Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Vật lí 9 - Mã đề 292 - Năm học 2020-2021 - SGD Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Vật lí 9 - Mã đề 292 - Năm học 2020-2021 - SGD Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_1_mon_vat_li_9_ma_de_292_nam_h.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Vật lí 9 - Mã đề 292 - Năm học 2020-2021 - SGD Bắc Giang (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Vật lí 9 (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề 292 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Khi để tự do, kim nam châm luôn định hướng theo phương Bắc - Nam địa lí. Điều này chứng tỏ A. Trái Đất có từ trường. B. có nam châm điện đặt gần kim nam châm. C. có nam châm vĩnh cửu đặt gần kim nam châm. D. có dòng điện đặt gần kim nam châm. Câu 2: Từ phổ là A. lực từ tác dụng lên kim nam châm. B. hình ảnh trực quan về các đường sức từ. C. các mạt sắt được rắc lên thanh nam châm. D. từ trường xuất hiện xung quanh dòng điện. Câu 3: Cho 2 điện trở giống nhau R = 5 mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là A. 5 . B. 10 . C. 15 . D. 2,5 . Câu 4: Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R càng nhỏ thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó A. lúc đầu tăng, sau đó giảm. B. càng nhỏ. C. càng lớn. D. không thay đổi. Câu 5: Công thức nào sau đây không đúng với đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp? U1 R1 A. I = I1 + I2. B. = . C. U = U1 + U2. D. I = I1 = I2. U2 R 2 Câu 6: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R thì cường độ dòng điện qua mạch là I, công suất tiêu thụ điện năng là P. Công thức tính công suất tiêu thụ điện năng là U U A. P UI. B. P . C. P . D. P IR 2. I R 2 Câu 7: Số đếm của công tơ điện cho biết A. công suất của các dụng cụ điện. B. số dụng cụ điện đang hoạt động. C. lượng điện năng tiêu thụ. D. nhiệt lượng tỏa ra trên các dụng cụ điện. Câu 8: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào A. khối lượng dây dẫn. B. chiều dài dây dẫn. C. tiết diện dây dẫn. D. vật liệu làm dây dẫn. Câu 9: Trong số các kim loại: đồng ( 1,7.10 8 .m ), nhôm ( 2,8.10 8 .m ), sắt ( 12,0.10 8 .m ) và bạc ( 1,6.10 8 .m ), kim loại dẫn điện tốt nhất là A. sắt. B. đồng. C. nhôm. D. bạc. Câu 10: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R 1, R2 mắc song song; cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tương ứng là I 1, I2. Hệ thức đúng là I R I R I R I R A. 1 1 . B. 1 2 . C. 1 2 . D. 1 1 . I2 R 2 I2 R1 I2 R1 I2 R 2 Câu 11: Một bóng đèn dây tóc có ghi 6V - 3W sáng bình thường khi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế là A. 3 V. B. 9 V. C. 12 V. D. 6 V. Câu 12: Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R thì cường độ dòng điện qua nó là I. Giá trị của điện trở được tính bằng công thức là U2 I U U A. R . B. R . C. R D. R . I U I I Trang 1/2 – Mã đề 292
- Câu 13: Hai dây dẫn cùng chất, cùng chiều dài. Tiết diện của dây thứ nhất bằng 2 lần tiết diện của dây thứ hai. Kết luận nào dưới đây là đúng về mối quan hệ giữa các điện trở R 1 và R2 của hai dây dẫn này? A. R2 = 4R1. B. R1 = 4R2. C. R1 = 2R2. D. R2 = 2R1. Câu 14: Một dây dẫn có chiều dài , tiết diện dây dẫn là S và làm bằng chất có điện trở suất là . Điện trở của dây dẫn này được xác định bởi biểu thức là A. R S . B. R . C. R S . D. R . S S Câu 15: Quy tắc nào dưới đây cho ta xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua? A. Quy tắc bàn tay phải. B. Quy tắc bàn tay trái. C. Quy tắc nắm tay phải. D. Quy tắc ngón tay phải. Câu 16: Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường? A. Đặt ở đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên. B. Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc - Nam. C. Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam. D. Đặt ở đó chiếc kim làm bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc - Nam. Câu 17: Hai dây đồng có cùng tiết diện ngang. Dây thứ nhất chiều dài 1,5 m có điện trở 2 ; dây thứ hai chiều dài 2,25 m thì có điện trở là A. 1,33 . B. 4 . C. 3 . D. 6 . Câu 18: Để đun sôi một ấm nước cần nhiệt lượng 66 kJ. Một bếp điện có điện trở 580,8 Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 220 V. Nếu bỏ qua sự hao phí nhiệt và hiệu suất đun là 60% thì thời gian đun sôi ấm nước trên là A. 300 s. B. 600 s. C. 1000 s. D. 1320 s. Câu 19: Nhiệt lượng Q tỏa ra trên đoạn dây dẫn có điện trở R khi có dòng điện chạy qua A. tỉ lệ nghịch với R 2. B. tỉ lệ nghịch với R. C. tỉ lệ thuận với R. D. tỉ lệ thuận với R 2. Câu 20: Lực do dòng điện tác dụng lên kim nam châm để gần nó được gọi là A. lực từ. B. lực hấp dẫn. C. lực đàn hồi. D. lực điện. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm) Bài 1 (2,0 điểm): Khi đặt một ống dây có dòng điện chạy qua gần một kim nam châm để tự do thì kim nam châm lệch khỏi phương S N Bắc - Nam địa lí và hướng về phía ống dây như hình vẽ (Hình 1). a) Xác định từ cực của 2 đầu ống dây. b) Xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây. A B Bài 2 (3,0 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (Hình 2). Hình 1 Trong đó R b là một biến trở; điện trở R 0 = 3Ω; nguồn điện có hiệu điện thế 9V không đổi. 1. Điều chỉnh biến trở có giá trị là R = 6Ω. Hãy tính: b A C R0 B a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R . + - 0 M Rb N c) Nhiệt lượng tỏa ra trên biến trở trong thời gian 10 phút. Hình 2 2. Thay điện trở R 0 bằng đèn Đ loại (6V – 3W). a) Tính điện trở của dây tóc bóng đèn Đ. b) Điều chỉnh biến trở để đèn Đ sáng bình thường. Tính điện trở của biến trở khi đó. c) Dịch chuyển con chạy của biến trở về phía N thì độ sáng của đèn Đ thay đổi như thế nào? Tại sao? ----------- Hết ----------- Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Trang 2/2 – Mã đề 292



