Đề kiểm tra học kì 2 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án)

docx 7 trang Tương Tư 11/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 2 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_hoat_dong_trai_nghiem_huong_nghiep_7_na.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kì 2 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Cảnh Thụy (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS CẢNH THỤY NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7 Thời gian làm bài: 60 phút Họ và tên: . ................. Lớp: .............. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5đ) Chọn chữ cái trước phương án đúng (mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu 1. Ý nào sau đây là hoạt động trong cộng đồng. A. Đưa bạn đến trường mỗi ngày. B. Hàng ngày tâp thể dục đều đặn. C. Giúp mẹ dọn cỏ trong vườn nhà em. D. Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ. Câu 2. Ở địa phương em có những nghề nào trong những nghề sau. A. Nghề trồng, thu hoạch rau B. Nghề chăn nuôi tằm. C. Nghề đánh bắt thủy hải sản, thu hoạch muối. D. Nghề dệt vải. Câu 3. Xác định nguyên tắc khi tham gia hoạt động trong cộng đồng. A. Tôn trọng sự khác biệt B. Nhẹ nhàng, ân cần hỗ trợ. C. Khen ngợi, tuyên dương D. Thể hiện mong muốn được người thân, các bạn đồng hành. Câu 4. “Kì thị dân tộc” là: A. Trọng nam khinh nữ, miệt thị, chế nhạo, phân biệt đối xử với người đồng tính. B. Sự phân biệt rõ rệt giữa người giàu - kẻ nghèo. C. Cười nhạo, chế giễu, khinh thường những người làm lao động chân tay, những người neo đơn D. Có thái độ đùa cợt, xa lánh, cô lập với những người vùng cao, người dân tộc thiểu số. Câu 5. Những phẩm chất năng lực cần có của người làm các nghề? A. Chăm chỉ, cần cù. B. Yêu nghề C. Giản dị, tiết kiệm.
  2. D. Tất cả các đáp án trên Câu 6. Hành vi khi tham gia các hoạt động cộng đồng là: A. Hiểu về văn hóa của cộng đồng B. Lựa chọn trang phục phù hợp nơi công cộng C. Tán dương, nhận được nhiều nụ cười và sự công nhận của người khác. D. Vui vẻ, hài lòng, thân thiện. Câu 7. Chỉ ra ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên: A. Dịch bệnh B. Nghèo đói C. Hư hỏng nhà cửa, cầu cống, D. Nhiều loài sinh vật không thích nghi được với sự thay đổi về nhiệt độ, môi trường sống và dần dần biến mất, tuyệt chủng. Câu 8. Chỉ ra ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sức khỏe và đời sống con người. A. Nước thải từ các khu dân cư xung quanh xả trực tiếp xuống sông, hồ. B. Thiếu nước sinh hoạt, mất điện, dịch bệnh. C. Tăng cường sử dụng các thiết bị năng lượng mặt trời, gió. D. Gây ra các hiện tượng như thủng tầng ozone, nóng tên toàn cầu . Câu 9. Việc làm nào phù hợp với em để góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. A. Chăm đọc sách để nâng cao kiến thức B. Chủ động nói chuyện với người thân, bạn bè về các vấn đề trong cuộc sống. C.Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường: xe đạp, xe đạp điện, xe buýt, .. D. Ủng hộ đồng bào thiên tai. Câu 10. Chỉ ra hiện trạng môi trường ở khu vực em tham quan. A. Cảnh quan bị xâm hại B. Quét dọn vệ sinh khu vực tham quan chính. C. Nhận diện được ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính D. Giới thiệu những truyền thống tự hào của địa phương Câu 11. Xác định việc làm nào có thể làm để bảo vệ môi trường nơi tham quan và chuẩn bị các vật liệu cần thiết. A. Xây dựng nội dung: nguồn gốc, ý nghĩa của truyền thống và những việc cần làm để phát huy truyền thống đó. B. Dọn vệ sinh đường làng ngõ xóm.
  3. C. Trồng cây xanh; cây non, xẻng, bình tưới nước, phân bón, D. Lắng nghe và học hỏi từ tất cả mọi người. Câu 12. Câu nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng cho sản phẩm tuyên truyền bảo vệ môi trường sau chuyến tham quan. A. Cùng chính quyền địa phương tổ chức các buổi trò chuyện, giao lưu để nâng cao ý thức người dân ở khu vực về bảo vệ môi trường. B. Biểu diễn văn nghệ. C. Chấp nhận mọi người như vốn có. D. Chia sẻ với người thân, các bạn về ý nghĩa của các hoạt động thiện nguyện. Câu 13. Để tổ chức phiên họp bàn tròn với chủ đề “Chung tay bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương” em cần làm gì? A. Phân công người đóng vai các thành phần tham gia. B. Các thành viên trình bày trao đổi về những việc mình có thể làm để bảo vệ, giữ gìn di tích danh lam thắng cảnh ở địa phương. C. Người chủ trì điều khiển quá trình thảo luận tổng kết nội dung. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 14. Vì sao các thành viên đều phải có trách nhiệm đối với công việc chung của gia đình? A. Để gánh vác. B. Để giúp đỡ. C. Để chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 15. Em có thể tham gia các hoạt động lao động nào trong gia đình? A. Giặt quần áo. B. Dọn dẹp nhà cửa. C. Rửa bát. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 16. Em có đồng tình với cách ứng xử của Nam trong tình huống sau không? Mỗi khi mẹ nhờ Nam làm việc nhà, Nam đều lấy lí do để từ chối. Nam thường nói rằng: "Con không biết làm, khi nào lớn con sẽ làm hết mọi việc". A. Em đồng tình. B. Em không đồng tình vì lấy lí do cho sự lười biếng. C. Cả hai đáp án A, B trên đều đúng. D. Tất cả đáp án trên đều sai. Câu 17. Vì sao em nên ưu tiên việc mua đồ dùng học tập và mua sách? A. Vì đồ dùng học tập là những thứ thiết yếu để em học tập tốt hơn. B. Vì đồ dùng học tập và sách đắt.
  4. C. Vì đồ dùng học tập và sách rẻ. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 18. Em rút ra được bài học gì sau khi tham gia đối thoại hiệu ứng nhà kính? A. Hiệu ứng nhà kính là do thiên nhiên. B. Hiệu ứng nhà kính là việc của người lớn. C. Chúng ta cần rèn cho mình ý thức tự giác bảo vệ môi trường. D. Không liên quan đến mình. Câu 19: Giao tiếp, ứng xử có văn hóa và tôn trọng sự khác biệt thể hiện một người như thế nào? A. Lịch sự B. Văn minh C. Giả tạo D. A và B đúng Câu 20: Đâu là hành động thể hiện giao tiếp, ứng xử có văn hóa A. Tranh cãi B. Không lắng nghe C. Lắng nghe tích cực D. Cả 3 ý trên II. PHẦN TỰ LUẬN (5 đ) Câu 1: (2đ) Thế nào gọi là Kì thị giới tính và Kì thị địa vị xã hội? Nêu ý nghĩa của những việc làm cụ thể thể hiện sự không đồng tình với những hành vi, thái độ kì thị giới tính, dân tộc, địa vị xã hội. Câu 2: (2đ) Em hãy nêu đặc trưng của một nghề ở địa phương mà em biết Câu 3: (1đ) Tình huống: N tổ chức sinh nhật ở nhà vào buổi tối. Khi các bạn đến đông đủ, N bật nhạc cho không khí thêm náo nhiệt. Thấy vậy bạn H liền đề nghị: “N bật nhạc to lên để chúng mình cùng hát nào!”. Nếu là N, em sẽ ứng xử như thế nào?
  5. BÀI LÀM
  6. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM TRƯỜNG THCS CẢNH THỤY NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A A D D B D B C A C A Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D C D B A C D C PHẦN II: TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1: -Kì thị giới tính: trọng nam khinh nữ, miệt thị, chế nhạo, phân biệt đối xử với người đồng tính, -Kì thị địa vị xã hội: sự phân biệt rõ rệt giữa người giàu-kẻ nghèo, cười nhạo, chế giễu, khinh thường những người làm lao động chân tay, những người neo đơn phải đi hành khất -Ý nghĩa của những việc làm cụ thể thể hiện sự không đồng tình với những hành vi, thái độ kì thị giới tính, dân tộc, địa vị xã hội: +Giúp những người bị kì thị hòa nhập với xã hội, phát triễn và chứng minh khả năng của bản thân. +Đem lại sự công bằng, vị tha, thấu hiểu giữa con người với con người. +Xóa tan khoảng cách giàu-nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của con người trong xã hội. Câu 2: Đặc trưng của một số nghề nghiệp ở địa phương: + Tên nghề. + Các công việc đặc trưng của nghề. + Trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của nghề.
  7. + Phẩm chất, năng lực cần có của người làm nghề. + Những nguy hiểm có thể xảy ra và cách giữ an toàn khi làm nghề. Câu 3: Nói với bạn Giờ này ở khu nhà của mình có các em nhỏ đang học và các cô chú cần nghỉ ngơi nên Các cậu thông cảm nhé . KÍ DUYỆT CỦA BGH KÍ DUYỆT CỦA GIÁO VIÊN RA ĐỀ TỔ/NHÓM CM Đỗ Thị Hải Dương Thị Hương Nguyễn Thị Tấn