Câu 6 (2.5 điểm) Có 2 tế bào của một cơ thể ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp 6 lần. 25% số tế bào con tiếp tục giảm phân đã tạo ra được 128 giao tử. Hãy xác định: a. Số NST mà môi trường cung cấp cho nguyên phân. b. Số NST mà môi trường cung cấp cho giảm phân. c. Giới tính của cơ thể. Câu 7 (3.5 điểm) Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội so với gen a: hạt xanh. Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1. a. Xác định số lượng và tỷ lệ các loại kiểu hình ở F1. Tính trạng màu sắc của hạt lai F1 được biểu hiện trên cây thuộc thế hệ nào? b. Muốn xác định kiểu gen của cây mang tính trạng hạt vàng F1 là đồng hợp tử hay dị hợp tử người ta làm như thế nào? c. Cho các cây hạt vàng thu được ở F1 giao phấn ngẫu nhiên. Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở F2. 12
  13. Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 Câu 1 (4.0 điểm) a. Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai MenĐen đã rút ra được 2 kết luận trong phép lai một cặp tính trạng: - Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn. - Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. b. - Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a). Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai. Quyết định kiểu hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội. - Nếu đời con lai đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp: AA x aa → Aa - Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tử: Aa x aa → Aa : aa c.* Nội dung quy luật - Quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng P. - Quy luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. * Khác nhau: Quy luật phân ly Quy luật phân ly độc lập - Phản ánh sự di truyền của một cặp TT - Phản ánh sự di truyền của hai cặp TT - F1 dị hợp một cặp gen tạo ra 2 loại giao tử - F1 dị hợp một cặp gen tạo ra 4 loại giao tử - F2 có 4 tổ hợp, 3 kiểu gen, 2 loại kiểu hình với - F2 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4 loại kiểu hình tỷ lệ 3:1 với tỷ lệ 9:3:3:1 - F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp. - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp. Câu 2 (2.0 điểm) * Cơ chế sinh con trai, con gái ở người: •Ở người, con trai có cặp NST giới tính XY, con gái có cặp NST giới tính XX. • Khi giảm phân tạo giao tử, bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, mỗi loại chiếm 50%. Mẹ cho 1 loại trứng X. • Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng X tạo ra hợp tử XX sẽ phát triển thành con gái. Còn tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo ra hợp tử XY sẽ phát triển thành con trai. (Nếu HS trình bày bằng sơ đồ đầy đủ thì vẫn cho điểm tối đa) * Quan niệm sinh con trai, con gái là do phụ nữ là không đúng vì theo cơ chế NST xác định giới tính thì việc sinh con trai hay con gái là do người bố quyết định chứ không phải do mẹ quyết định. Câu 3 (3.0 điểm) Cơ chế duy trì ổn định bộ NST * Đối với sinh vật sinh sản vô tính: 13
  14. • Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm tế bào của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh. • Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ. * Đối với sinh sản hữu tính: • Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh • Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp tử. Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử (2n) • Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào sinh dưỡng. • Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài. Câu 4 (2.0 điểm) a, Bộ NST lưỡng bội kí hiệu AaBbDdXY tương ứng với 2n = 8 => sinh vật đó là ruồi giấm b, Kí hiệu NST được sắp xếp trong các kì của giảm phân: * Kì cuối 1: Tế bào mang các NST kép bộ NST kép (n) => 16 loại giao tử mang bộ NST kí hiệu là: AABBDDXX, AABBDDYY, AABBddXX, AABBddYY, AAbbDDXX, AAbbDDYY, AAbbddXX, AAbbddYY, aaBBDDXX, aaBBDDYY, aaBBddXX, aaBBddYY, aabbDDXX, aabbDDYY, aabbddXX, aabbddYY. * Kì cuối 2: Tế bào mang các NST đơn bộ NST đơn bội (n) => kí hiệu bộ NST đơn bội có trong 16 loại giao tử là: ABDX, ABDY, ABdX, ABdY, AbDX, AbDY, AbdX, AbdY, aBDX, aBDY, aBdX, aBdY, abDX, abDY, abdX, abdY. 14
  15. ĐỀ 5 Câu 1: (3.0 điểm) a) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Xác định số kiểu giao tử có thể tạo ra từ các cá thể có kiểu gen như sau: AabbDd; aaBbDd; AaBbDd; AaBbDDEe? Viết kí hiệu các loại giao tử đó? b) Nếu chỉ xét 3 cặp alen Aa; Bb và Dd. Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nào, khi chúng tạo ra số kiểu giao tử theo từng trường hợp sau đây: 1 kiểu giao tử; 4 kiểu giao tử? Câu 2: (4.0 điểm) Năm tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 1240 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 1280 nhiễm sắc thể đơn. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Xác định: a) Bộ nhiễm sắc thể của loài và tên của loài đó? b) Tổng số lần nguyên phân của tất cả các tế bào sinh dục sơ khai? Tổng số tế bào con được tạo ra qua nguyên phân? Câu 3: (4.0 điểm) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. a) Viết các kiểu gen quy định cây thân cao, quả tròn và cây thân thấp, quả bầu dục? b) Trong các cây nói trên, chọn cây bố mẹ như thế nào (viết sơ đồ lai) để: F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 Câu 4: (4đ) a) (2đ) Khi lai chuột lông đen với chuột lông trắng người ta nhận thấy tất cả F1 đều lông đen. Khi cho lai phân tích những cơ thể F1 người ta thấy có tỉ lệ 1 trắng 1 đen. Kiểu gen có thể có của cặp bố mẹ và cá thể F1 là gì? Viết sơ đồ lai kiểm chứng. b) (2đ) Tổ hợp giao tử nào dưới đây sẽ sản sinh ra cá thể bệnh đao? Bệnh Claiphentơ? a) 23 + X b) 21 + Y c) 22 + XX d) 22 + Y Câu 5: (4đ) Một tế bào sinh dưỡng (TBSD) của một loài nguyên phân một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên 2418 nhiễm sắc thể (NST) đơn mới. Các tế bào con sinh ra đều trải qua giảm phân bình thường tạo ra 128 giao tử có chứa NST X. Tế bào này là đực hay cái?Hãy tìm bộ NST của loài. 15
  16. Câu 1: a. Xác định số kiểu giao tử có thể tạo ra: Cá thể có kiểu gen AabbDd khi giảm phân tạo ra 22 = 4 kiểu giao tử đó là: AbD, Abd, abD, abd Cá thể có kiểu gen aaBbDd khi giảm phân tạo ra 22 = 4 kiểu giao tử đó là: aBD, aBd, abD, abd Cá thể có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân tạo ra 23 = 8 kiểu giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23 = 8 kiểu giao tử đó là: ABDE, ABDe, AbDE, AbDe, aBDE, aBDe, abDE, abDe b. Xác định kiểu gen của bố mẹ: Trường hợp tạo 1 kiểu giao tử: 1 = 2o. Vậy kiểu gen của cá thể này gồm 3 cặp gen đồng hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; AAbbdd; aaBBDD; aaBBdd; aabbDD; aabbdd. Trường hợp tạo 4 kiểu giao tử 4 = 22. Vậy kiểu gen của cá thể này phải có 2 cặp gen dị hợp, cặp gen còn lại là đồng hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABbDd; aaBbDd; AaBBDd; AabbDd; AaBbDD; AaBbdd. Câu 2: a) 2n = ? Tên loài: - Gọi x là số lần nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai, 2n là bộ nhiễm sắc thể của loài. (x, 2n là số nguyên, dương) Theo giả thiết đề ra ta có hệ phương trình sau: Giải hệ phương trình trên theo phương pháp trừ hai phương trình ta dễ dàng tìm được 2n = 8. Đây là loài ruồi giấm. b) Tổng số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai: Từ (2) thay 2n = 8 vào ta có x = 5. Vậy mỗi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần. Tất cả có 5 tế bào cùng nguyên phân vậy tổng số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai là 5.5 = 25 (lần nguyên phân) Tổng số tế bào con được tạo ra qua nguyên phân 2x.5 = 32.5 = 160 (tế bào) Câu 3: a. Các kiểu gen: • Cây thân cao, quả tròn: AABB; AaBB; AABb; AaBb • Cây thân thấp quả bầu dục: aabb b. Chọn cây bố mẹ, viết sơ đồ lai F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 có 2 kiểu tổ hợp bằng 2 x 1 Vậy kiểu gen của bố mẹ chỉ có thể là : AaBB x aabb hoặc AABb x aabb Sơ đồ lai 1: P: AaBB (cao, tròn) X aabb (thấp, bầu dục) Gp: AB, aB ab Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb Tỉ lệ kiểu hình: 1 cao, tròn : 1 thấp tròn Sơ đồ lai 2: 16
  17. P: AABb (cao, tròn) X aabb (thấp, bầu dục) Gp: AB, Ab ab Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb Tỉ lệ kiểu hình: 1 cao, tròn : 1 cao, bầu dục F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 có 16 kiểu tổ hợp bằng 4 x 4. Vậy kiểu gen của bố mẹ chỉ có thể là : AaBb x AaBb Sơ đồ lai: P: AaBb (cao, tròn) X AaBb (cao, tròn) Gp: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab HS Lập khung pennet ghi được tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình như sau: Tỉ lệ kiểu gen: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb Tỉ lệ kiểu hình: 9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp bầu dục Câu 4 a) Khi lai bố mẹ cho F1 đều lông đen nên tính trạng lông đen là trội so với lông trắng và F1 có kiểu gen dị hợp 1 gen trội của bố (mẹ) và 1 gen lặn của mẹ (bố). Vậy bố, mẹ phải mang gen thuần chủng (0,5đ) Đồng thời khi lai phân tích F1 cho tỉ lệ 1: 1 nên F1 có kiểu gen dị hợp. (0,25đ) Gọi gen A quy định tính trạng lông đen. (0,125đ) Gọi gen a quy định tính trạng lông trắng. (0,125đ) Sơ đồ lai (0,5đ) b) Tổ hợp giao tử sản sinh ra cá thể bệnh đao • Cá thể bệnh đao có bộ NST 2n + 1 (đột biến ở cặp NST thường) nên có tổ hợp của 2 loại giao tử là a và d. (0,25đ) • Trứng mang bộ NST đơn 23 + X (0,25đ) • Tinh trùng có bộ NST đơn 22 + Y (0,25đ) • Tổ hợp giao tử: (23 + X) x (22 + Y) = 45 + XY. (0,25đ) Bệnh Claiphentơ • Cá thể bệnh Claiphentơ mang bộ NST 2n + 1 (đột biến ở cặp NST giới tính XX) nên có tổ hợp của 2 loại giao tử là c và d (0,25đ) • Trứng mang bộ NST đơn 22 + XX (0,25đ) • Tinh trùng có bộ NST đơn 22 + Y (0,25đ) • Tổ hợp giao tử: (22 + XX) x (22 + Y) = 44 + XXY. (0,25đ) Câu 5: Gọi k là số đợt nguyên phân. (k nguyên dương) (0,25đ) 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. (n nguyên dương) (0,25đ) Theo giả thiết ta có: (2k – 1) 2n = 2418 (0,25đ) 2n = 2418 : (2k – 1 ) (*) (0,25đ) * Nếu tế bào có cặp NST giới tính là XX: (0,5đ) Là tế bào đực: 1 tế bào sinh tinh cho 4 tinh trùng nên ta có 2k . 4 = 128 (0,5đ) 2k = 32. Thay giá trị 2k vào phương trình (*) ở trên ta được 2n = 78 (phù hợp) (0,5đ) Là tế bào cái: 1 tế bào sinh trứng cho 1 trứng nên ta có 2k . 1 = 128 (0,25đ) Thay vào (*) ta được 2n = 19,04 (không là bội của 2). (0,5đ) 2n không nguyên (không phù hợp) (0,5đ) * Nếu tế bào có cặp NST giới tính là XY (hoặc XO): (0,25đ) 17
  18. Tương tự như trên ta có tế bào cái 2n không nguyên nên tế bào trên là tế bào đực có bộ NST 2n = 78 (loài gà). (0,5đ) ĐỀ 6 Câu 1 (3,0 điểm). a) Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1? Tỉ lệ 1 nam : 1 nữ chỉ đúng khi nào? b) Theo kết quả điều tra quần thể người Trung Quốc hiện nay, độ tuổi sơ sinh có tỉ lệ 116 bé trai : 100 bé gái. Hiện tượng trên gọi là gì?Nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng trên là gì?Nêu các giải pháp khắc phục. Câu 2 (2,5 điểm). a) Giải thích việc ứng dụng quy luật phân li trong sản xuất kèm theo sơ đồ minh họa? b) Những bệnh di truyền sau đây ở người thuộc dạng đột biến nào? • Bệnh đao. • Bệnh bạch tạng. • Bệnh câm điếc bẩm sinh. c) Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd. Đột biến làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen Od. Loại đột biến nào có thể xảy ra?Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó? Câu 3 (2,5 điểm). a) Sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN? Vì sao mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc? b) Nói: cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng tiền” có chính xác không? Nếu cần thì phải sửa lại câu nói này như thế nào? Câu 4 (2,0 điểm). a) Ở một loài động vật, giả sử có một tinh bào bậc 1 chứa hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng Bb và Cc khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Vì sao? b) Ở một loài động vật khác, giả sử có một noãn bào bậc 1 chứa ba cặp nhiễm sắc thể AaBbCc khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng? Vì sao? c) Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân khác với các tế bào con được tạo ra qua giảm phân như thế nào? Câu 5 (3,0 điểm). Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron. Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô. a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu? b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì có những loại giao tử nào và số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bằng bao nhiêu? c) Nếu giảm phân I phân li bình thường, giảm phân II phân li không bình thường thì có những loại giao tử nào và số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bằng bao nhiêu? Câu 6 (3,0 điểm). Ở Đậu Hà lan, khi cho lai hai cây hoa đỏ lưỡng bội với nhau, người ta thấy ở F 1 xuất hiện cây hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường không xảy ra hiện tượng đột biến. a) Hãy biện luận và viết sơ đồ lai. b) Nếu các cây hoa đỏ F1 tiếp tục tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ như thế nào? c) Nếu cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Xác định kết quả ở F2? 18
  19. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh Câu 1 (3 điểm) a) (2 điểm) •Ở người, nam là giới dị giao tử (XY), nữ là giới đồng giao tử (XX). Qua giảm phân ở mẹ chỉ sinh ra một loại trứng 22A + X, còn ở bố cho ra 2 loại tinh trùng là 22A + X và 22A + Y (tỷ lệ 1 : 1). • Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng tạo ra hợp tử XX và phát triển thành con gái, còn tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng tạo hợp tử XY và phát triển thành con trai. • Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1: 1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau. • Tỉ lệ 1 nam: 1 nữ chỉ đúng khi: Số lượng cá thể đủ lớn, xác suất thụ tinh giữa tinh trùng mang X và mang Y là ngang nhau. b) (1 điểm) • Hiện tượng trên gọi là mất cân bằng giới tính. Nguyên nhân sâu xa là do quan niệm trọng nam, khinh nữ của người Trung Quốc và tình trạng chẩn đoán giới tính thai nhi trước khi sinh. • Cách khắc phục: Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục để làm thay đổi quan niệm trọng nam khinh nữ; nghiêm cấm tình trạng chẩn đoán giới tính thai nhi trước sinh với mục đích loại bỏ thai nhi nữ. Câu 2 (2,5 điểm) a) Ứng dụng của quy luật phân ly trong sản xuất: (1,0 điểm) • Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là các tính xấu có hại. Do đó trong sản xuất, để thu được con lai đồng loạt mang tính trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có một cơ thể thuần chủng về tính trạng trội (AA) Ví dụ : P: AA (trội) x AA (trội) Kiểu hình đồng tính trội Hoặc: P: AA (trội) x aa (lặn) Kiểu hình đồng tính trội • Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng cở thể dị hợp (không thuần chủng) làm giống, vì như vậy con lai sẽ có sự phân tính và có kiểu hình lặn (xấu) Ví dụ : P Aa (không thuần chủng ) x Aa (không thuần chủng) Gp: A ,a A, a F1 1AA ,2Aa,1aa Kiểu hình có ¼ mang tính trạng lặn (xấu) b) (0,75 điểm) • Bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến gen lặn • Bệnh đao là do đột biến thể dị bội (người có 3 NST thứ 21) • Bệnh bach tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường c) (0,75 điểm) • Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và đột biến số lượng NST thể dị bội. • Cơ chế: 19
  20. • Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi 1 đoạn gen mang D. Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen od. • Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không phân li trong giảm phân tạo nên giao tử O (n-1). Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang gen d tạo nên thể dị bội Od. Câu 3 (2,5 điểm) a) - Sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN: (1,5 điểm) Cơ chế tự nhân đôi ADN Cơ chế tổng hợp ARN - Diễn ra trên từng đoạn của phân tử ADN, - Diễn ra suốt chiều dài của phân tử ADN tương ứng với từng gen hay từng nhóm gen. - Các nuclêôtit tự do liên kết với các nuclêôtit - Các nuclêôtit tự do chỉ liên kết với các của ADN trên cả 2 mạch khuôn: A liên kêt với nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN; A T và ngược lại liên kết với U. - Hệ enzim ADN polymeraza - Hệ enzim ARN polymeraza - Từ một phân tử ADN mẹ có thể tổng hợp - Từ một phân tử ADN mẹ tạo ra 2 phân tử nhiều loại ARN khác nhau, từ một đoạn phân AND con giống nhau và giống mẹ. tử ADN có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN cùng loại. - Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong - Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong nhân. nhân. - Xảy ra trong suốt thời gian sinh trưởng của tế - Chỉ xảy ra trước khi tế bào phân chia. bào. - Giải thích mARN là bản sao của gen cấu trúc: (0,5 điểm) Trình tự các nuclêôtit của mARN bổ sung với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen cấu trúc (mạch tổng hợp ARN) và sao chép nguyên vẹn trình tự các nuclêôtit trên mạch đối diện (mạch bổ sung) chỉ khác một chi tiết là T được thay bằng U. b) Không chính xác: Mẹ chỉ truyền cho con thông tin quy định việc hình thành nên tính trạng “má lúm đồng tiền” dưới dạng trình tự các nuclêôtit xác định, mà không truyền lại cho con các kiều hình đã có sẵn.Nói cách khác mẹ chỉ truyền cho con các alen quy định kiểu hình chứ không trực tiếp truyền cho con kiểu hình. (0,5 điểm) Câu 4 (2 điểm) a) Cho hai loại tinh trùng: BC và bc hoặc Bc và bC vì sự phân li độc lập và tổ hợp tự do khi kết thúc GP thì một tinh bào bậc 1 chỉ có một trong hai khả năng tổ hợp NST kép: (BB) (CC), (bb) (cc) hoặc (BB) (cc), (bb) (CC). (0,5 điểm) b) Cho ra 1 trong 8 loại trứng: ABC,ABc,AbC,Abc,aBC,aBc,abC,abc.Vì một tế bào sinh trứng chỉ cho một trứng. (0,5 điểm) c) Sự khác nhau: (1,0 điểm) Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân Các tế bào con tạo ra qua giảm phân - Mang bộ NST lưỡng bội 2n. - Mang bộ NST đơn bội n. - Bộ NST trong các tế bào con giống hệt nhau và - Bộ NST trong các giao tử khác nhau về 20