Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Vật lí 8 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Vật lí 8 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_danh_gia_giua_hoc_ki_2_mon_vat_li_8_nam_hoc_2022.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Vật lí 8 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS CẢNH THỤY MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II Năm học 2022-2023 Môn: VẬT LÍ 8 a) Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 khi kết thúc nội dung: Nhiệt năng - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 6 câu, Vận dụng: 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). MỨC ĐỘ Tổng số ý/câu Điểm Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao số TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN Chủ đề 1: Công- công suất (3 tiết) 2 ý 2 1 ý 1 2 ý 2 3 3,75 Chủ đề 2: Cơ năng (1 tiết) 2 3 0 5 1,25 Chủ đề 3: Cấu tạo của các chất (2 tiết) 4 1 2 1 6 2,5 Chủ đề 4: Nhiệt năng (2 tiết) 4 2 1 1 6 2,5 Số đơn vị kiến thức 2 8 4 6 3 2 3 9 20 10 Điểm số 1 3,0 1,5 1,5 1,5 0,5 1,0 0 5,0 5,0 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm 10 điểm 1
- b. Bản đặc tả Số ý TL/số câu hỏi TN Câu hỏi Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) 1. Công- công suất (3 tiết) 3 3 Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực C11, Nhận biết trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. 1 ý 2 Công cơ Nêu được đơn vị đo công. C12 học Thônghiểu Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công 1 C13 Vận dụng Vận dụng công thức A = Fs. 1 ý Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản. Định luật về Nhận biết công Thông hiểu Nêu được ví dụ minh họa cho định luật về công. - Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị Nhận biết thời gian. 1 ý Công suất - Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất. Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết Thông hiểu bị. A Vận dụng Vận dụng được công thức: P 1 ý t 2. Cơ năng(1 tiết) 5 - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng 2 C1; C2 Nhận biết càng lớn. - Nêu được khi nào vật có cơ năng? - Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả Cơ năng Thông năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với C14 3 hiểu mặt đất càng lớn. C15; C16 - Nêu được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng; (thế năng của lò xo, dây chun khi bị biến dạng) 2
- 3.Cấu tạo của các chất (2 tiết) 6 - Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. C3 2 - Các chất Nhận biết - Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. C4 được cấu tạo như thế nào? - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân Vận dụng tử có khoảng cách. - Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. C5 Nhận biết 2 - Nguyên tử, - Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh C6 phân tử - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân chuyển động Thông hiểu- C17 tử chuyển động không ngừng. 1 2 1 hay đứng yên? vận dụng C18 - Giải thích được hiện tượng khuếch tán. N 4. Nhiệt năng (2 tiết) - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật N càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn. - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là - Dẫn nhiệt: Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc C7 từ vật này sang vật khác. C8 - Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. Chất lỏng 4 C9 - - Nhiệt năng và chất khí dẫn nhiệt kém. C10 - Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là - Dẫn nhiệt hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí. Nhận biết - Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. - Đối lưu- bức - Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không. Những vật càng sẫm xạ nhiệt mầu và càng xù xì thì hấp thụ bức xạ nhiệt càng mạnh. - Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. C20 2 - Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt. C19 - Lấy được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu. 3
- Thông hiểu - Lấy được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt. - Vận dụng được kiến thức về sự dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản. - Vận dụng được kiến thức về sự đối lưu để giải thích một số hiện tượng Vận dụng đơn giản. - Vận dụng được kiến thức về bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản. Vận dụng Giải thích hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt và đối lưu. cao 1 1 v vv a) Đề kiểm tra 4
- I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn đáp án đúng cho các câu sau: Câu 1: Động năng của vật càng lớn khi vật có A. Khối lượng càng lớn. C. Chiều dài càng lớn. B. Thể tích càng lớn. D. Nhiệt độ càng lớn. Câu 2: Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Khối lượng và thể tích của vật. C. Khối lượng và chất làm vật. B. Vận tốc và khối lượng riêng của vật. D. Khối lượng và vận tốc của vật. Câu 3: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là A. Nguyên tử và phân tử. B. Nguyên tố. . C. Nguyên tử D. Nhân tử. Câu 4: Tính chất nào sau đây là của nguyên tử, phân tử? A. Không chuyển động. C. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên. D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng thấp. Câu 5: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh thì đại lượng nào sau đây tăng lên? A. Khối lượng của vật. C. Khối lượng riêng . B. Trọng lượng của vật. D. Nhiệt độ của vật Câu 6: Khi nhiệt độ của vật càng thấp thì các nguyên tử, phân tử sẽ chuyển động A. Chậm hơn. C. Không thay đổi. B. Nhanh hơn. D. Lúc nhanh, lúc chậm. Câu 7: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là A. Khối lượng của vật. C. Nhiệt năng của vật. B. Nhiệt lượng của vật. D. Cơ năng của vật. Câu 8: Sự dẫn nhiệt chỉ có thể xảy ra giữa hai vật rắn khi A. Khi hai vật có nhiệt năng khác nhau. B. Hai vật có nhiệt năng khác nhau, tiếp xúc với nhau. C. Hai vật có nhiệt độ khác nhau. D. Hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc với nhau. Câu 9: Chất nào sau đây dẫn nhiệt tốt nhất? A. Chất rắn.B. Chất lỏng. C. Chất khí. D. Chất lỏng và chất rắn. Câu 10: Vật có khả năng hấp thụ nhiệt tốt là các vật có 5 A. Bề mặt nhẵn, sẫm màu. C. Bề mặt nhẵn, sáng màu. B. Bề mặt sần sùi, sáng màu. D. Bề mặt sần sùi, sẫm màu. Câu 11: Công có thể biểu thị bằng tích của A. Năng lượng và khoảng thời gian C. Lực và quãng đường đi được B. Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian. D. Lực và vận tốc. Câu 12: Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là đơn vị của công cơ học? A. .N B. J. C. . N D. . N.m2 m m2 Câu 13: Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh. C. Búa máy đang rơi xuống. B. Viên đạn đang bay. D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất. Câu 14: Vật có cơ năng khi A. Vật đó đứng yên. C. Vật có tính ì lớn. B. Vật có khả năng sinh công. D. Vật có khối lượng lớn.
- Câu 15: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào có thế năng ? A. Ngôi nhà. C. Quả bóng lăn trên sân. B. Cột điện bên đường. D. Con chim đậu trên cành cây. Câu 16: Một lò xo đang bị nén để trên mặt đất, lúc này lò xo có dạng cơ năng nào? A. Động năng. C. Thế năng đàn hồi. B. Thế năng trọng trường. D. Có cả thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. Câu 17: Tại sao săm xe đạp được bơm căng mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại làm săm bị xẹp. B. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần. C. Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp. D. Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nên săm bị xẹp. Câu 18: Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước. Dù không khuấy nhưng chỉ sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây? tại sao? A. Toàn bộ cốc có màu mực vì mực đã khuyếch tán vào trong nước. B. Mực nổi lên mặt thoáng vì trọng lượng riêng của mực nhỏ hơn của nước. C. Mực chìm xuống đáy cốc vì trọng lượng riêng của mực lớn hơn của nước. D. Toàn bộ cốc là nước không màu vì giọt mực đã khuyếch tán hết vào nước. Câu 19: Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng A. Bức xạ nhiệt. B. Dẫn nhiệt. C. Đối lưu. D. Đối lưu và bức xạ nhiệt. Câu 20: Trong những ngày rét sờ vào kim loại ta lại thấy lạnh. Hình thức truyền nhiệt nào đã xảy ra? A. Bức xạ nhiệt. B. Dẫn nhiệt. C. Đối lưu. D. Đối lưu và bức xạ nhiệt. II. TỰ LUẬN (5 Điểm) Câu 1 (1điểm): Cho muối vào cốc nước nóng và cốc nước lạnh thì ở đâu muối tan nhanh hơn 6 ? tại sao? Câu 2 ( 1 điểm): Vận dụng kiến thức vật lý đã được học em hãy giải thích hiện tượng sau: Tại sao ở những khu vực miền biển về đêm gió thường thổi từ đất liền ra biển? Câu 3 (3điểm): Khi kéo một vật có khối lượng 108 kg lên cao 2,5 m bằng mặt phẳng nghiêng người ta phải thực hiện công là 4200J. a. Tính công có ích để đưa vật lên cao. b. Biết thời gian kéo vật là 1phút. Tính công suất trung bình của người kéo. --------- HẾT---------
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I.TRẮC NGHIÊM (5 Điểm) mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D A C D A B D A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C B D B D C B A C B II.TỰ LUẬN (5 Điểm) Câu Ý Nội Dung Điểm Vì các phân tử nước nóng chuyển động nhanh hơn các phân 0,75đ tử nước lạnh nên khi cho muối vào các phân tử muối khuếch tán 1 vào nước nóng nhanh hơn vào nước lạnh. Vậy muối ở cốc nước nóng tan nhanh hơn cốc nước lạnh. 0,25 Vì khi ban đêm Mặt trời không chiếu sáng, đất liền hạ nhiệt nhanh và thấp hơn nhiệt độ ngoài biển. 0,5 2 Kết quả là không khí trên mặt biển nóng hơn, nhẹ và bay lên 0,5 cao còn không khí ở đất liền lạnh hơn di chuyển ra biển. Vậy gió thổi từ đất liền ra biển. Tóm tắt m = 108kg h = 2,5 m A = 4200J 0,5 a. A i = ? b. t = 1ph = 60s ℘=? a Trọng lượng của vật là: 0,5 3 P = 10m = 10.108 = 1080 (N) Công có ích để đưa vật lên cao là: 0,5 7 Ai = F.s = P. h = 1080. 2,5 = 2700 (J) 0,5 b Công suất trung bình của người kéo là: 0,5 ℘ = 푡 4200 0,5 = = 70 (푊) 60 Chú ý: Nếu chỉ có công thức đúng hoặc không có công thức mà thay số đúng thì được nửa số điểm phần đó; nếu công thức sai, thay số đúng không cho điểm.



