Giáo án Vật lí 6 học kì 1 - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung

doc 45 trang Tương Tư 13/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lí 6 học kì 1 - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_6_hoc_ki_1_nam_hoc_2018_2019_nguyen_van_chung.doc

Nội dung text: Giáo án Vật lí 6 học kì 1 - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung

  1. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 1: Đo độ dài I. MỤC TIÊU: 1. Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. 2. Rèn luyện các kỹ năng sau: - Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp. - Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo. 3. Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. II. CHUẨN BỊ: a. Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẽ có ĐCNN: 1mm. Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm. Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”. b. Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm. - Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”. III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp (1phút). 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1 (5 phút): Ôn lại và ước I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI: lượng độ dài của một số đơn vị đo độ 1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài. dài. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước - Đơn vị đo độ dài thường dùng là?. việt nam là mét (kí hiệu: m). Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn - Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là: 1
  2. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 mét gồm các đơn vị nào?. - Đềximét (dm) 1m = 10dm. - Centimet (cm) 1m = 100cm. - Milimet (mm) 1m = 1000mm. Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào mét là: Kilomet (km) 1km = 1000m. chỗ trống. C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm. C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ 1cm = 10mm ; 1km = 1000m. dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó 2. Ước lượng độ dài: dùng thước kiểm tra lại kết quả. C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài độ dài ước lượng và độ dài. Đo kiểm tra 1m). càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước - Dùng thước kiểm tra lại kết quả lượng tốt”. C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự tay. kiểm tra và đánh giá khả năng ước GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH: lượng của mình. 1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm. II. ĐO ĐỘ DÀI. HOẠT ĐỘNG 2 (10phút): Tìm hiểu 1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: dụng cụ đo độ dài. Câu trả lời đúng của học sinh. Cho học sinh quan sát hình 11 trang C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn. 7.SGK và trả lời câu hỏi C4. - Học sinh: Thước kẽ. Treo tranh vẽ của thước đo ghi. - Người bán vải: Thước thẳng (m). Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất . - Thợ may: Thước dây. Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút - Giới hạn đo của thước là độ dài lớn ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và nhất ghi trên thước đo. ĐCNN của thước cho học sinh thực - Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ hành xác định GHĐ và ĐCNN của dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất thước. trên thước đo. Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7. 2. Đo độ dài: 2
  3. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc và Sau khi phân nhóm, học sinh phân công ghi kết quả đo? nhau để thực hiện và ghi kết quả vào C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường bảng 1.1 SGK. hợp để thống nhất cách đọc và ghi kết III. CÁCH ĐO ĐỘ DÀI: quả đo. (Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi) HOẠT ĐỘNG 3 (20 phút): Đo độ dài. C1: Học sinh ước lượng và đo thực tế Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên ghi vào vở trung thực. bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vào bảng 1.1 (SGK). C2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng hóc sẽ chính xác hơn, vì số lần đo ít hơn và kết quả đo thực tế khác nhau bao chọn thước kẻ đo. nhiêu? C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại đo, vạch số 0 ngang với một đầu của sao? vật. Ước lượng gần đúng độ dài cần đo để C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc chọn dụng cụ đo thích hợp. với cạnh thước ở đầu kia của vật. C3: Em đặt thước đo như thế nào? C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc và bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả ghi kết quả đo? đo theo vạch chia gần nhất với vật. C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường C6: Học sinh ghi vào vở. hợp để thống nhất cách đọc và ghi kết a. Ước lượng độ dài cần đo. quả đo. b. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận. thích hợp. C6: Cho học sinh điền vào chỗ trống. c. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước. d. Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật. 3
  4. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật. HOẠT ĐỘNG 2: Vận dụng(7’) IV. VËn dông Hướng dẫn học sinh làm C7, C8 và C9 C7: §¸p ¸n: c GV đánh giá câu trả lời của học sinh và C8: §¸p ¸n: c cho điểm. C9: §¸p ¸n: a = 7cm b = 7cm c = 7cm 4. Củng cố 2’ Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m). - Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết 5. Dăn dò: - Học bài và làm bài tập 8.1- 8.4 (SBT). - Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước. - Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2-6 trong sách bài tập. - Xem trước nội dung bài 2 V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 2: Đo thể tích I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng. - Xác định được GHĐ, ĐCNN của bình chia độ. - Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ. II. CHUẨN BỊ: Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước). Bình chia độ - Một vài loại ca đong. 4
  5. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra (5 phút): a. Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ). b. Chữa bài tập. 6A:..........................................................6B................................................................ 6C:................................................................ 3. Bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại đơn vị đo thể I. Đơn vị đo thể tích: tích, em hãy cho biết các đơn vị đo thể Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét tích ở nước ta. khối (m3) và lít (l) Học sinh trả lời câu hỏi: 1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc) C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống. C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3 1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu dụng cụ đo II. Đo thể tích chất lỏng: thể tích chất lỏng. Học sinh trả lời các 1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích: câu hỏi: C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên 0,5l. dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l. dụng cụ trong hình. Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít C3: Nếu không có ca đong thì dùng C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng. tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít. C4: Điền vào chổ trống của câu sau: 5
  6. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 Loại GHĐ ĐCNN bình Bình a 100 ml 2 ml C5: Điền vào chỗ trống những câu sau: Bình b 250 ml 50 ml Bình c 300 ml 50 ml C4: HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách đo thể C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng tích chất lỏng. là: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia tích, bình chia độ, bơm tiêm. độ để chính xác. 2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc lỏng: đúng thể tích cần đo? C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng. C8: Đọc thể tích đo ở H3.5. Rút ra kết luận. C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng. C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3 C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu: a. Ước lượng thể tích cần đo. b. Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp. c. Đặt bình chia độ thẳng đứng. d. Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình. HOẠT ĐỘNG 4: Thực hành cho các e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong gần nhất với mực chẩt lỏng. bình và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK) 3. Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả 6
  7. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 cụ thể vào bảng 3.1. 4. Củng cố: Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn. 5. Dăn dò: Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước. Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc. BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 3: Đo thể tích vật rắn không thấm nước I. MỤC TIÊU: 1 - Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn. 2 - Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được. Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được. 3 - Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Cho cả nhóm học sinh: Hòn đá, đinh ốc. Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước. Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”. 2. Cho cả lớp: Một xô nước. III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 7
  8. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 1 Ổn định (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2 Kiểm tra (5 phút): a. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì? b. Sửa bài tập về nhà. 6A:..........................................................6B................................................................ 6C:................................................................ 3 Bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu cách đo thể I. Cách đo thể tích của vật rắn không tích của những vật rắn không thấm thấm nước: nước.(15’) 1. Dùng bình chia độ: Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ hợp: Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy. - Bỏ vật lọt bình chia độ. - Dãy học sinh làm việc với H4.2 - Không bỏ lọt bình chia độ. SGK GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 - Dãy học sinh làm việc với H4.3 trên bảng. SGK C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích C1:- Đo thể tích nước ban đầu V 1 =150 của hòn đá bỏ lọt bình chia độ. cm3 Em hãy xác định thể tích của hòn đá. - Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3 - Thể tích hòn đá: 3 3 C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích V = V1 – V2 = 200cm –150cm = của hòn đá bằng phương pháp bình tràn. 50cm3 2. Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ. C2: Đổ nước đầy bình tràn, thả chìm C3: Rút ra kết luận. hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra 8
  9. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ vào bình chứa. Đo thể tích nước tràn ra trống trong SGK. bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá. C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật. Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì HOẠT ĐỘNG 2: Thực hành(15’) thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích hành. của vật. Quan sát các nhóm học sinh thực hành, 3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn. điều chỉnh, nhắc nhở học sinh. - Ước lượng thể tích vật rắn (cm3) Đánh giá quá trình thực hành. - Đo thể tích vật và ghi kết quả vào HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng(5’) bảng C4: Trả lời câu hỏi SGK. II Vận dụng Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6. C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng. - Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát. - Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài. 4. Củng cố (3’): Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn. 5. Dăn dò:(1’) Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK). - Đọc trước bài 5: Khối lựơng- Đo khối lượng V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 9
  10. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 4: Khối lượng- Đo khối lượng I. MỤC TIÊU - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật. - Đo được khối lượng bằng cân. - Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm. II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân. - Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 ). III. PHƯƠNG PHÁP: * Ôn tập + Thực hành kiểm chứng + Đàm thoại gợi mở IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2 Kiểm tra (5 phút): Khi đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ cần phải làm gì? 6A:..........................................................6B................................................................ 6C:................................................................ 3 Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối lượng I. Khối lượng- Đơn vị khối lượng và đơn vị khối lượng (10ph) 1. Khối lượng - Tổ chức tìm hiểu giá trị ghi trên một - HS hoạt động theo nhóm trả lời câu C1 số túi đựng hàng. Con số đó cho biết C1:397g là lượng sữa chứa trong hộp. gì? - HS trả lời C2, C3, C4, C5, C6 - Yêu cầu HS trả lời C2. - Thảo luận để thống nhất câu trả lời. - GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích C2:500g là lượng bột giặt chứa trong túi hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C3:(1) 500g C4:(2) 397g 10
  11. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 C4 C5: Mọi vật đều có khối lượng. C5 &C6. C6: Khối lượng của một vật chỉ lượng - Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất chất chứa trong vật. câu trả lời. - GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối 2. Đơn vị đo khối lượng lượng và khối lượng của vật là lượng - HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đo khối chất chứa trong vật. lượng: - Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg) lượng. Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg, ... - Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ =.........kg Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ, ... 1g =.........kg 1lạng =........g Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound 1t =.........kg 1mg =.........g (b):1oz =28,3g 11b =16 oz =453,6g - Kg là gì? (GV thông báo). 1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng 3,78g - Thông báo cho HS một số đơn vị đo 1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ. khối lợng khác hay sử dụng. II.Đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbécvan Hoạt động 2: Đo khối lượng (20ph) - HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của - GV phát cân Rôbecvan cho các cân Rôbecvan: nhóm. + đòn cân + đĩa cân - Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ + Kim cân + Hộp quả cân phận, GHĐ & ĐCNN của cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng rôbecvan. + Vạch chia trên thanh đòn - Yêu cầu HS so sánh với cân trong - HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNN của H5.2. cân Rôbecvan để trả lời câu C8 - Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh 2. Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật kim cân về vạch số 0. C9: (1) điều chỉnh số 0 - Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn (2) vật đem cân (3) quả cân (GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối (4) thăng bằng (5) đúng giữa lượng các quả cân trong hộp quả cân (6) quả cân (7) vật đem cân 11
  12. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ - HS thực hiện phép cân với hai vật. nhất trong hộp quả cân) 3.Các loại cân khác -Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạ cách cân và tìm từ thích hợp để điền H5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ vào chỗ trống trong câu C9 III.Vận dụng - Yêu cầu HS thực hiện phép cân: cân 2 - Trả lời C13 và ghi vào vở vật. GV hướng dẫn và uốn nắn. C13: Số 5T có nghĩa xe có khối lượng 5 -Cho HS tìm hiểu một số cân khác và trên 5 tấn không được đi qua cầu. trả lời câu C11. Hoạt động 3: Vận dụng (4ph) - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu C13 và thảo luận để thống nhất câu trả lời. - Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà. 4. Củng cố: - Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì? - Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không? - GV cho HS tìm hiểu mục: Có thể em cha biết. 5. Dăn dò: - Học bài, trả lời lại các câu C1 đến C13 (SGK). - Làm bài tập 5.1- 5.5 (SBT). - Đọc trước bài 6: Lực- Hai lực cân bằng. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 5: Lực – Hai lực cân bằng I MỤC TIÊU 12
  13. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 - Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực. - Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó. - HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh hình. - Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật. II CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo xoắn dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm, 1 kẹp vạn năng, 2 khớp nối. III. PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại, gợi mở * quan sát so sánh, nhận xét * Học sinh làm việc nhóm, cá nhân IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra HS1: Khối lượng là gì? Đơn vị? Chữa bài tập 5.1 (SBT). HS2: Chữa bài tập 5.3 (SBT). 6A:..........................................................6B................................................................ 6C:................................................................ 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ 1: Hình thành khái niệm lực (10’ ) 1. Lực - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới a.Thí nghiệm thiệu dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ - HS làm việc theo nhóm: nhận dụng cụ cho từng nhóm và hướng dẫn HS quan thí nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm sát hiện tượng. Từ đó yêu cầu HS rút ra và quan sát các hiện tượng xảy ra để rút nhận xét. ra nhận xét (C1,C2,C3). - Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C4 - Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào - Tổ chức cho HS thảo luận để thống chỗ trống trong câu C4. 13
  14. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 nhất câu trả lời. - Thảo luận để thống nhất câu trả lời - Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng C4: (1) lực đẩy (2) lực ép lực và thông báo: Trong Tiếng việt có (3) lực kéo (4) lực kéo nhiều từ để chỉ các lực: lực kéo, lực đẩy, (5) lực hút lực nâng, lực ép, lực uốn, lực giữ, ... b. Kết luận nhưng đều có thể quy về tác dụng đẩy Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật về phía này hay kéo về phía kia. khác gọi là lực - Lực là gì ? 2. Phương và chiều của lực Hoạt động 2: Nhận xét về phương và - HS quan sát thí nghiệm, từ sự chuyển chiều của lực (8ph) động của xe lăn (phương, chiều) để nhận - GV làm lại các thí nghiệm H6.1& biết phương và chiều của lực tác dụng H6.2 và thông báo cho HS về phương lên xe lăn. và chiều của lực do lò xo tác dụng lên - C5: Phương nằm ngang, chiều hướng xe lăn. về phía nam châm - Yêu cầu xác định phương và chiều của - Nhận xét: Mỗi lực đều có phương và lực do nam châm tác dụng lên quả nặng chiều xác định (C5). 3. Hai lực cân bằng - GV khái quát lại (giới thiệu các - HS quan sát hình vẽ và nêu những phương của lực: phương ngang, thẳng nhận xét cần thiết đứng....). C7: - Phương dọc theo sợi dây Hoạt đông 3: Nghiên cứu hai lực cân - Chiều hai lực ngược nhau bằng (10ph) - Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào - Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hướng chỗ trống trong câu C8 dẫn HS trả lời các câu hỏi C6, C7: - Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để Với C6: GV nhấn mạnh trường hợp hai thống nhất đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên yên. b) (3) chiều - Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp điền c) (4) chiều (5) chiều vào chỗ trống trong câu C8 4. Vận dụng 14
  15. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 - Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức C9: a) lực đẩy b)lực kéo hoá kiến thức về hai lực cân bằng Hoạt động 4: Vận dụng (5ph) - Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9. - GV uốn nắn câu trả lời của HS. 4. Củng cố: - Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? - Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật đó sẽ như thế nào? 5. Dăn dò: - Học bài và trả lời lại các câu C1- C10 (SGK). Làm bài tập 6.1- 6.5 (SBT). - Đọc trước bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 6 : Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực I MỤC TIÊU - Nêu được ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó. - Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó. - Rèn kỹ năng lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, hiện tượng. - Thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, xử lý các thông tin thu thập được. II CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 1giá TN, 1 hòn bi, 1 quả nặng, 1 dây. 15
  16. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra (15’ I. Đề bài 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Tìm hiểu những hiện I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát tượng xảy ra khi có lực tác dụng(10ph) khi có lực tác dụng 1. Những sự biến đổi của chuyển động - GV hướng dẫn HS đọc mục 1(SGK) - HS đọc SGK để thu thập thông tin và trả để thu thập thông tin và trả lời câu hỏi lời các câu hỏi GV yêu cầu sau: + Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng + Sự biến đổi của chuyển động có + HS nêu được: Tốc độ (vận tốc) của vật những dạng nào? ngày càng lớn hoặc càng nhỏ. + Hiểu thế nào là vật “chuyển động - HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1) nhanh lên” và “vật chuyển động chậm C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm xe lại” ? dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng đợc -Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ tăng ga, xe chạy nhanh lên, ... những sự biến đổi chuyển động 2. Những sự biến dạng - Sự biến dạng là những sự thay đổi hình - Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời dạng của một vật. câu hỏi: Thế nào là sự biến dạng? - C1: Người đang giương cung làm cánh - Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự cung và dây cung bị biến dạng. biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài. II. Những kết quả tác dụng của lực - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác. 1. Thí nghiệm Hoạt động 2:Nghiên cứu những kết - HS quan sát hình vẽ và nắm được cách quả tác dụng của lực(18ph) tiến hành thí nghiệm. 16
  17. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 - Yêu cầu HS quan sát H7.1; H7.2 và - Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm hướng dẫn HS làm thí nghiệm (C3- 4 thí nghiệm (C3- C6). Quan sát hiện C6). tượng xảy ra trong từng thí nghiệm để rút - Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS. ra nhận xét. - Hớng dẫn HS quan sát hiện tượng và. - Trả lời các câu hỏi của GV. nhận xét ( Định hướng cho HS được 2. Kết luận sự biến đổi của chuyển hoặc sự biến - Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền dạng của vật bằng các câu hỏi: Khi vào chỗ trống trong câu C7; C8. buông tay không giữ xe thì hiện tượng - Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời gì xảy ra với xe lăn? .... (C3) C7: a) (1) biến đổi chuyển động - Từ thông tin thu đợc từ thí nghiệm, b) (2) biến đổi chuyển động yêu cầu HS rút ra kết luận bằng cách c) (3) biến đổi chuyển động chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống d) (4) biến dạng trong câu C7; C8. C8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để động thống nhất câu trả lời. III. Vận dụng Hoạt động 3: Vận dụng (10ph) - HS trả lời các câu C9; C10 & C11. - Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác - Thảo luận chung cả lớp. dụng lên vật làm vật biến đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng và đồng thời cả hai kết quả này. 4. Củng cố – dăn dò: - Thế nào là sự biến đổi của chuyển động ? Thế nào là sự biến dạng ? - Tác dụng của lực có thể gây ra những kết quả nào? 5. Dăn dò: - Trả lời lại các câu C1 đến C11 và học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 7.1- 7.5 (SBT). Đọc trước bài 8: Trọng lực- Đơn vị lực. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 17
  18. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 7: Trọng lực - Đơn vị lực I. MỤC TIÊU - Hiểu được trọng lực (trọng lượng) là gì. Nêu được phương và chiều của trọng lực. - Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn (N). - Biết vận dụng kiến thức thu thập được vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng. - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 dây dọi, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 khay nước, 1 êke. III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra HS1:Khi có lực tác dụng có thể gây ra những kết quả nào? Chữa bài tập 7.2 (SBT). HS2: Chữa bài tập 7.5 (SBT)- HS khá. 6A:..........................................................6B................................................................ 6C:................................................................ 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của 1. Trọng lực là gì ? trọng lực (15ph) a. Thí nghiệm - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm,quan - HS nhận dụng cụ, tiến hành 2 thí sát và nhận xét hiện tượng xảy ra. nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tượng 18
  19. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 + Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài xảy ra để trả lời câu hỏi của GV và trả của lò xo trước và sau khi treo quả lời câu C1, C2 (Phân tích được phương nặng và chiều của lực tác dụng lên vật). Hiện tượng gì xảy ra khi treo quả nặng C1: Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng vào một đầu của lò xo? có phương dọc theo lò xo,chiều hướng Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên lên trên. Quả nặng vẫn đứng yên chứng quả nặng (C1). tỏ có một lực nữa tác dụng lên quả nặng + Thí nghiệm b: Hướng dẫn cho HS cân bằng với lực mà lò xo tác dụng. thảo luận để thấy được sự biến đổi C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ có chuyển động của viên phấn khi bắt đầu lực tác dụng lên viên phấn. Lực này có rơi và nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi phương thẳng đứng, chiều hướng xuống đó. dưới. - Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong C3: (1) cân bằng (2) trái đất khung điền vào chỗ trống trong câu C3. (3) biến đổi (4) trái đất - Tổ chức cho HS thảo luận để thống b. Kết luận - Trọng lực là lực hút của nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết trái đất tác dụng lên vật. luận. - Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó. - Trọng lực là gì? 2. Phương và chiều của trọng lực a. Phương và chiều của trọng lực Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương và - HS nắm được thông tin về dây dọi và chiều của trọng lực(10ph) phương thẳng đứng. - Hướng dẫn HS quan sát và nắm được - HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu: Quả thông tin về dây dọi . nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: - Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác trọng lực và lực kéo của sợi dây. dụng của những lực nào? Có phương và C4: (1) cân bằng (2) dây dọi chiều như thế nào? (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới - Tại sao quả nặng đứng yên ? b. Kết luận - Tổ chức thảo luận hoàn thiện câu C4. C5: Trọng lực có phương thẳng dứng 19
  20. NguyÔn V¨n Chung – Tr­êng THCS C¶nh Thôy – VËt lý 6 – N¨m häc 2018 -2019 - Trọng lực có phương và chiều như thế và có chiều từ trên xuống nào? (Hoàn thiện câu C5) 3. Đơn vị lực H. động 3:Tìm hiểu về đơn vị lực (8’) - Đơn vị đo độ mạnh (cường độ) lực là - Hướng dẫn HS đọc và thu thập thông Niutơn.(Kí hiệu : N ) tin. - Trọng lượng của quả cân 100g là 1N - Một vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng là bao nhiêu? - Thông báo: Trên thực tế trọng lượng 4. Vận dụng của quả cân 100g chỉ là 0,98 N - HS làm thí nghiệm câu C6 và rút ra kết Hoạt động 4 : Vận dụng (7ph) luận: Phương thẳng đứng vuông góc - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và trả với phương nằm ngang. lời câu C6. (Yêu cầu HS tự đa ra phư- ơng án thực hiện). 4. Củng cố: - Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực? Cường độ của trọng lực là gì ? - Đơn vị của lực? Một vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là bao nhiêu? 5. Dăn dò: - Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết -Học bài và làm bài tập 8.1- 8.4 (SBT). V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 8 : Lực đàn hồi I. MỤC TIÊU - Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. 20