Đề ôn tập Vật lí 6 học kì 1 - Năm học 2018-2019
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Vật lí 6 học kì 1 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_on_tap_vat_li_6_hoc_ki_1_nam_hoc_2018_2019.doc
Nội dung text: Đề ôn tập Vật lí 6 học kì 1 - Năm học 2018-2019
- ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HỌC KỲ I NĂM 2018 - 2019 A. LÝ THUYẾT 1: Đo độ dài - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét , kí hiệu: m - Dụng cụ dùng để đo độ dài là thước. - Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. - Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước. 2: Đo thể tích - Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l) - Dụng cụ dùng đo thể tích là : bình chia độ, ca đong , . Ta có : 1lít = 1 dm3 1cm3 = 1ml = 1 cc 1m3 = 1000 dm3 =1000 lít 1lít = 1000ml + Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước -Dùng bình chia độ: Thả chìm vật đó và chất đựng trong bình chia độ . Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật . -Dùng bình tràn : Thả chìm vật đó vào trong bình tràn . Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật . 3: Khối lượng . - Mọi vật đều có khối lượng . - Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. - Đơn vị khối lượng là kilôgam, kí hiệu: kg. 4 :Lực - Khi vật này đẩy hoặc kéo lên vật kia . Ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia . - Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực . - Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều,cùng tác dựng vào 1 vật .
- - Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vạt đó vẫn đứng yen thì đó là hai lực cân bằng . 5: Kết quả tác dụng của lực Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm : +Biến đổi chuyển động của vật +Làm cho vật biến dạng. +Vừa làm biếng dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật . 6 : Trọng lực - Trọng lực là lực hút của trái đất. - Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều hướng về phía trái đất (từ trên xuống dưới). - Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu :N - Trọng lượng là độ lớn của trọng lực . 7: Lực đàn hồi Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra thì chiều của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên. Vật có tính chất đàn hồi là những vật khi có lực tác dụng vào nó thì nó bị biến dạng, khi không còn lực tác dụng vào nó thì nó trở lại hình dạng ban đầu Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính chất đàn hồi chịu lực tác dụng và nó sinh ra một lực để chống lại sự biến dang đó. Lực do vật có tính chất đàn hồi sinh ra gọi là lực đàn hồi Đặc điểm của lực đàn hồi: Vật có tính chất đàn hồi biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn. 8: Lực kế Dụng cụ dùng để đo lực . P Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng : P = 10 .m m = 10 Trong đó : - P : Là trọng lượng của vật , đơn vị Niutơn (N) . - m : Là khối lượng của vật đơn vị Kilôgam (Kg) . 9: Khối lượng riêng : Khối lượng của một m3 một chất
- Công thức: D = m Tính khối lượng : m= V.D (1) V Trong đó: m là khối lượng đơn vị (kg) . V là thể tích của vật đơn vị (m3) D là khối lượng riêng ( kg/m3 ) Trọng lượng riêng: Trọng lượng của một m3 một chất Công thức tính : d = P Trong đó : d là trọng lượng riêng của chất làm vật ( đơn vị N/m3 ) V P là trọng lượng của vật (đơn vị N ) V là thể tích của vật (đơn vị m3) d *Tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng : d = 10.D D = 10 10: Máy cơ đơn giản - Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật - Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản. - Các máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn,và an toàn hơn. B . TỰ LUẬN . Bài 1 :Một công nhân đưa một cống bêtông có khối lượng 200 kg lên xe ôtô hỏi: a. Trọng lượng của cống bêtông ? b. Nếu kéo cống bêtông theo phương thẳng đứng cần một lực là bao nhiêu ? Bài 2: Một vật đặc nặng 2,7 kg có thể tích 1 dm3 a. Tính trọng lượng củavật b. Tính khối lượng riêng của chất làm vật c. Tính trọng lượng riêng của chất làm vật Bài 3:Người ta sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau: a. Đưa thùng hàng lên xe tải b. Đưa xô vữa lên cao c. Kéo thùng nước từ giếng lên Bài 4: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng là bao nhiêu Niutơn.
- Bài 5: Tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó có thể tích là 0,5m3 và khối lượng riêng của đá là 2600kg/m3. Bài 6: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Bài 7: Cho một vật có khối lượng 40kg và vật này có thể tích là 4dm3. Hãy tính khối lượng riêng của vật này theo đơn vị kg/m3.? Bài 8: Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,2 m 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng của vật đó. Bài 9: Một vật có thể tích là V = 0,5 m3, khối lượng riêng của nó là D = 2600 kg/ m3. Tính khối lượng và trọng lượng của của vật đó? ĐỀ KIỂM TRA HKI MÔN VẬT LÝ 6 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Lực nào dưới đây là lực đàn hồi: A. Trọng lực của một quả nặng. B. Lực hút của nam châm lên miếng sắt. C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe. D. Lực kết dính của tờ giấy dán trên bảng. Câu 2. Đơn vị đo khối lượng riêng là: A. N/m3 . B. Kg/m2 . C. Kg. D. Kg/m3. Câu 3. Cầu thang là ví dụ máy cơ đơn giản nào trong các máy cơ đơn giản sau đây? A. Đòn bẩy. B. Mặt phẳng nghiêng. C. Ròng rọc động. D. Ròng rọc cố định. Câu 4. Dụng cụ dùng để đo lực là: A.. Cân. B. Bình chia độ. C. Lực kế. D. Thước dây. Câu5. Kéo vật trọng lượng 10N lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực như thế nào? A. Lực ít nhất bằng 10N. B. Lực ít nhất bằng 1N. C. Lực ít nhất bằng 100N. D. Lực ít nhất bằng 1000N. Câu 6. Khối lượng của một vật chỉ: A. Lượng chất tạo thành vật. B. Độ lớn của vật. C. Thể tích của vật. D. Chất liệu tạo nên vật.
- Câu 7. Khi sử dụng bình tràn đựng đầy nước và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật rắn là: A. Nước ban đầu có trong bình tràn. B. Phần nước còn lại trong bình tràn. C. Bình tràn và thể tích của bình chứa. D. Phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa. Câu 8. Giới hạn đo của thước là: A. Số đo nhỏ nhất được ghi trên thước. B. Độ dài lớn nhất được ghi trên thước. C. Độ dài giữa hai số liên tiếp trên thước. D. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. II. TỰ LUẬN (6 điểm). Câu 1. (2 điểm) Đổi các đơn vị sau. a. 0,5m3 = dm3. b. 150mm = ...m. c. 1,2m3 = ...lít. d. 40 g = ....kg. Câu 2. (2 điểm) Hãy nêu lợi ích của máy cơ đơm giản. Kể tên các máy cơ đơn giản thường dùng. Bài 3. (2 điểm) Một tảng đá có thể tích 1,2 m3. Cho khối lượng riêng của đá là 2650kg/m3. Tìm khối lượng và trọng lượng của tảng đá. B) Bài tập về nhà: 1/ Chọn số thích hợp điền vào các chổ trống 0,5m = dm = cm 2mm= m = km 0,04km = m = cm 0,05m3 = dm3 = cm3 2,5d m3 = lít = ml 520 mm3 = cm3 = dm3 0,05 kg = g = mg 2 g = kg = tạ 0,3 tấn = tạ = kg
- 2/ Một học sinh dùng thước thẳng để đo chiều dài của bàn học và ghi lại các kết qủa qua 3 lần đo như sau: a. 120cm b. 121cm c. 122cm Em hãy cho biết ĐCNN của thước đo mà HS đó dùng. 3/ Một học sinh dùng bình chia độ để đo thể tích của một lượng chất lỏng và ghi lại các kết quả dưới đây: a. 1800 ml b. 1815 ml Em hãy cho biết ĐCNN của hai loại bình chia độ trên 4/ Một bình chia độ chứa nước, mực nước ở ngang vạch 50cm3. Thả 10 viên bi giống nhau vào bình, mực nước trong bình dâng lên ở ngang vạch 55cm3. Hỏi thể tích của 1 viên bi là bao nhiêu ? 5/ Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng người ta thấy một bên đĩa cân có hai quả 200g, 1 quả 500g, bên đĩa còn lại là 2 túi bột ngọt như nhau. Vậy khối lượng của 1 túi bột ngọt là bao nhiêu ? 6/ a. Một em bé giữ 1 đầu dây của quả bóng bay (quả bóng rất nhẹ), quả bóng không bay lên được vì sao ? b. Quan sát 1 quả cầu được treo vào sợi dây trên cái giá đỡ, một số học sinh nhận xét là quả cầu đang đứng yên, vì sao? 7/ Một cái quạt được treo trên trần nhà. Hỏi: a) Cái quạt chịu tác dụng của những lực nào? b) Tại sao quạt lại đứng yên? c) Nếu cắt đứt sợi dây treo thì sẽ có hiện tượng xảy ra? Tại sao? 8/ a. Một học sinh đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất. Điều gì sẽ xảy ra sau đó? b. Một quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang và sát một bức tường. Dùng bàn tay ép mạnh quả bóng cao su vào tường. Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra với quả bóng cao su? 9/ Một vật có trọng lượng là 100N thì khối lượng của vật đó là bao nhiêu kg? Có thể viết : 10kg = 100N được không? Vì sao? 10/ Một xe cát có thể tích là 8 m3 nặng 12 tấn. a. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của cát? b. Có thể viết 1500 kg/m3 = 15000N/m3 được không ? Vì sao ?
- 11/ Một thanh nhôm có thể tích là 20 dm3. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3. Hãy tính: a) Khối lượng của thanh nhôm ? b) Trọng lượng của thanh nhôm ? c) Trọng lượng riêng của thanh nhôm ? d) Có thể viết 2700kg/m3 = 27000N/m3 được không ? Vì sao ?



