Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí 9 cuối học kì 2

docx 10 trang Tương Tư 17/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí 9 cuối học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_dia_li_9_cuoi_hoc_ki_2.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí 9 cuối học kì 2

  1. Câu 1: Đông Nam Bộ không giáp với vùng kinh tế nào dưới đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. ĐB sông Cửu Long. Câu 2: Loại cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là: A. Cây cà phê. B. Cây cao su. C. Cây hồ tiêu D. Cây điều. Câu 3: Trung tâm kinh tế nào dưới đây không thuộc Đồng bằng sông Cửu Long? A. Cần Thơ. B. Mỹ Tho. C. Long Xuyên.D. Thủ Dầu Một. Câu 4: Trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa ngọt chủ yếu tập trung ở A. Phía nam của vùng, thuộc các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu. B. Ven Biển Đông. C. Dọc hai bên bờ sông Tiền, sông Hậu. D. Ven vịnh Thái Lan. Câu 5: Đảo có diện tích lớn nhất và nằm ở vùng biển Tây Nam của nước ta là A. Phú Quý. B. Phú Quốc. C. Cát Bà. D. Côn Đảo. Câu 6: Nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển các tỉnh thuộc vùng: A. Duyên hải Nam Trung Bộ B. Đồng bằng sông Hồng. C. Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 7: Ý nào không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta? A. Nguồn lợi hải sản ngày càng giảm. B. Các chất độc hại từ trên bờ theo nước sông đổ ra biể C. Các hoạt động giao thông trên biển. D. Khai thác dầu khí được tăng cường. Câu 8: Vùng biển nước ta gồm: A. 3 bộ phân. B. 4 bộ phận.C. 5 bộ phận . D. 6 bộ phận. Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nguồn khoáng sản dầu, khí của nước ta chủ yếu tập trung ở vùng thềm lục địa : A. vịnh Bắc Bộ.B. Nam Trung Bộ. C. vịnh Thái Lan.D. phía Nam Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam A. Long An. B. Đồng Nai.C. Bến Tre. D. Bình Dương. Câu 11:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất? A.Kiên Giang. B. Bà Rịa Vũng Tàu. C. Bình Thuận. D.An Giang Câu 12:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết bãi biển Cửa Lò thuộc tỉnh nào? A. Quảng Ninh. B.Thanh Hóa. C.Nha Trang.D.Nghệ An. I. Lí thuyết Vùng Đông Nam Bộ 1) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ * Khái quát chung - Diện tích: 23.550 km² chiếm 7,1% diện tích cả nước. Dân số: 17,9 triệu người (18,6% - 2019). - Các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh. * Vị trí tiếp giáp: - Phía đông biển Đông. - Phía đông nam giáp biển Đông. - Phía Đông Bắc giáp Tây Nguyên. - Tây Bắc giáp Cam Pu Chia. - Phía tây giáp Đồng bằng sông Cửu Long.
  2. * Ý nghĩa: Vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á; tiếp giáp với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, tạo khả năng giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh và quốc tế. 2) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Trên đất liền: - Thuận lợi: + Địa hình thoải. + Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm. Đất ba dan, đất xám. Thích hợp phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía, đường, thuốc lá, hoa quả. + Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. - Rừng tuy không nhiều nhưng có ý nghĩa lớn về mặt du lịch và đảm bảo nguồn sinh thủy cho các sông trong vùng. - Khó khăn: + Ít khoáng sản. + Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp, ô nhiễm môi trường. * Trên biển: - Thuận lợi: + Nguồn hải sản phong phú. + Gần đường biển quốc tế. + Thềm lục địa giàu tiềm năng dầu khí. Thuận lợi Phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Khó khăn: Nguy cơ ô nhiễm môi trường biển. 3) Tình hình phát triển kinh tế a. Công nghiệp * Tình hình phát triển: - Trước 1975: phụ thuộc nước ngoài, chủ yếu phát triển công nghiệp nhẹ. - Hiện nay: nền công nghiệp phát triển mạnh và toàn diện. - Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng. - Có cơ cấu đa dạng, gồm: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến lương thực thực phẩm. Một số ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và phát triển như: dầu khí, điện tử, công nghệ cao. - Các trung tâm công nghiệp lớn nhất là: thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu. + TP. Hồ Chí Minh chiếm hơn 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng. + Bà Rịa - Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp khai thác dầu khí. b. Nông nghiệp * Tình hình phát triển - Trồng trọt: + Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm. Các cây công nghiệp lâu năm quan trọng là: cao su, cà phê, tiêu, điều, + Cây công nghiệp hàng năm (lạc, đậu tương, mía, thuốc lá), cây ăn quả cũng được chú ý phát triển. - Vấn đề thủy lợi có tầm quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp trên diện tích ổn định và có giá trị hàng hóa cao.
  3. - Lâm nghiệp: đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, bảo vệ sự đa dạng sinh học của rừng ngập mặn. - Chăn nuôi: gia súc, gia cầm được chú trọng theo hướng hướng áp dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp. - Nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ và đánh bắt thủy sản trên các ngư trường đem lại những nguồn lợi lớn. c. Dịch vụ. * Tình hình phát triển: - Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP (49,4% năm 2018). - Cơ cấu đa dạng, gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông,... - Giao thông: TP. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu cả nước với nhiều tuyến giao thông đến khắp miền trong và ngoài nước. - Thương mại: + Đầu tư nước ngoài vào vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước. + Dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất - nhập khẩu: • Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép, đồ gỗ,... Trong đó, dầu thô mang lại giá trị kinh tế cao nhất. • Tỉ lệ hàng xuất khẩu đã qua chế biến được nâng lên. • Mặt hàng nhập khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp. 4) Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Các trung tâm kinh tế: + TP. Hồ Chí Minh: trung tâm văn hoá, khoa học, trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước. + TP. Biên Hoà: trung tâm công nghiệp, dịch vụ. + TP. Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp dầu khí và du lịch. => Tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: + Gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An. + Vai trò: quan trọng với Đông Nam Bộ và các tỉnh phía nam, cả nước. Sự phát triển kinh tế của vùng sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 1) Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ * Khái quát chung: - Diện tích: 39.734 km² chiếm 12% diện tích cả nước. Dân số 17,4 triệu người (18,1% dân số cả nước - 2019). - Các tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. * Vị trí tiếp giáp: - Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ. - Bắc giáp Cam-pu-chia. - Đông Nam giáp Biển Đông. - Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.
  4. * Ý nghĩa: Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công, có 3 mặt giáp biển, có nhiều quan hệ với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công, gần với vùng kinh tế năng động Đông Nam bộ nên thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước. 2) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Thuận lợi: - Địa hình: Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông. Địa hình thấp, khá bằng phẳng. - Đất: + Phù sa ngọt: chiếm diện tích lớn, dọc theo sông Tiền và sông Hậu. + Đất phèn: Đông Tháp, Long An, phía Tây Nam. + Đất mặn: dọc ven biển. Tài nguyên đất phù sa sông thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước. Diện tích đất phèn, đất mặn lớn cần cải tạo. - Khí hậu: Cận xích đạo, nóng ẩm, lượng mưa dồi dào à Thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực (đặc biệt là cây lúa nước). - Tài nguyên nước: Kênh rạch chằng chịt, vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển lớn. Thuận lợi: nuôi trồng thủy hải sản à Thuận lợi phát triển giao thông đường thuỷ và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. - Khoáng sản: than bùn - Sinh vật phong phú, đa dạng. Rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn. - Biển và hải đảo: Nguồn hải sản phong phú, biển ấm, ngư trường rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo à Thuận lợi cho khai thác hải sản. * Khó khăn: - Mùa khô sâu sắc. Lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa mưa với diện rộng và thời gian dài. - Diện tích đất phèn, đất mặn lớn cần được cải tạo, thiếu nước ngọt trong mùa khô. * Phương hướng phát triển: - Phát triển thủy lợi, các dự án thoát lũ để cải tạo đất phèn, đất mặn và cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô. - Chủ động sống chung với lũ, khai thác các lợi thế kinh tế do lũ mang lại. 3) Tình hình phát triển kinh tế a. Nông nghiệp - Trồng trọt: + Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất (chiếm 51,1% diện tích và 51,4% sản lượng lúa cả nước). + Lúa được trồng nhiều ở: Kiên Giang, An Giang, Long An,... + Bình quân lương thực theo đầu người đạt 1066,3 kg; gấp hơn 2 lần trung bình cả nước. + Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta. + Nhiều địa phương đang phát triển cây mía, rau đậu. + Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước: xoài, dừa, bưởi,... + Rừng ngập mặn giữ vị trí quan trọng, vùng đang có nhiều biện pháp để trồng và bảo vệ. - Chăn nuôi và nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản: + Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh: Bạc Liêu, Cà Mau,... + Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 50% sản lượng thủy sản cả nước, nhiều nhất là các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An Giang,... + Nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu phát triển mạnh.
  5. b. Công nghiệp - Tỉ trọng sản xuất công nghiệp còn thấp (khoảng 33,1% GDP toàn vùng năm 2017). - Các ngành công nghiệp quan trọng: chế biến lương thực thực phẩm (chiếm tỉ trọng cao nhất), vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác. - Sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở các thị xã, thành phố lớn: Long Xuyên, Cần Thơ, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,... c. Dịch vụ - Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm, vận tải thủy và du lịch sinh thái bắt đầu phát triển. + Hoạt động xuất khẩu: hàng xuất khẩu chủ lực là gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả. + Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng trong đời sống và hoạt động giao lưu kinh tế. + Du lịch sinh thái phát triển: du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo. - Vùng đang đực đầu tư lớn để nâng cao chất lượng và hiệu quả các ngành dịch vụ. 4) Các trung tâm kinh tế - Các thành phố: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau là những trung tâm kinh tế của vùng. - Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo 1) Biển và đảo Việt Nam a. Vùng biển nước ta - Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2. - Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa. - Cả nước có 28 (trong số 63) tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển. b. Các đảo và quần đảo - Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ. + Hệ thống đảo ven bờ của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang. + Các đảo lớn có dân cư khá đông: Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Lí Sơn. + Các đảo xa bờ: đảo Bạch Long Vĩ, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Các đảo có nhiều tiềm năng du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. 2) Phát triển tổng hợp kinh tế biển a. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản * Điều kiện phát triển: - Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn. - Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư, tạo điều kiện cho đánh bắt hải sản. - Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm, phá, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. * Tình hình phát triển: - Ngành thủy sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản. - Khai thác thủy sản còn nhiều bất hợp lý, chủ yếu đánh bắt gần bờ. * Phương hướng phát triển: - Ngành thủy sản ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ. - Nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh phát triển. - Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa công nghiệp chế biến hải sản. b. Du lịch biển - đảo
  6. * Điều kiện phát triển: - Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú: 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam. - Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch. * Tình hình phát triển: - Du lịch biển được phát triển nhanh trong những năm gần đây. - Hạn chế: du lịch chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển, chưa đa dạng hoá và tạo nhiều sản phẩm du lịch. c. Khai thác và chế biến khoáng sản biển * Ngành khai thác muối: - Điều kiện phát triển: + Biển nước ta là nguồn muối vô tận. + Số giờ nắng cao. - Tình hình phát triển: + Nghề làm muối phát triển nhất ở các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ. + Các cánh đồng muối nổi tiếng là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cá Ná (Ninh Thuận), * Khai thác oxit titan, cát trắng: - Điều kiện phát triển: Nhiều bãi cát có chứa oxit titan giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê. - Tình hình phát triển: Tập trung nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa). * Khai thác dầu khí: - Điều kiện phát triển: Dầu khí là khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa. - Tình hình phát triển: + Dầu khí được khai thác ở thềm lục địa Đông Nam Bộ. + Công nghiệp hóa dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây dựng các nhà máy lọc dầu, các cơ sở hóa dầu để sản xuất chất dẻo sợi tổng hợp,... chế biến khí công nghệ cao, xuất khẩu khí tự nhiên và khí hóa lỏng. Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng ở tỉnh Quảng Ngãi. d. Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển * Điều kiện phát triển: - Gần các tuyến đường biển quốc tế. - Ven biển có nhiều vùng vịnh, cửa sông có thể xây dựng cảng nước sâu. * Tình hình phát triển: - Cả nước có 120 cảng biển lớn nhỏ (cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn). - Giao thông vận tải biển phát triển ngày càng mạnh mẽ cùng với sự mở rộng quan hệ quốc tế và sự hoà nhập kinh tế nước ta vào nền kinh tế thế giới. * Phương hướng phát triển: - Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống cảng biển. - Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ. - Cả nước sẽ hình thành ba cụm cơ khí đóng tàu lớn ở Bắc Bộ, Nam Bộ và Trung Bộ. - Dịch vụ hàng hải cũng sẽ được phát triển toàn diện. 3) Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo * Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo - Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh. - Nguồn lợi hải sản cũng giảm đáng kể, nhiều loài hải sản giảm về mức độ tập trung, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.
  7. - Ô nhiễm môi trường nước biển với nồng độ cao ở các cảng và nơi khai thác dầu. * Một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo - Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ. - Bảo vệ rừng ngập mặn, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn. - Bảo vệ rạn san hô ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức. - Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. - Phòng chống ô nhiễm nước biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ. Câu a.Trình bày vấn đề phát triển du lịch biển đảo nước ta. 2: - Tiềm năng du lịch biển đảo: Ý a + Tài nguyên du lịch khá phong phú: Có 120 bãi cát rộng, dài, đẹp( Dẫn chứng) + Có nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu thích hợp phát triển du lịch và nghỉ dưỡng. + Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới - Tình hình phát triển + Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ dưỡng. + Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp: Nha Trang, Vũng Tàu... + Nhiều vùng biển,đảo mới được đưa vào khai thác - Hạn chế: Mới chủ yếu khai thác hoạt động tắm biển, chưa khai thác hết tiềm năng du lịch biển - Phương hướng: Đa dạng hóa các hoạt động du lịch biển, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Ý b b. Các đảo và quần đảo nước ta có ý nghĩa như thế nào trong chiến lược phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng - Là cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa - Tạo thành hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, phát triển các ngành kinh tế biển - Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. - Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo Câu Trình bày tình hình phát triển của ngành thương mại ở Đông Nam Bộ. 1 - Thương mại của Đông Nam Bộ rất phát triển: - Đông Nam Bộ chiếm 33,1% tổng mức bán lẻ của cả nước. - Dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất - nhập khẩu. + Hàng xuất khẩu chủ lực: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép,..Hàng nhập khẩu chủ yếu: máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp. Câu Phân tích vấn đề khai thác và chế biến khoáng sản biển của nước ta. 2: - Tài nguyên khoáng sản: Ý a + Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất: Dầu có trữ lượng khoảng 10 tỷ tấn, khí hàng trăm tỷ m 2 , phân bố ở các bể trầm tích thềm lục địa
  8. + Các mỏ sa khoáng: Ôxít titan ở duyên hải Miền Trung, Cát trắng ở các đảo thuộc Vân Hải( Quảng Ninh) và Cam Ranh ( Khánh Hòa), nguồn muối vô tận trong nước biển - Tình hình khai thác: + Dầu khí là ngành công nghiệp trọng điểm, sản lượng dầu khí tăng liên tục qua các năm( dẫn chứng) + Ngành công nghiệp hóa dầu đang được hình thành, công nghiệp chế biến khí đã bước đầu phục vụ chon phát điện, sản xuất phân đạm + Khai thác Ôxít titan để xuất khẩu, khai thác cát trắng để sản xuất thủy tinh pha lê. + Nghề làm muối là nghề truyền thống phát triển mạnh ở nhiều địa phương trong cả nước, các cánh đồng muối nổi tiếng: Cà Ná, Sa Huỳnh - Phương hướng: + Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí + Chú ý tới các vấn đề môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí. Ý b Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ - Lượng mưa trung bình năm ít, số giờ nắng nhiều, độ bốc hơi cao thuận lợi cho quá trình làm muối - Dọc bờ biển chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển nên nước biển có độ muối cao hơn các vùng biển khác của nước ta. - Địa hình ven biển thuận lợi để hình thành các cánh đồng muối. - Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất muối Câu Đặc điểm ngành dịch vụ ở ĐBSCL: Ngành dịch vụ chủ yếu ở ĐBSCL là: Xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du 1 lịch + Xuất nhập khẩu: hàng chủ lực là gạo(chiếm 80% lượng gạo xuất khẩu của cả nước năm 2000), thủy sản đông lạnh(cá tra, cá 8as a, tôm ), hoa quả (xoài, dừa ) + Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng trong đời sống và hoạt động kinh tế của nhân dân trong vùng( vì vùng có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt) + Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo tuy nhiên chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch còn hạn chế. Câu Chứng minh rằng vùng biển nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các hoạt động khai thác, nuôi 2: trồng và chế biến hải sản. Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ? Ý a * Điều kiện thuận lợi: - Biển Đông tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới, nhiệt độ trung bình trên 200C, nhiều ánh sáng, giàu oxi, độ mưới phù hợp tạo điều kiện cho sinh vật tăng trưởng nhanh, nhất là vùng ven bờ giàu thức ăn - Trữ lượng cá biển từ 3,0 – 3,5 triệu tấn, khả năng khái thác 1,2 – 1,4 triệu tấn/năm - Vùng biển nước ta có nhiều hải sản có giá trị xuất khẩu cao ( Kể tên), còn có nhiều đặc sản biển( kể tên). Trên các đảo đá ven bờ Nam Trung Bộ còn có tổ yến có giá trị xuất khẩu. - Ven các đảo và quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có nguồn tài nguyên quý là các rạn san hô và các sinh vật khác - Nước ta có bốn ngư trường trọng điểm( kể tên) - Nước ta có đường bờ biển dài, nhiều đầm phá, vũng vịnh, các dải rừng ngập mặn, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
  9. * Cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ vì: - Hoạt động khai thác hải sản nước ta còn nhiều bất hợp lý: Sản lượng đánh bắt ven bờ đã cao gấp 2 lần khả năng cho phép, sản lượng đánh bắt xa bờ mới chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép - Việc phát triển khai thác hải sản xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và còn bảo vệ chủ quyền vùng biển nước ta. Ý b Tại sao tài nguyên vùng biển và hải đảo của nước ta ngày càng bị giảm sút nghiêm trọng? - Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, nhất là thủy sản ven bờ và các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao. - Khai thác bằng phương tiện có tính hủy diệt nguồn lợi như sử dụng chất độc, chất nổ, điện. - Chưa bảo vệ tốt diện tích rừng ngập mặn ven biển và các tài nguyên sinh vật biển khác ( như lưỡng cư, chim biển, san hô..) - Môi trường biển đảo đang bị ô nhiếm với xu hướng ngày càng tăng Câu Nêu đặc điểm tài nguyên đất ở đồng bằng sông Cửu Long 1 - Đất ở đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng gồm nhiều loại: + Đất phù sa ngọt có diện tích 1,2 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu + Đất phèn có diện tích lớn nhất với hơn 1,6 triệu ha, tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, trung tâm bán đảo Cà Mau + Đất mặn với khoảng 75 vạn ha phân bố thành đai ven biển Đông và Vịnh Thái Lan Câu a.Trình bày những thuận lợi về tự nhiên để phát triển ngành giao thông vận tải biển nước ta. Hãy xác định một số 2: cảng biển lớn và một số tuyến giao thông đường biển ở nước ta. Ý a * Những thuận lợi: - Biển Đông là vùng biển nhiệt đới, ấm quanh năm nên hoạt động GTVT diễn ra quanh năm - Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng trên biển Đông thông với biển Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương - Ven biển có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió, cửa sông thuận lợi để xây dựng các hải cảng - Vùng biển rộng, có nhiều đảo, quần đảo ven bờ, tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước. * Xác định một số cảng biển lớn và tuyến giao thông đường biển ở nước ta - Một số cảng biển lớn: Cần nêu được 5 cảng biển lớn như : Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn. - Một số tuyến giao thông đường biển. + Nội địa: TP. Hồ Chí Minh - Hải Phòng, Hải Phòng - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Quy Nhơn, Cửa Lò - Đà Nẵng,... + Quốc tế: Hải Phòng - Hồng Công, Hải Phòng - Tô-ki-ô, Hải Phòng - Vla-đi-vô-xtôc, TP. Hồ Chí Minh - Vla-đi- vô-xtôc, TP. Hồ Chí Minh - Xin-ga-po,... Ý b Giải thích tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển? - Vùng biển nước ta rất rộng lớn và không thể chia cắt được.
  10. - Vùng biển nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú và đa dạng cho phép chúng ta phát triển nhiều ngành kinh tế, chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và mới bảo vệ được tài nguyên - môi trường. - Đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành, hỗ trợ nhau cùng phát triển - Phát triển tổng hợp kinh tế biển sẽ góp phần giải quyết việc làm rộng rãi, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân.