Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh học 8 - Đề 3 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS TT Nham Biền số 2 (Có đáp án)

doc 5 trang Tương Tư 14/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh học 8 - Đề 3 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS TT Nham Biền số 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_8_de_3_nam_hoc_2020_2.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh học 8 - Đề 3 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS TT Nham Biền số 2 (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 Năm học: 2020 – 2021 Môn: Sinh học 8 ĐỀ 3 Thời gian kiểm tra: 45 phút PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Câu 1. Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời là A. vitamin D. B. vitamin A. C. vitamin C. D. vitamin E. Câu 2. Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ nội tiết C. Hệ bài tiết D. Hệ thần kinh Câu 3. Nhu cầu dinh dưỡng của con người phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? 1. Giới tính 2. Độ tuổi 3. Hình thức lao động 4. Trạng thái sinh lí của cơ thể A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 1, 2, 4 D. 2, 3, 4 Câu 4. Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ? A. Vitamin A B. Vitamin C C. Vitamin K D. Vitamin D Câu 5. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ? A. 4 cấp độ B. 3 cấp độ C. 2 cấp độ D. 5 cấp độ Câu 6. Trung khu điều hoà sự tăng giảm của nhiệt độ cơ thể nằm ở đâu? A. Hạch thần kinh B. Dây thần kinh C. Tuỷ sống D. Não bộ Câu 7. Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, bóng đái, ống đái C. Thận, ống đái, bóng đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái Câu 8. Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì? A. Tránh để da bị xây xát B. Luôn vệ sinh da sạch sẽ C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da D. Tập thể dục thường xuyên Câu 9. Cấu tạo của da gồm: A. Lớp biểu bì, lớp bì, thụ quan B. Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da C. Lớp biểu bì, tầng sừng, lớp mỡ D. Lớp biểu bì, lớp bì, tầng sừng Câu 10. Thông thường, lượng nước tiểu trong bóng đái đạt đến thể tích bao nhiêu thì cảm giác buồn đi tiểu sẽ xuất hiện? A. 50 ml B. 1000 ml C. 200 ml D. 600 ml
  2. Câu 11. Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì ? A. Dự trữ đường B. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài C. Cách nhiệt D. Vận chuyển chất dinh dưỡng Câu 12. Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phận nào ? A. Lông và bao lông B. Tuyến nhờn C. Tuyến mồ hôi D. Tầng tế bào sống Câu 13. Chức năng của da là: 1. Che chở, bảo vệ cơ thể 2. Giữ ẩm cho đôi mắt 3. Bài tiết CO2 4. Bài tiết mồ hôi 5. Điều hoà thân nhiệt A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 2, 3 C. 1, 4, 5 D. 2, 4, 5 Câu 14. Một làn da sạch sẽ có khả năng tiêu diệt khoảng bao nhiêu phần trăm số vi khuẩn bám trên da ? A. 85% B. 40% C. 99% D. 35% Câu 15. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là A. hạch thần kinh. B. dây thần kinh. C. cúc xináp. D. nơron. Câu 16. Ở người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ? A. 31 đôi B. 12 đôi C. 26 đôi D. 15 đôi Câu 17. Ở người, hoạt động nào dưới đây chịu sự điều khiển của vỏ não ? A. Bài tiết nước tiểu B. Co bóp dạ dày C. Dãn mạch máu dưới da D. Co đồng tử Câu 18. Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ? A. Điều khiển các hoạt động có ý thức của con người. B. Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan : hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa. C. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể. D. Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Câu 19. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ?
  3. A. Vì nó bao gồm cả bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và bó sợi thần kinh li tâm (vận động) B. Vì nó vừa thu nhận, vừa trả lời kích thích C. Vì nó vừa chịu sự chi phối của hệ thần kinh sinh dưỡng, vừa chịu sự điều khiển của hệ thần kinh vận động D. Vì cấu tạo gồm rễ trước và rễ sau. Câu 20. Vỏ não được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào có hình dạng như thế nào? A. Hình tháp B. Hình nón C. Hình trứng D. Hình sao PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (3 điểm): 1, Bài tiết là gì? 2, Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở đâu? Gồm những quá trình nào? 3, Nhịn tiểu lâu có tác hại gì cho hệ bài tiết nước tiểu? Câu 2 (2 điểm): 1, Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ? 2, Nêu chức năng của đại não và tiểu não? 3, Giải thích tại sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
  4. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 Năm học: 2020 – 2021 Môn: Sinh học 8 ĐỀ 3 Thời gian kiểm tra: 45 phút PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A D A B C D D B B C 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C B C A D A D B A A PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm) Câu Ý Đáp án Điểm 1 3 đ 1 - Bài tiết: là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn 1 bã do hoạt động TĐC của tế bào tạo ra và một số chất độc khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể. 2 Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận, 0,25 gồm 3 quá trình: - Quá trình lọc máu ở cầu thận: tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu 0,25 thân. - Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: hấp thụ lại nước và các chất cần thiết như: chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể Na+, Cl-... 0,25 - Bài tiết tiếp chất thừa, chất cặn bã→ nước tiểu chính thức (xảy ra ở ống thận) và duy trì ổn định nồng độ các chất trong máu. 0,25 3 - Nhịn tiểu lâu: Dễ tạo sỏi thận, hạn chế hình thành nước tiểu liên 1 tục và có thể gây viêm bóng đái ( Bàng quang) 2 2 đ 1 - Dựa vào cấu tao HTK gồm: Não 0,5 Bp trung ương Hệ thần kinh Tuỷ sống Dây thần kinh
  5. Bộphậnngoạibiên 0,5 Hạch thần kinh 2 - Chức năng của đại não: là trung khu của các phản xạ có điều kiện 0,25 - Chức năng của tiểu não: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. 0,25 3 Người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi là do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa 0,5 các nơron có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể bị ảnh hưởng.