Đề cương cuối học kì 2 môn Lịch sử 6 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương cuối học kì 2 môn Lịch sử 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_cuoi_hoc_ki_2_mon_lich_su_6_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung text: Đề cương cuối học kì 2 môn Lịch sử 6 - Năm học 2021-2022
- ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ II MÔN LỊCH SỬ ( 2021-2022) A. TRẮC NGHIỆM Bài 15: Câu 1. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã A. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc. B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. C. nắm độc quyền về sắt và muối. D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt. Câu 2. Ngành kinh tế chính của nhân dân Việt Nam dưới thời kì Bắc thuộc là A. sản xuất muối. B. trồng lúa nước. C. đúc đồng, rèn sắt. D. buôn bán qua đường biển. Câu 3: Hai thứ thuế bị nhà Hán đánh nặng nhất là A. thuế muối và thuế sắt. B. thuế ruộng và thuế thân. C. thuế muối và thuế thân. D. thuế ruộng và thuế săt. Câu 4. Chính quyền phong kiến bắt nhân dân ta cống nạp nhiều sản vật quý, đâu không phải là sản vật mà nhân dân ta phải cống nạp? A. Sừng tê. B. Ngà voi. C. Ngọc trai. D. Trống đồng. Câu 5. Âm mưu thâm độc nhất của các triều đại phong kiến phương Bắc trong quá trình cai trị nước ta là. A. Sáp nhập Âu Lạc vào lãnh thổ Trung Quốc. B. Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. C. Cửa quan lại người Hán tới cai trị Âu Lạc. D. Đồng hóa dân tộc. Câu 6. Chính sách cai trị thâm độc nhất của chính quyền đô hộ phương Bắc đối với nhân dân ta là ? A. Thu nhiều thứ thuế. C. Cống nạp nhiều sản vật quý. B. Chính sách đồng hóa. D. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của Trung Quốc. Câu 7. Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc? A.Chiến ruộng đất của Âu Lạc lập thành ấp, trại B.Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề C. Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt D. Bắt nhân dân ta cống nạp sản vật quý trên rừng, dưới biển Câu 8.Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về văn hóa- xã hội của các triều đại phong kiến phương Bắc A.Đưa người Hán sang ở cùng với người Viêt B.Bắt nhân dân ta theo phong tục, luật pháp của người Hán C. Xóa bỏ tập quán lâu đời của người Việt D. Bắt nhân dân ta phải cống nạp tô thuế, sản vật quý nặng nề
- Câu 9. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt của các triều đại phong kiến phương Bắc? A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt. B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán. C. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt. D. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc. B. Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận. C. Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt. D. Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống. Các triều đại phong kiến phương Bắc cử quan lại người Hán tới Việt Nam cai trị tới tận cấp huyện (SGK Lịch Sử 6/ trang 68). Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách bóc lột về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Áp đặt chính sách tô thuế, lao dịch nặng nề. B. Chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân nghèo. C. Bắt người Việt cống nạp vải vóc, hương liệu, sản vật quý. D. Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc để lập thành ấp, trại. Câu 12: Đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc? A. Hà khắc, tàn bạo, thâm độc B. Được tiến hành trên lĩnh vực kinh tế. C. Phát triển của kinh tế nước ta D. Thúc đẩy ngoại giao hai nước Câu 13. Việc chính quyền đô hộ phương Bắc bắt người Việt cống nạp nhiều hương liệu, sản vật quý đã để lại hậu quả gì? A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ. B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của Việt Nam dần bị vơi cạn. C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu. D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam. Câu 14 . Chính sách cai trị và bóc lột của các triều đại pk Phương Bắc đối với nhân dân ta mang tính chất A. tàn bạo và thâm độc. C. mạnh mẽ và quyết liệt. B. thâm độc, ác liệt. D. toàn diện và quy mô lớn. Bài 16: Câu 1. Cuộc khởi nghĩa nào nổ ra đầu tiên trong thời kì Bắc thuộc? A. Hai Bà Trưng. C. Lí Bí. B. Bà Triệu. D. Mai Thúc Loan Câu 2. Nguyên nhân trực tiếp nào Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa? A. Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán. B. Chồng của Trưng Trắc bị quân Hán giết. C. Chồng của Trưng Trắc bị quân Ngô giết.
- D. Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Lương. Câu 3. Câu nói: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi...đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người !" là của ai? A. Bà Trưng Trắc. B. Bà Triệu Thị Trinh. C. Bà Trưng Nhị. D. Bà Lê Chân. Câu 4. Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 5. Năm 248, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 6. Năm 713, Mai Thúc Loan phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 7. Sau khi đánh bại quân Lương, năm 544 Lí Bí đã xưng đế và đặt tên nước là? A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Vạn Xuân. D. Giao Châu. Câu 8. Lý Bí lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là gì? A. Lý Nam Đế. B. Lý Bắc Đế. C. Lý Đông Đế. D. Lý Tây Đế. Câu 9. Lý Bí mong muốn điều gì khi đặt tên nước là Vạn Xuân ? D. Mong muốn đất nước ta, dân tộc ta trường tồn như vạn mùa xuân. Câu 10. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập – tự chủ của người Việt. C. đánh đổ ách cai trị của nhà Hán, chấm dứt thời Bắc thuộc. D. giành được chính quyền tự chủ trong gần 60 năm. Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 13. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
- C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 60 năm. Câu 14. Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là gì? A. Khởi nghĩa thắng lợi, mở ra giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc. B. Khởi nghĩa mở ra giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc. C. Khởi nghĩa thất bại D. Khởi nghĩa thất bại, kết thúc 1 triều đại. Câu 15: Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” muốn nhắc các thế hệ tương lai: A. Nhà nước Âu Lạc là nhà nước đầu tiên trong lịch sử. B. Cần luôn ghi nhớ tới cội nguồn dân tộc, lòng biết ơn và ý thức, trách nhiệm của mình trong việc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ quyền của đất nước. C. Thường xuyên về thăm di tích lịch sử Đền Hùng. D. Tìm hiểu, học tập tốt môn Lịch sử. Bài 17: Câu 1. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc? A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ thần tài. C. Thờ Đức Phật. D. Thờ thánh A-la. Câu 2. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Chế tạo đồ thủy tinh. B. Làm đồ gốm. C. Đúc trống đồng. D. Sản xuất muối. Câu 3. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tết Đoan Ngọ. B. Lễ Giáng sinh. C. Lễ Phật đản. D. Tết dương lịch. Câu 4. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Đoan Ngọ (ngày 5/5 âm lịch hằng năm) mang ý nghĩa là A. tết diệt sâu bọ. B. tết đoàn viên. C. tết báo hiếu. D. tết thiếu nhi. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu. B. Tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên tiếp tục được duy trì. C. Tục nhuộm răng đen được truyền từ đời này sang đời khác. D. Tiếp thu tư tưởng gia trưởng, “trọng nam – kinh nữ” trong Nho giáo. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc? A. Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh. B. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.
- C. Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ. D. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ. Bài 18: Câu 1. Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ trong hoàn cảnh nào ? A. Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, nhà Đường suy yếu. B. Nhà Đường từ bỏ quyền cai trị. C. Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ. D. Tiết độ sứ Độc Cô Tổn tàn bạo. Câu 2. Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy yếu, người được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Đại La đó là: A. Khúc Hạo. B. Dương Đình Nghệ. C. Khúc Thừa Dụ. D. Định Công Trứ. Câu 3. Công lao to lớn nhất của họ Khúc đối với đất nước ở thế kỉ X đó là A. đánh tan quân xâm lược Nam Hán. B. tự xưng là Tiết độ sứ. C. xây dựng đất nước độc lập tự chủ. D. lật đổ chính quyền đô hộ, dựng nên tự chủ. Câu 4. Chủ trương xây dựng đất nước tự chủ theo đường lối “ chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui” là của ai ? A. Khúc Thừa Dụ. C. Khúc Thừa Mĩ. B. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Hạo. Câu 5. Tại sao Ngô Quyền lại chọn sông Bạch Đằng làm điểm quyết chiến để tiêu diệt quân giặc ? A. Lợi dụng được thủy triều lên, xuống mạnh. C. Tình thế quân giặc yếu. B. Quân ta đông và rất mạnh. D. Ta có nhiều vũ khí hiện đại. Câu 6. Chiến thắng vĩ đại nhất của lịch sử dân tộc ta ở thế kỉ X là A. chiến thắng Bạch Đằng. . Câu 7. Kết quả của trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là A. kết thúc hoàn toàn thắng lợi. C. thất bại. B. không phân thắng bại. D. thắng lợi một phần. Câu 8. Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã A. Bị tử trận. C. ngụy trang trốn về nước B. bị quân ta bắt sống. D. chui vào ống cống trở về nước. Câu 9. Chiến thắng lịch sử nào khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước? D. Chiến thắng Bạch Đằng. Câu 10. Việc Khúc Thừa Dụ xưng là Tiết độ sứ có ý nghĩa gì ? A. Đất nước thoát khỏi ách đô hộ của nhà Đường. B. Đất nước đã giành được quyền tự chủ. Câu 11. Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập, truyền thống nào không phải tổ tiên đã để lại cho chúng ta ? A. Lòng yêu nước. B. Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước. C. Ý thức tự lực, vươn lên phát triển kinh tế đất nước.
- D. Ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc. Câu 12. Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội, điều này có ý nghĩa gì? D. Nhân dân luôn nhớ đến công lao của ông. B. TỰ LUẬN: Câu 1: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta như thế nào? Chính sách nào là thâm độc nhất, vì sao? *Chính sách cai trị về chính trị -Các triều đại phong kiến phương Bắc đã chia nước ta thành các quận, huyện và sáp nhập vào lãnh thổ Trung Quốc. - Đưa người Hán sang cai trị người Việt theo pháp luật hà khắc của họ. Tuy nhiên, đứng đầu các làng xã vẫn là hào trưởng người Việt. -Tập trung xây các thành lũy lớn như thành Luy Lâu (Bắc Ninh), thành Tống Bình, thành Đại La (Hà Nội)... và bố trí đông đảo lực lượng quân đội đồn trú, đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt *Chính sách bóc lột về kinh tế -Sử dụng chế độ tô thuế, bắt cống nạp sản vật. - Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc để lập thành ấp, trại và bắt dân ta cày cấy. - Nắm độc quyền sắt và muối, bắt dân ta cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu, sản vật quý. *Chính sách cai trị về văn hóa( Đồng hóa dân tộc) -Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài với người Việt -Mở trường lớp dạy chữ Hán, áp dụng luật Hán. -Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, luật pháp của người Hán. -Xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt. -> Mục đích là để đồng hóa dân tộc ta và thực hiện âm mưu xâm chiếm nước ta lâu dài Câu 2: a. Lập bảng thống kế các cuộc khỏi nghĩa lớn trong thời kì Bắc thuộc ( theo mẫu) Cuộc khởi nghĩa Thời gian Chống quân xâm lược Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 40 Nhà Đông Hán Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 248 Quân Ngô Khởi nghĩa Lý Bí Năm 542 Nhà Lương Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Năm 722 Nhà Đường Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm776 Nhà Đường Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ Năm 905 Nhà Đường Cuộc kháng chiến chống quân xâm Năm 931 Quân Nam Hán lược Nam Hán lần 1. của Dương Đình Nghệ Cuộc kháng chiến chống quân xâm Năm 938 Quân Nam Hán lược Nam Hán lần 2. của Ngô Quyền
- b. Theo em sau hơn một ngàn năm Bắc thuộc tổ tiên ta vẫn giữ được những phong tục tập quán nào ? Ý nghĩa của điều này? - Nhân dân ta vẫn giữ tiếng nói, phong tục và tập quán cổ truyền, cũng như nếp sống riêng của tổ tiên từ ngàn xưa: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng và bánh giầy, lối sống cần cù, giản dị và tình cảm tương thân - tương ái của con người Việt Nam (1 đ) - Ý nghĩa: Chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tiếng nói, phong tục, nếp sống của dân tộc không gì có thể tiêu diệt được nền văn hóa Việt. Câu 3. Em hãy trình bày những công lao của họ Khúc, họ Dương ở thế kỉ X: * Họ Khúc: - Lật đổ chính quyền đô hộ nhà Đường, giành lại độc lập cho đất nước. - Xây dựng và củng cố quyền tự chủ, đem lại đời sống ấm no cho nhân dân. - Bước mở đầu cho thời kì độc lập hoàn toàn của dân tộc ta. * Họ Dương: - Lãnh đạo nhân dân ta đánh tan quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất. - Bảo vệ được nền độc lập của đất nước, Tiếp tục xây dựng nền tự chủ. => Những việc làm này của họ Khúc, họ Dương đặt cơ sở, nền móng cho nhân dân ta tiến lên giành độc lập hoàn toàn Câu 4: * Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở điểm nào? - Chủ động: Xác định được quân giặc vào nước ta theo hướng sông Bạch Đằng, đón đánh quân xâm lược bằng cách bố trí lực lượng hùng mạnh và xây dựng trận địa bãi cọc ngầm trên sông Bạch Đằng. + Độc đáo: xây dựng trận địa bãi cọc ngầm với hàng nghìn cây cọc nhọn. Lợi dụng lúc thủy triều lên, sử dụng thuyền nhỏ, nhẹ, dễ luồn lách ờ bãi cọc để dụ thuyền địch vào trận địa cọc ngầm để đánh. Biết tập hợp 3 yếu tố: Thiên thời, địa lợi, nhân hòa Câu 5: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? * Nguyên nhân thắng lợi: - Nhờ tinh thần đoàn kết, sự tham gia tích cực của nhân dân. - Sự lãnh đạo, chỉ huy tài giỏi của Ngô Quyền: + Ông đã huy động được sức mạnh của toàn dân. + Ngô Quyền đã biết tận dụng được địa thế sông Bạch Đằng, đưa ra cách đánh giặc độc đáo: Bố trí trận địa bãi cọc ngầm, dụ địch vào để đánh. * Nguyên nhân quan trọng nhất: Sự lãnh đạo, chỉ huy tài giỏi của Ngô Quyền * Ý nghĩa lịch sử: (Vì sao nói chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là chiến thắng vĩ đại nhất của dân tộc ta thời Bắc thuộc ? - Chiến thắng Bạch Đằng năm 938, đã đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của quân Nam Hán. - Chấm dứt vĩnh viễn hơn một nghìn năm Bắc thuộc của dân tộc ta
- - Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc. - Đây là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Khẳng định niềm tự hào dân tộc. * Công lao to lớn nhất của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc là gì? - Huy động, đoàn kết lực lượng toàn dân chuẩn bị cho cuộc kháng chiến - Đánh tan âm mưu xâm lược của Nam Hán, mở ra thời kì độc lập lâu dài của đất nước * Bản thân em cần phải làm gì để ghi nhớ những công lao to lớn của Ngô Quyền? - Tích cực học tập tốt, rèn luyện đạo đức để trở thành người có ích cho xã hội - Luôn trân trọng, biết ơn những công lao của Ngô Quyền và các anh hùng dân tộc - Phải giữ gìn các di tích lịch sử. .....



